- GV thông qua bài giảng giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên, ý thức được và lên án hành vi sai trái của những người dùng chất nổ đánh cá: đã hủy diệt hàng loạt các sinh vật sống d[r]
Trang 1Ngày soạn 20 tháng 12 năm 2014
Chủ đề: ¸P SUÊT CHÊT LáNg – b×nh th«ng nhau
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên, đơn vị các đại lượng trong công thức
-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
-Nắm được cấu tạo máy nén thủy lực, nêu được nguyên tắc hoạt động của máy, từ
đó thấy được áp dụng rộng rãi của máy trong thực tiễn
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được bài tập, viết được phương trình phản ứng xảy ra giữa vôi sống với nước để xử lí ô nhiễm môi trường
2 Kỉ năng:
-Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Kỉ năng xử lí và phân tích thông tin
- Phát triển kỉ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm
3 Thái độ:
-Nghiêm túc trong giờ học, trung thực, biết liên hệ kiến thức với cuộc sống, biết đấu tranh với hành động sai trái của kẻ xấu phá hoại môi trường; từ đó vận dụng kiến thức
đã được học trong môn vật lí, hóa học, sinh học và giáo dục công dân Để chung tay cùng mọi người bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp của chúng ta
II/ ChuÈn bÞ:
* Mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng
- 1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
- 1 bình thông nhau(có 2 nhánh)
- 1 cốc nước có pha màu
* Giáo viên: Nghiên cứu:
* Môn sinh học lớp 9:
+ Tiết 42 bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái + Tiết 62 bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái
* Môn hóa học lớp 8:
+ Tiết 39 bài: Sự ô xi hóa- phản ứng hóa hợp- ứng dụng của ô xi + Tiết 53,54 bài: Nước
* Môn GDCD lớp 7:
+ Tiết 23,24 bài: Bảo vệ tài nguyên và môi trường tự nhiên
* Môn vật lí 8:
+Tiết 10,11 bài 8: áp suất chất lỏng – Bình thông nhau
* Các thiết bị dạy học:
- 2 bình nước (ấm đựng nước) có thể tích như nhau:1 ấm vòi cao, 1 ấm vòi thấp
- Máy chiếu về :
+ Mô hình hệ thống dẫn nước sinh hoạt ở thành phố + Mô hình máy nén thủy lực
+ Một số hình ảnh của ngư dân dùng mìn đánh cá
Trang 2+ Hình ảnh cá chết hàng loạt do mìn nổ gây ô nhiễm môi trường
+ Hình ảnh san hô bị rạn do nổ mìn
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi GV
nêu trong phần kiểm tra bài củ
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe tình huống và ghi đầu bài học
1.Kiểm tra bài củ:
? áp suất là gì, biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị, các đại lượng có trong
công thức Chữa bài tập 7.1 và 7.2
? Chữa bài tập 7.5.Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104 N/m2, em hiểu điều đó như
thế nào?
2Tổ chức tình huống học tập
- Đặt vấn đề như sgk
GV chiếu lên màn hình cho hs xem hình ảnh khi lặn sâu dưới nước, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu áp áp lớn
( gv nói thêm )? Vì sao nếu người thợ lặn không mặc quần áo lặn dó thì khó thở?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại áp suất chất lỏng
- HS: làm thí nghiệm 1,quan sát hiện tượng,
trả lời C1,C2
-Nhóm trưởng phân công các tổ viên làm
T/N 2
-Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp thảo luận
để thống nhất kết quả
-Cá nhân hs trả lời C3
-HS cả lớp hoàn tất C4:
Kết luận:chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và
các vật ở trong lòng chất lỏng
- giáo viên cho cho các nhóm làm T/N và trả lời C1,C2
- ?Các vật nặng đặt trong chất lỏng
có chịu áp suất chất lỏng gây ra không? Để trả lời câu hỏi đó, chúng
ta làm T/N2
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực nào? Rút ra nhận xét
-Yêu cầu hs trả lời C3
- ? Qua 2 T/N trên em có kết luận gì (
hs hoàn tất C4)
?Tìm từ thích hợp cho chỗ trống
trong kết luận :Chất lỏng không chỉ
gây ra áp suất lên bình, mà lên cả bình và các vật ở chất lỏng
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- Hs lắng nghe và trả lời các câu hỏi của giáo
viên
-Hs chứng minh được công thức tính áp suất
chất lỏng
-Yêu cầu: Từ công thức : p= F/S mà F= P =
10.m = 10.D.V= 10.D.S.h= d.S.h suy ra P=
- Yêu cầu hs lập luận để tính áp suất chất lỏng, từ công thức tính áp suất
đã học
- Gv gợi ý cho hs chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng:
Từ công thức tính áp suất đã học:
P = F/S , trong đó F là áp lực được tính bằng trọng lượng của khối chất lỏng hình trụ có diện tích đáy S,chiều
Trang 3d.S.h/S= d.h vậy P = d.h ( đpcm)
-Giải thích các đại lượng có trong công
thức:
P = h.d
Trong đó : p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lượng riêng của chất
lỏng
h là chiều cao của cột chất lỏng
p tính bằng Pa:(paxcan), d tính bằng N/m2,
h tính bằng m
- Yêu cầu hs so sánh được: PA nhỏ hơn PB,
PB nhỏ hơn PC vì áp suất phụ thuộc vào độ
sâu h
cao là h ta chứng minh được công thức P = h.d
? giải thích các đại lượng trong công thức
- Gv khắc sâu cho hs: công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kì trong chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng
cũng là độ sâu của điểm đó so với
mặt thoáng
- Suy ra: trong 1 chất lỏng đứng yên,
áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu ) có độ lớn như nhau Đây là một đặc điểm quan trọng của áp suất chất lỏng được ứng dụng trong khoa học
và đời sống
? Hãy so sánh PA, PB, PC trong bình chứa đầy chất lỏng
- Hs hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi đầu
bài về áo của người thợ lặn
- Hs trả lời câu hỏi củng cố của gv nêu
Yêu cầu hs nêu được công thức tính áp suất
của chất rắn tác dụng lên diện tích bị ép:
P =F/ S
-Hs so sánh sự khác nhau giữa áp suất chất
lỏng với áp suất chất rắn:
+ Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương
+ Chất rắn gây ra áp suất theo một phương
-Hs quan sát các hình ảnh trên màn chiếu
- ? Vì sao khi lặn sâu dưới nước người thợ lặn phải mặc áo chịu được
áp suất lớn
- Gv thông báo: h càng lớn thì áp suất càng lớn
*Củng cố ( phần áp suất )
-? Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không ? Nêu công thức tính
áp suất của chất rắn lên diện tích S bị ép
GV: Nêu nội dung tích hợp giáo dục
BVMT (Kết hợp giữa 4 môn học: vật lí, sinh vật , hóa học và giáo dục công dân)
- GV cho hs quan sát một số hình ảnh trên máy chiếu: Ngư dân dùng mìn đánh cá; Cá chết hàng loạt; San
hô bị vỡ rạn ra
- Sử dụng khí nổ: mìn để đánh cá gây
ra áp suất rất lớn, áp suất được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi phương gây ra sự tác động của áp rất
A B
C
Trang 4-Yêu cầu hs viết được phương trình phản
ứng: CaO + H2O = Ca(OH)2 + Q
lớn tới mọi sinh vật khác sống trong
đó Dưới sự tác động của áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết.Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt :cá to,cá nhỏ chết hàng loạt.(Trong khi đó người đánh cá chỉ vớt được1 ít cá to) Bên cạnh đó trong nước có vô số sinh vật khác bị chết theo như:tôm,cua, rùa biển, san
hô bị vỡ rạn ra
-GV cho hs xem 1 số hình ảnh gây ô nhiễm môi trường sinh thái.Cụ thể: các chất hữu cơ trong xác chết sẽ phân hủy tạo thành chất khí có mùi hôi thối, nó ứ đọng trong cơ thể của tôm,cá sau đó bị vỡ ra
Thu hút những sinh vật gây bệnh (ruồi,muỗi,nhặng ) đến ăn xác chết, chúng sẽ đẻ trứng sinh sôi nảy nở, gây bệnh cho người và động vật; Đối với người thì bị bệnh tả, lị, sốt rét
- Biện pháp khắc phục gây ô nhiễm:
? Em hãy nêu phương trình phản ứng giữa vôi và nước
- Gv nhấn mạnh Q là nhiệt lượng tỏa
ra rất lớn, nên có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn ; Nên ta có biện pháp:
+ Nếu cá bị chết trôi dạt vào bờ biển thì ta thu gom lại chôn vào hố sâu có rắc vôi sống thành nhiều lớp với cá
+Nếu cá và sinh vật bị sát hại ở ao hồ đầm thì ta rắc vôi sống xuống ao
hồ, đầm thì phản ứng giữa vôi sống và nước sẽ tỏa nhiệt làm cho ấu trùng và trứng của những sinh vật
Trang 5 HS lắng nghe và thảo luận:
- Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá
này; cũng như hành vi mua bỏn, vận chuyển,
tàng trữ chất nổ
- HS ghi nhớ và làm theo sự hướng dẫn của
GV
- Yờu cầu hs nờu được :Học tập và kớ cam
kết NĐ 36/CP
gõy bệnh sẽ chết,khụng cho chỳng sinh sụi nảy nở và gõy bệnh
-GV thụng tin cho hs một số vi phạm
phỏp luật điều:188 của Bộ luật hỡnh
sự , hành vi này(cũng như hành vi
vận chuyển, tàng trữ, mua bỏn) sẽ bị truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự về tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản
? Ở trường học cỏc em đó được học
và kớ cam kết nào về cấm mua bỏn , tàng trữ, vận chuyển, sử dụng chất nổ
VD:Tỉnh Ninh Thuận (trong thỏng 11/2014 cụng an vừa bắt và thu được 10kg thuốc nổ và 15 kớp mỡn)
- GV thụng qua bài giảng giỏo dục cho hs lũng yờu thiờn nhiờn, ý thức được và lờn ỏn hành vi sai trỏi của những người dựng chất nổ đỏnh cỏ:
đó hủy diệt hàng loạt cỏc sinh vật sống dưới nước, gõy ảnh hưởng tới mụi trường sinh thỏi, gõy ụ nhiễm mụi trường
- Mỗi hs chỳng ta là 1 tỡnh nguyện viờn tớch cực tham gia tuyờn truyền tới những người thõn trong gia đỡnh, trong thụn xúm và trong xó hội cựng chung tay bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cỏc sinh vật đang ngày càng bị cạn kiệt
Hoạt động 4: Tỡm hiểu nguyờn tắc bỡnh thụng nhau.
- Hs quan sỏt và đưa ra dự đoỏn
-Cỏc nhúm trưởng sắp xếp cho cỏc tổ viờn
làm thớ nghiệm
-Tham gia thảo luận chung C5
-Hs điền vào phần kết luận trong vở ghi sau
đọc hoàn chỉnh kết luận
-Hs nhắc lại kết luận:
Trong bỡnh thụng nhau chứa cựng
một chất lỏng đứng yờn, cỏc mực chất
- Giới thiệu về bỡnh thụng nhau và cho học sinh quan sỏt trên màn hình
- Gv cho cỏc nhúm nhận thiết bị: bỡnh thụng nhau
- Yờu cầu học sinh đọc cõu C5 và dự đoỏn
- Hướng dẫn hs làm thớ nghiệm
?Qua thớ nghiệm em cú kết luận gỡ về mực chất lỏng ở 2 nhỏnh của bỡnh chứa cựng một chất lỏng
- Cho hs quan sỏt 2bỡnh đựng nước -Yờu cầu Hs trả lời C8:? ấm bờn nào
Trang 6độ cao
- Hs trả lời C8: ấm bờn trỏi đựng được nhiều
nước hơn vỡ vũi cao hơn thỡ mực nước trong
bỡnh cũng cao hơn do đú chứa được nhiều
nước hơn
- Hs quan sát các hình ảnh trên màn chiếu và
nhận ra được:
+Người ta lắp hệ thống dẫn nước từ bồn về
nhà tắm, bếp, nhà vệ sinh (bồn nước được
lắp trờn cao)
+Ở nhà trường ta bồn nước được đặt trờn
mỏi nhà tầng 2, từ đú cú hệ thống ống dẫn
đưa về cỏc phũng sinh vật, phũng húa học và
cỏc nhà vệ sinh
đựng được nhiều nước hơn vỡ sao?
?Người ta ỏp dụng nguyờn tắc bỡnh thụng nhau vào cuộc sống như thế nào
- Gv cho hs quan sỏt trờn màn hỡnh
hệ thống dẫn nước trong thành phố bằng cỏch ỏp dụng nguyờn tắc bỡnh thụng nhau
Hoạt động 5: Tỡm hiểu mỏy dựng chất lỏng.
- Hs lắng nghe, theo dừi
- Hs ghi nguyờn lý Pascal vào vở
“Chất lỏng chứa đầy một bỡnh kớn cú khả
năng truyền nguyờn vẹn ỏp suất bờn ngoài
tỏc dụng lờn nú.”
- Diện tớch pớt tụng S lớn hơn diện tớch pớt
tụng s
- Hs khắc sõu được cụng thức:
Cụng thức:
F S
f s
-Gv giới thiệu về nhà Vật lý học Pascal
- Cho Hs quan sỏt hỡnh ảnh mụ hỡnh mỏy nộn dựng chất lỏng
( trờn màn hỡnh)
- Gv nờu cỏc bộ phận chớnh của nỏy nộn thủy lực
- ? Em cú nhận xột về độ lớn của pớt tụng S so với pớt tụng s
-Gv tiếp tục giới thiệu về nguyờn lý Pascal như sau: “Chất lỏng chứa đầy một bỡnh kớn cú khả năng truyền -Gv chỉ vào hỡnh vẽ: Khi tỏc dụng một lực f lờn pit tụng nhỏ cú diện tớch s thỡ lực này gõy ỏp suất p=f/s lờn chất lỏng ỏp suất này được chất lỏng truyền nguyờn vẹn tới pit tụng lớn cú diện tớch S và gõy nờn lực nõng F lờn pit tụng này: F=p.S=
f.S s
Suy ra
F S
f s
-Như vậy pit tụng lớn cú diện tớch lớn hơn pit tụng nhỏ bao nhiờu lần
F f
S s
Trang 7thì lực nâng F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần
Hoạt động 6 :Vận dụng
-C9:Do bình A và thiết bị B là một bình
thông nhau nên nhìn vào thiết bị B ta có thể
biết mực chất lỏng có trong bình A
-HS trả lời:Dựa vào nguyên tắc bình thông
nhau nên nước có thể chảy đến mọi vị trí ta
dùng nước trong nhà
-HS làm bài tập:
- C7/ HS ghi được dự kiện bài toán và biết
vận dụng công thức p= d.h để giải
-Bài tập 2: Yêu cầu hs:
Dựa vào công thức
F S
f s mà S=100s hay
100
S
s
vậy F = 100f hay
20000
200( )
100 100
F
Cần tác dụng lên pit tông nhỏ một lực bằng
200N
vậy F = 100f hay
20000
200( )
100 100
F
Cần tác dụng lên pit tông nhỏ một lực bằng
200N
-Gv cho HS làm câu C9
?Tại sao các bồn đựng nước (tẹc nước) thường được đặt ở trên cao?
GV gọi 1 hs đọc bài tập 1(C7):
- C7:Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên đáy thùng và 1 điểm ở cách đáy thùng 0,4m Biết dH2O = 10 000N/m3
- Cho hs làm:Bài 2:
Cho biết: S=100s
F=20000N f=?
Biết pit tông lớn có diện tích gấp 100 lần diện tích pit tông nhỏ Muốn có lực nâng 20000N tác dụng lên pit tông lớn thì phải tác dụng lên pit tông nhỏ một lực bằng bao nhiêu? (Với hình vẽ trên)
VI/Củng cố:
? Nêu những ứng dụng của bình thông nhau và máy dùng chất lỏng trong thực tế đời sống?
? Hãy đến tìm hiểu thêm máy dùng chất lỏng ở hiệu rửa xe ô tô con trên địa phương quê em
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
V/Hướng dẫn về nhà:- Về nhà làm bài tập 8.2,8.11, 8.13 (Sbt).
- GV hướng dẫn bài 8.13:
Gọi diện tích tiết diện của ống nhỏ là S, thì diện tích tiết diện ống lớn là 2S, sau khi mở khóa T, cột nước ở 2 nhánh có cùng chiều cao là h Do thể tích nước trong 2 bình thông nhau không đổi nên ta có: 2S.30 = S.h + 2S.h Giải PT ta sẽ tìm được chiều cao của cột nước
- Đọc tìm hiểu thêm : Điều 188 Bộ luật hình sự
- Thực hiện và vận động mọi người xung quanh thực hiện tốt
NĐ36/CP
- Đọc trước bài 9- Áp suất khí quyển
*Rút kinh nghiệm