Hiện tượng thích nghi: chủ yếu ở thời kỳ sơ sinh, là hiện tượng thay đổi hoạt động chức năng của các cơ quan để phù hợp với môi trường sống mới.. Hiện tượng tăng trưởng: sự gia tăng số
Trang 1SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN
VẬN ĐỘNG - THẾ CHẤT
THỜI KÌ PHÁT TRIỂN
Trang 23 Đặc điểm bịnh lý của từng thời kỳ
4 Mối liên quan giữa các hiện tượng và các
thời kỳ
Trang 3• 1 Hiện tượng thích nghi: chủ yếu ở thời kỳ
sơ sinh, là hiện tượng thay đổi hoạt động
chức năng của các cơ quan để phù hợp với môi trường sống mới.
• 2 Hiện tượng tăng trưởng: sự gia tăng số
lượng của các tế bào và mô đệm, song song với sự phát triển về chất lượng, làm cho các
cơ quan phát triển về kích thước và về chức năng
Trang 4• 3 Hiện tượng trưởng thành: là sự hoàn
thiện đến mức cao nhất về chất lượng hoạt động của các cơ quan, thường xảy ra ở thời kỳ dậy thì Các nội tiết tố hoạt động mạnh làm các tế bào biến đổi về cấu trúc và chức năng.
• Ngoài ra, yếu tố tâm lý và môi trường cũng ảnh hưởng sâu sắc đến các hiện tượng, đặc biệt là hiện tượng trưởng thành.
Trang 5• Thời kỳ sơ sinh: Từ ngày 1 đến ngày 28 sau sinh.
• Thời kỳ nhũ nhi: Từ tháng thứ 2 đến hết
năm đầu tiên.
• Thời Kỳ từ 1 đến 2 tuổi
• Thời kỳ từ 3 đến 5 tuổi (preschool years)
• Thời kỳ từ 6 đến 12 tuổi (early school years)
• Thời kỳ dậy thì (adolescence)
Trang 6CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
– Yếu tố di truyền
– Yếu tố chủng tộc: liên quan đến chế độ dinh
dưỡng và bệnh lý vùng, ví dụ ký sinh trùng…
– Yếu tố nội tiết: Các hormone kích thích tăng
trưởng: GH, TSH, hormone sinh dục.
– Yếu tố tâm lý- tình cảm.
Trang 7TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN
1 Não phát triển rất nhanh trong năm đầu tiên, và gần
như hoàn chỉnh lúc trẻ được 6 tuổi
2 Các chi phát triển mạnh trước giai đoạn dậy thì
3 Cột sống phát triển mạnh lúc dậy thì
4 Tuyến sinh dục và cơ quan sinh dục phát triển chủ
yếu ở thời kỳ dậy thì
Trang 8CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
THỂ CHẤT
• 1 Cân nặng- đường cong cân nặng:
• Cân nặng là chỉ số cơ bản nhất nói lên mức độ dinh dưỡng và
tăng trưởng, nên trẻ phải được cân định kỳ.
• 3 tháng đầu: tăng 30 g/ngày.
• - Tháng thứ 3 trở đi: tăng 20-25g/ngày.
• - Tháng 3-6: tăng 20g/ngày, sau đó 10g/ngày đến 2 tuổi.
• - Sau 2 tuổi: tăng 2kg/năm.
• Trẻ 6 tháng nặng gấp đôi lúc sinh.
• 12 tháng nặng gấp 3 lúc sinh.
• 24 tháng nặng gấp 4 lúc sinh.
• 6 tuổi nặng 20kg.
Trang 92 CHIỀU CAO- ĐƯỜNG CONG
CHIỀU CAO
Lúc mới sinh trẻ đo được 48-50cm.
• Năm đầu tăng 20-25 cm (trong đó 3 tháng đầu bé đã tăng 10-12 cm) Cuối năm đầu trẻ cao 70-75cm.
• Năm thứ 2 tăng 12cm trẻ 2 tuổi cao 82-87cm.
• Năm thứ 3 tăng 10cm trẻ 3 tuổi cao 92-97cm.
• Năm thứ 4 tăng 7cm trẻ 4 tuổi cao 99-104cm.
• Sau đó mỗi năm tăng 5cm.
• Tuổi dậy thì, chiều cao tăng vọt lên dưới ảnh hưởng của các nội tiết tố.
Trang 10• 3 Vòng đầu- sự phát triển của não:
• -Vòng đầu là đường kính lớn nhất của hộp sọ, được
đo ngang qua giữa trán, vòng qua 2 tai, và 2 chỗ
nhô ra nhất của ụ chẩm.
• -Vòng đầu phản ánh khối lượng não bên trong.
• -Ở trẻ sơ sinh vòng đầu = 34-35cm (T/2+10)
• 6 tháng vòng đầu = 44cm (tăng 9cm).
• 1 năm đầu = 47cm.
• Trong năm thứ 2 tăng 2-3cm.
• 6 tuổi đạt 54-55cm (bằng người lớn).
Trang 11• 4 Sự phát triển phần mềm:
• Khối lượng các bắp thịt (cơ) phản ảnh tình trạng dinh dưỡng Có nhiều cách xác định, người ta thường đo vòng cánh tay: trẻ từ 1-5 tuổi có số đo vòng cánh tay trung bình 14-16
cm Nếu dưới 12 cm, trẻ bị suy dinh dưỡng nặng.
Trang 12• 5 Sự phát triển của răng:
• Đếm số răng, có thể ước lượng tuổi và tình trạng dinh dưỡng
• Các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương làm răng mọc chậm
Trang 13• 6 Tuổi xương:
• Nhằm mục đích đánh giá sự trưởng thành
của các sụn tăng trưởng so với tuổi thật (age chronologique) và tuổi thật so với chiều cao (age statural) Thông thường 3 tuổi này ăn khớp nhau
Trang 14• 7 Đánh giá mức độ dậy thì:
• Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ gái trung bình là 11 tuổi (9-16 tuổi).
• Độ 1: chưa có dấu hiệu dậy thì.
• Độ 2: vú bắt đầu phát triển, mọc ít lông mu, nách.
• Độ 3-4: núm vú phát triển, lông nhiều hơn, môi lớn và môi nhỏ phát triển.
• Độ 5: bắt đầu có kinh nguyệt (thường 2 năm sau độ 2).
• Tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ trai trung bình là 12 tuổi (10-15 tuổi).
• Độ 1: chưa có dấu hiệu dậy thì.
• Độ 2: bắt đầu tăng thể tích tinh hoàn, dương vật, có lông nách và lông mu.
• Độ 3: bể giọng.
• Độ 4: các khối cơ phát triển.
• Độ 5: bắt đầu có dấu hiệu xuất tinh
Trang 15THỜI KÌ SƠ SINH
• Trong thời kỳ này nổi bật là hiện tượng thích nghi Các cơ quan phải thích nghi để chuyển từ kiểu sống lệ thuộc vào kiểu sống độc lập Hai cơ quan cần biến đổi quan trọng nhất là hệ hô hấp và hệ tuần hoàn.
Trang 16• Diều hòa thân nhiệt: tre3 so sinh bi mat nhiet nhieu hon tao
nhiet
• To co the tre thap hon me 0,3- 0,8 oC
• To toi uu o so sinh la2 32 oC ( 35 o tre sinh non) trong khi la
22 o nguoi lon
• De tao nhiet: chi co tu khoi mo nau va du tru Glycogen o gan,
tre so sinh o co phan xa run.
• Hệ chuyenå hóa: trong những giây phút đầu ở điều kiện
thiếu oxy, hệ chuyển hóa tiết kiệm tiêu thụ oxy bằng
chuyển hóa yếm khí -sơ đồ (1), sau những hoạt động tác thở có hiệu quả, nồng độ oxy máu tăng dần giúp cơ thể chuyển hóa ái khí, để tránh toan hóa do tăng acid lactic
Trang 17• Về đặc điểm bệnh lý của thời kỳ này:
• Bẩm sinh: các dị tật bẩm sinh nặng hoặc các bệnh
di truyền đồng hợp tử sẽ thể hiện ở giai đoạn này, ảnh hưởng đến chức năng thích nghi.
• Mắc phải: Chủ yếu do các cơ quan chưa thích nghi.
• Ví dụ: suy hô hấp, xuất huyết não màng não, hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, nhiễm trùng nặng
Trang 18THỜI KỲ NHŨ NHI
• 1 Sự phát triển thể chất:
• Trẻ tiếp tục tăng cân 25-30g/ngày, rồi chậm dần từ tháng
thứ 3: mỗi ngày tăng 20g
• Trẻ 6 tháng nặng gấp đôi lúc sinh hoặc hơn Trẻ 12 tháng
nặng gấp 3 lúc sinh hoặc hơn
• Trẻ đẻ non nếu được cho chế độ ăn đúng về năng lượng
có thể bắt kịp trẻ bình thường
• Về chiều cao tăng 20-25cm: trẻ 1 tuổi dài 70-75cm
• Vòng đầu:Tăng 10cm, đạt 45 cm lúc 1 tuổi
• Các cơ quan nội tạng tiếp tục phát triển và lượng và chất
• 2 Sự phát triển tâm thận vận động:
• Từ 2 tháng khả năng nhận thức và trao đổi của trẻ với môi
trường xung quanh tăng
Trang 19• Về bệnh lý:
• Nổi bật là các bệnh mắc phải, riêng trong tháng 2,3 có thể giống đặc điểm của thời kỳ sơ sinh
• Các bệnh mắc phải gặp nhiều ở tuổi nhũ nhi:
• Nhiễm trùng: nặng như nhiễm trùng huyết, viêm màng não
• Nhiễm siêu vi, phát ban
• Mất nước
• Sốt cao co giật
• Suy dinh dưỡng, thiếu máu thiếu sắt
• Ngoài ra còn có các tai nạn như dị vật đường thở, chấn
thương sọ…
Trang 20THỜI KỲ 1-2 TUỔI
• 3 Bệnh lý:
• Còn giống lứa tuổi nhũ nhi lớn.
• Ngoài ra còn có nhiều bệnh gặp ở tuổi này hơn: Sốt cao co giật, viêm mũi họng, viêm tai giữa, lồâng ruột cấp
• Tỉ lệ các tai nạn tăng hơn so với tuổi nhũ nhi.
Trang 21THỜI KỲ TỪ 3-5 TUỔI
• 3 Bệnh lý:
• Bệnh mắc phải:
• +Bệnh lây nhiều do trẻ sống tập thể, nhiễm siêu vi hô hấp, tiêu chảy, ghẻ.
• +Viêm xoang, viêm amidals.
• +Bệnh rối loạn miễn dịch: Hen, Hội chứng thận hư, Viêm cầu thận, Thấp tim…
• +Sau 6 tuổi sốt cao co giật thường biến mất.
• Tỉ lệ các tai nạn vẫn còn cao.
Trang 226 12 tuoi
• 1 Thể chất:
• Phát triển sụn đầu xương, cột sống
• Các răng sữa rụng và thay bằng răng vĩnh viễn
• Não: phát triển trí thông minh, phán đoán
• 2 Bệnh lý:
• Giảm bớt các bệnh lây, các bệnh mãn tính nếu không kiểm soát có thể bắt đầu có các biến chứng và di chứng
• Giảm bớt các tai nạn tuy nhiên bắt đầu có các ngộ độc cố ý
• Xuất hiện các bệnh học đường: vẹo cột sống, cận thị
Trang 23THỜI KỲ DẬY THÌ
• 1 Về thể chất:
• Dưới ảnh hưởng của các nội tiết tố đều tăng hoạt động ở
thời kỳ này, đặc biệt các hormone sinh dục, cơ thể sẽ hoàn thiện sự phát triển về lượng và chất
• Trẻ trai tăng 8,7cm trong năm đầu Trẻ gái tăng 7,5 cm
• Cơ quan sinh dục trong và ngoài phát triển
• Các sụn đầu xương được vôi hóa đến hết giai đoạn này
Sau 25 tuổi chiều cao ngưng tăng trưởng
• Tim có kích thước gần như gấp 2
• Dung tích sống tăng gấp 2
• Huyết áp, thể tích máu lưu thông, hematocrite tăng
Trang 24• 2 Về tâm lý tình cảm:
• Trẻ vẫn còn là một đứa trẻ cân sự chỉ dạy của người lớn, nhưng cũng ở giai đoạn tự
khẳng định mình, tâm lý không ổn định, tình cảm thất thường, tính khí thất thường.
• 3 Về bệnh lý:
• Tăng tỉ lệ tự tử và bệnh tâm thần.
• Bệnh của tuổi dậy thì: mụn, rối loạn kinh
nguyệt.