Thần kinh và thể dịch trong quá trình hoạt ñộng sinh dục của bò cái Khi trâu bò cái ñã ñến tuổi thành thục về tính, tuyến yên, tuyến sinh dục ñã hoàn thiện, do sự tác ñộng của ngoại cản
Trang 1CHƯƠNG VI CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
Do yêu cầu của ñối tượng phục vụ và khuôn khổ của giáo trình, chương Chăn nuôi trâu bò soạn cho sinh viên ngành kinh tế chỉ nhằm:
- Giúp sinh viên nhận biết ñược ñặc ñiểm một số giống trâu, bò chính nuôi ở nước ta
- Trang bị những kiến thức cơ bản nhất về các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi hiện nay và thời gian sắp tới ñối với:
+ bê, nghé
+ trâu, bò sinh sản
+ trâu, bò sữa
+ trâu, bò cày kéo
I Chăn nuôi bê nghé
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý của bê nghé
1.1.1 ðặc ñiểm về sinh trưởng - phát dục
Bê nghé có tốc ñộ sinh trưởng tương ñối nhanh, mức tăng trọng có thể ñạt 400 - 1200 g/ngày Khả năng tăng trọng phụ thuộc vào: giống, chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc Ví dụ: bê lai Sind tăng trọng 400 - 500 g/ngày, bê Hà Lan: 600 - 700 g/ngày
1.1.2 Sự phát triển của cơ quan tiêu hoá
Khi mới sinh ở bê nghé môi trên và môi dưới bằng nhau, dần dần môi trên phát triển nhanh hơn môi dưới và chìa ra Bê sơ sinh có 6 - 8 răng cửa, còn nghé mọc răng chậm hơn: sau khi ñẻ 3 - 7 ngày răng mới bắt ñầu mọc, cho ñến 2 - 3 tháng tuổi mới mọc ñủ 8 cái răng Bình thường sau khi ñẻ sau khi ñã khô lông, bê nghé tự tìm vú của con mẹ ñể bú
Khi bê nghé bú nhờ có phản xạ co rãnh thực quản, rãnh thực quản co lại tạo thành hình ống nối liền thực quản và dạ lá sách, do ñó sữa chảy theo rãnh thực quản vào thẳng dạ lá sách Nếu cho bê bú nhân tạo không ñúng kỹ thuật, sữa có thể tràn vào dạ cỏ và bị lên men thối
Ở bê nghé sơ sinh dung tích dạ múi khế gấp 2 lần dung tích dạ cỏ Khi bê nghé biết ăn thức ăn thực vật (6-8 tuần tuổi trở ñi), dạ cỏ và dạ lá sách phát triển mạnh ñể phù hợp dần với loại thức ăn mới: thức ăn thực vật Khả năng tiêu hoá bột ñường của bê nghé kém, khi 2 tháng tuổi ở tá tràng mới xuất hiện men amilaza và lactaza, nhưng hoạt lực còn thấp Do ñó bê nghé
sơ sinh không có khả năng tiêu hoá thức ăn tinh bột, chỉ có khả năng tiêu hoá ñường sữa.Việc
bổ sung thức ăn bột ñường dưới dạng cháo loãng sớm là không phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của bê Dịch vị của bê nghé phân tiết liên tục, lúc ăn cũng như lúc ñói Dịch dạ múi khế có men lipaza, nhưng nó chỉ tiêu hoá ñược mỡ ở dạng nhũ hoá Khả năng tiêu hoá mỡ giảm dần: 10-20 ngày tuổi tiêu hoá ñược 8 - 9 g mỡ/kg khối lượng cơ thể, 2 tháng tuổi chỉ tiêu hoá ñược 6-7 g mỡ/kg khối lượng cơ thể
Trang 21.1.3 Sự phát triển của hệ thống bảo vệ cơ thể
Tác dụng phòng chống bệnh tật của gan ở bê sơ sinh rất hạn chế, rất nhiều ñộc tố và vi trùng không ñược phân giải hoặc giữ ở gan, mà ñi vào tuần hoàn lớn gây tác hại ñến cơ thể Hàm lượng γ-globulin trong máu của bê sơ sinh rất thấp, do ñó khả năng ñề kháng của bê trong giai ñoạn này rất kém Sau này hàm lượng γ-globulin trong máu của bê dần dần tăng lên
và sức ñề kháng của bê cũng tăng dần
1.1.4 Khả năng ñiều hoà thân nhiệt
Khi mới sinh thân nhiệt của bê nghé cao hơn thân nhiệt của trâu bò trưởng thành (từ 1,0-1,50C).Trung khu ñiều hoà thân nhiệt của bê nghé hoạt ñộng chưa tốt, trao ñổi chất của bê nghé mạnh, nên thân nhiệt cao hơn so với giai ñoạn trưởng thành
1.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng bê nghé
1.2.1 Nuôi dưỡng và chăm sóc bê nghé trong giai ñoạn bú sữa ñầu
Khi bê nghé mới ñẻ ra có sự thay ñổi lớn về môi trường sống: trong cơ thể mẹ thai ñược bảo vệ và nuôi dưỡng ñặc biệt, còn khi ñẻ ra bê nghé phải chụi sự tác ñộng của môi trường và nguồn cung cấp dinh dưỡng cũng thay ñổi
Thức ăn của bê nghé khi mới ñẻ là sữa ñầu Sũa ñầu có ñặc tính sinh học và hoá học khác hẳn so với sữa thường Sữa ñầu có giá trị dinh dưỡng cao hơn sữa thường và giảm dần sau khi ñẻ Về hàm lượng vật chất khô:
- Sau khi ñẻ 4 h giảm còn 24,5 %
- Sau khi ñẻ 8 h giảm còn 21,0 %
- Sau khi ñẻ 12 h giảm còn 19,0 %
- Sau khi ñẻ 24 h giảm còn 15,6 %
Về hàm lượng protein: Sau khi ñẻ hàm lượng protein là 20%, sau 12 h giảm còn 12%, sau 24 h chỉ còn 7,2 %
So sánh về giá trị dinh dưỡng giữa sữa ñầu và sữa thường
Chất dinh dưỡng Sữa ñầu Sữa thường
Vì vậy cho bê nghé bú sữa ñầu càng sớm càng tốt Người ta thấy rằng: cho bú sữa ñầu sớm có tác dụng giảm tỷ lệ măc bệnh ở bê nghé Nếu cho bú sau khi ñẻ 1 giờ tỷ lệ mắc bệnh
5 - 6 %, nếu cho bú sau khi ñẻ 7 giờ tỷ lệ mắc bệnh 24 - 28 %
Trang 3Lượng sữa cho bú không nên vượt quá 8 % so với khôí lượng cơ thể Nếu lượng sữa cho bú quá 8% so với khôí lượng cơ thể sữa sẽ tràn vào dạ cỏ, trong khi ñó dung tích dạ cỏ nhỏ, lại không co bóp nên sữa bị giữ lại dạ cỏ và lên men thối, làm cho bê nghé bị tiêu chảy Phải cho bê nghé bú từ từ ñể sữa chảy xuống dạ múi khế Mỗi lần nuốt bê có thể nuốt 30 ml sữa, do ñó khi cho bú nhân tạo thì ñường kính lỗ của ñầu vú cao su khoảng 1 - 2 mm là vừa Nếu lỗ quá to lượng sữa xuống quá nhiều sẽ tràn qua rãnh thực quản, rơi xuống dạ cỏ và lên men thối
Cho bê bú ñúng giờ, khoảng cách giữa các lần cho bú ñều nhau, sẽ thuận lợi cho quá trình tiêu hoá của bê
Trong giai ñoạn mới ñẻ (trong khoảng 1 tháng tuổi) người ta thường nuôi bê trên cũi nhằm ñảm bảo vệ sinh, tránh sự xâm nhập của các vi khuẩn
1.2.2 Kỹ thuật nuôi bê nghé trong giai ñoạn bú sữa (từ 7 ngày tuổi ñến cai sữa)
1.2.2.1 Xác ñịnh tiêu chuẩn ăn
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xác ñịnh tiêu chuẩn ăn nhưng phương pháp thường dùng là căn cứ vào nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất
Nhu cầu duy trì phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, nhu cầu sản xuất phụ thuộc vào khả năng tăng trọng
Tiêu chuẩn ăn = nhu cầu duy trì + nhu cầu sản xuất
Bảng 6.1: Nhu cầu duy trì của bê
P (kg) ðơn vị TĂ P (kg) ðơn vị TĂ P (kg) ðơn vị TĂ
Trang 4Mỗi ñơn vị thức ăn cần có 125-90 g protein tiêu hoá: giai ñoạn 1-6 tháng tuổi: 125-110 g, từ 6 tháng tuổi trở ñi: 100-90 g Mỗi ñơn vị cần có 7-8 g Ca, 4-5 g P, cứ 100 kg khối lượng cơ thể cung cấp 15 g NaCl
Các loại thức ăn cho bê
+ Sữa nguyên: Là loại thức ăn chủ yếu của bê, sữa là loại thức ăn dễ tiêu hoá và có sự cân bằng các chất dinh dưỡng Nếu như thiếu sữa nguyên bê sẽ chậm sinh trưởng, còi cọc và
dễ mắc bệnh Luợng sữa nguyên cho bê bú vào khoảng 200 - 700 kg, tuỳ thuộc vào: giống, yêu cầu tăng trọng, mục ñích của người chăn nuôi Trong ñiều kiện không có sữa thay thế lượng sữa cho bú của từng loại bê như sau: bê Việt Nam: 300 lít cho bú 3- 4 tháng, bê lai Sind: 420 lít cho bú 4 -5 tháng, bê Hà Lan: 600 lít cho bú 6 tháng, bê ñực làm giống cho bú
720 lít
+ Sữa thay thế: Sữa thay thế là một loại thức ăn có thể thay thế một phần sữa nguyên Sữa thay thế phải ñảm bảo ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như sữa nguyên, dễ tiêu hoá, ñảm bảo
ñủ các axit amin không thay thế Sữa thay thế có thể sử dụng ở 10 - 15 ngày tuổi
+ Thức ăn tinh hỗn hợp: Lượng protein trong thức ăn tinh hỗn hợp cần ñảm bảo 16 -
18 % Tập cho bê ăn thức ăn tinh hỗn hợp từ 15 - 20 ngày tuổi và cho ăn ở dạng ñặc Lượng thức ăn tập ăn 0,1 kg/con/ngày, sau ñó tăng dần theo tuổi
+ Cỏ khô: Cỏ khô là loai thức ăn tập ăn quan trọng cho bê, nó có tác dụng khích thích
sự phát triển dạ cỏ Có thể tập cho bê ăn từ 10 ngày tuổi Cỏ khô phải ñảm bảo chất lượng tốt, thơm, ngon
+ Cỏ tươi: Có thể tập cho bê ăn cỏ tươi ở 20 ngày tuổi (sau khi tập cho ăn cỏ khô) Lượng cỏ tươi cung cấp cho bê nghé vào khoảng 7 - 8 % so với khối lượng cơ thể
+ Thức ăn củ quả: ðây là loại thức ăn giàu tinh bột và ñường Vì vậy cho bê nghé ăn quá nhiều sẽ gây ỉa chảy Thường cho bê nghé ăn vào tháng thứ 2
• Các hình thức nuôi dưỡng, quản lý bê nghé:
+ Nuôi bê nghé theo mẹ: là hình thức cho bê nghe bú trực tiếp và luôn luôn theo mẹ Hình thức này thường ñược áp dụng trong chăn nuôi trâu bò cày kéo, trâu bò thịt, trâu bò sinh sản Nhược ñiểm của hình thức này là không xác ñịnh ñược lượng sữa bú ñược của bê, do ñó việc bổ sung thức ăn sẽ khó khăn
+ Nuôi bê nghé tách mẹ: Là hình thức tách hẳn bê nghé khỏi con mẹ từ sơ sinh và cho
bú gián tiếp bằng bình có ñầu vú cao su Hình thức này ñòi hỏi ñầu tư và trình ñộ kỹ thuật cao Hình thức này khắc phục ñược nhược ñiểm của hình thức trên và có thể áp dụng ñược cơ giới hoá, chuyên môn hoá Ngoài 2 hình thức trên người ta có thể áp dụng hình thức nuôi bê nghé tách mẹ không hoàn toàn và nuôi bê bảo mẫu
1.2.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng bê từ 7 - 24 tháng tuổi
Giai ñoạn này khả năng thích ứng của bê nghé ñã khá cao, song cần nuôi dưỡng chăm sóc tốt ñể ñảm bảo bê nghé sinh trưởng tốt và ñúng hướng sản xuất Tuỳ theo mục ñích sử dụng, yêu cầu tăng trọng ñể cung cấp lượng thức ăn và thành phần của khẩu phần khác nhau ðối với bê gây giống cho ăn nhiều thức ăn tinh, yêu cầu tăng trọng 700-800 g/ngày ðối với
bê cái ñể khai thác sữa sau này cần cung cấp nhiều thức ăn xanh, yêu cầu tăng trọng 600-700 g/ngày Về khẩu phần: ñối với bê 7-12 tháng tuổi cung cấp 55-75 % tính theo số ñơn vị thức
Trang 5ăn là thức ăn thô xanh, ñối với bê 12-24 tháng tuổi cung cấp 80-90 % tính theo số ñơn vị thức
ăn là thức ăn thô xanh
Khi bê nghé ñã ăn ñược nhiều cỏ nên chăn thả bê nghé ngoài ñồng cỏ Bê cái có thể ñộng dục vào khoảng 12-16 tháng tuổi, do ñó cần theo dõi ñể có thể phối giống vào tuổi thích hợp
II Chăn nuôi trâu bò cái sinh sản
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của bò cái
Cơ quan sinh dục của bò cái bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo
2.1.1 Buồng trứng
Buồng trứng hình bầu dục, khi sơ sinh chỉ nặng khoảng 0,3 g, khi trưởng thành buồng trứng rộng khoảng 0,8 - 1,5 cm, dài 2 - 3 cm Buồng trứng vừa có chức năng nội tiết, vừa có chức năng ngoại tiết
Buồng trứng gồm lớp tuỷ và lớp vỏ ngoài cùng Lớp vỏ gồm có nhiều noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau, tầng ngoài của lớp vỏ là những noãn bào sơ cấp nhỏ, tâng trong là những noãn bao thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín lại nổi dần ra ngoài ðến một giai ñoạn nhất ñịnh noãn bao sẽ vỡ ra, trứng rụng và rơi vào ống dẫn trứng, nơi trứng rụng sẽ hình thành thể vàng Nếu gia súc không chửa thể vàng sẽ tồn tại 10 - 15 ngày, sau ñó
sẽ tiêu biến ñi
Lớp tuỷ gồm các sợi chun, có nhiều mạch máu và dây thần kinh
2.1.4 Âm ñạo
Âm ñạo gồm 3 lớp: màng nhầy, lớp cơ và lớp màng ngoài
2.2 Thần kinh và thể dịch trong quá trình hoạt ñộng sinh dục của bò cái
Khi trâu bò cái ñã ñến tuổi thành thục về tính, tuyến yên, tuyến sinh dục ñã hoàn thiện,
do sự tác ñộng của ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi vị của con ñực tác ñộng lên cơ quan nhận cảm của con cái, từ ñó truyền vào vỏ ñại não, vào vùng dưới ñồi (Hypothalamus), vùng duới ñồi sẽ tiết ra yếu tố giải phóng, kích thích tuyến yên tiết ra FSH và LH
FSH tác ñộng lên buồng trứng, kích thích noãn bào phát triển, noãn bào sẽ tiết ra kích
tố estrogen làm con cái ñộng dục Khi lượng estrogen ñạt ñến mức ñộ nhất ñịnh sẽ ức chế lại vùng dưới ñồi, ức chế tuyến Yên phân tiết FSH, LH chiếm ưu thế LH tác ñộng lên noãn bào
ñã chín làm trứng rụng và hình thành thể vàng, dưới tác dụng của LTH (Luteotropinhormon) thể vàng phân tiết progesteron, progesteron ức chế tuyến Yên phân tiết FSH và LH, làm gia súc ngừng ñộng dục
Trang 6Thân kinh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt ñộng sinh dục của trâu bò cái Tác ñộng xoa bóp cũng gây hưng phấn thần kinh và hoạt ñộng của cơ quan sinh dục Xoa bóp cổ
tử cung, buồng trứng có thể kích thích trâu bò cái ñộng dục Chăn thả chung con ñực và con cái có thể nâng cao tỷ lệ ñộng dục Ngoại cảnh có ảnh hưởng ñến quá trình ñộng dục: ở các nước ôn ñới về mùa ñông do thiếu ánh sáng, sinh sản của trâu bò kém, ở các nước nhiệt ñới về mùa hè tỷ lệ ñộng dục của trâu rất thấp
Cơ chế ñiều tiết hoạt ñộng sinh dục là cơ chế thần kinh - thể dịch
2.3 Tuổi thành thục của trâu bò cái
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Thành thục sớm hay muộn tuỳ thuộc vào giống, cá thể, mức ñộ dinh dưỡng, thời tiết, khí hậu
Các giống bò ñã ñược cải tạo như: bò Hà Lan, bò Jec xây ( Jersey) thường thành thục sớm hơn các giống bò ñịa phương Thí dụ: bò Hà Lan từ 293 ñến 594 ngày, bò Jec xây từ 234 ñến 554 ngày, bò Phi châu từ 569 ñến 808 ngày Phạm vi chêch lệch có thể từ 6 ñến 24 tháng tuổi
Mức ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính Dinh dưỡng cao thành thục ở 440,1 ngày, dinh dưỡng thấp thành thục ở 710,7 ngày (Jonbert)
Tuổi thành thục về tính của bò vàng Việt Nam thường khoảng 12 - 18 tháng tuổi.Tuổi
ñẻ ñầu tiên của bò lai Sind là 35 tháng, bò Lang-Trắng-ðen dưới 33 tháng, trâu Việt Nam 41 tháng
- Giai ñoạn giữa: Bò ñộng dục cao ñộ, các biểu hiện rõ rệt hơn: cổ tử cung mở to, niêm dịch nửa trong nửa ñục, bò cái chụi ñực, giai ñoạn này kéo dài 10 - 15 h ðây là giai ñoạn phối giống thích hợp
- Giai ñoạn cuối: Tính từ lúc bò cái không chụi ñực nữa ñến khi cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường, giai ñoạn này niêm dịch trở thành bã ñậu, trứng thường rụng vào ñầu giai ñoạn này
+ ðặc ñiểm ñộng dục của trâu
Biểu hiện ñộng dục của trâu không rõ như ở bò ( ñộng dục thầm lặng) Chu kỳ ñộng dục của trâu thường dài hơn ở bò, bình thường 18 - 36 ngày, có thể kéo dài tới 60 - 90 ngày và
có khi ñộng dục theo mùa vụ
Trang 72.5 Kỹ thuật phối giống cho trâu bò
2.5.1 Tuổi bắt ñầu phối
Tuổi bắt ñầu phối giống thích hợp cho bò cái sinh sản khoảng 18 - 22 tháng tuổi Khối lượng bắt ñầu phối phải ñạt 65 - 70 % so với khối lượng khi trưởng thành Tuổi bắt ñầu phối giống thích hợp cho trâu cái khoảng 30 tháng tuổi
2.5.2 Các hình thức phối giống
- Phối tự nhiên: Chăn thả trâu bò ñực và cái chung trong một ñàn, cho chúng tự giao phối với nhau Hình thức này có ưu ñiểm là không tốn công, tỷ lệ thụ thai cao Hạn chế là không theo dõi, quản lý ñược, dễ lây lan dịch bệnh
- Phối có hướng dẫn: tiến hành chăn thả ñực cái riêng, khi con cái ñộng dục tăng cường theo dõi và cho ñực phối vào thời ñiểm thích hợp Hình thức này có ưu ñiểm là nắm ñược ngày phối từ ñó xác ñịnh ñược tháng có thai và có chế ñộ nuôi dưỡng hợp lý ñồng thời chủ ñộng ñiều khiển sinh sản theo mùa vụ, hạn chế sự lây lan bệnh tật, tiết kiệm ñược ñực giống
- Thụ tinh nhân tạo: áp dụng cho những nơi gần cơ sở nuôi ñực giống và trong công tác lai tạo
Tỷ lệ ñực/cái thích hợp cho phối trực tiếp: ở bò 1/40 - 1/50, ở trâu 1/20- 1/30
2.5.3 Kỹ thuật phối giống
Trứng rụng và di chuyển từ buồng trứng ñến vị trí 1/3 ống dẫn trứng phía trên, cần 6 -
12 h, ñó cũng là thời gian có khả năng thụ thai, Nếu trứng ñã di chuyển xuống phía dưới, trứng ñã già ñi và có màng albumin bao bọc gây khó khăn cho quá trình thụ tinh Tinh trùng ñến vị trí 1/3 ống dẫn trứng phía trên cần 10 - 14 giờ Căn cứ vào ñặc ñiểm di chuyển của trứng và tinh trùng, thời gian trứng rụng, chúng ta có thể phối giống vào cuối giai ñoạn 2 hoặc ñầu giai ñoạn 3 Tức là lúc buồng trứng có noãn bào chín vàsắp rụng trứng, cổ tử cung mở to, niêm dịch trắng ñục, con cái chịu ñực cao ñộ
Nếu phát hiện ñộng dục vào buổi sáng, chiều cho phối lần thứ nhất, sáng hôm sau phối lần thứ hai
2.5.4 Mùa vụ phối giống
Do ñặc ñiểm khí hậu thời tiết của nước ta, ñặc ñiểm hoạt ñộng nông nghiệp, nguồn thức ăn có tính chất mùa vụ, trong một năm khi vào thời vụ cày bừa, khi rét, khi thiếu cỏ là những thời ñiểm không thích hợp cho trâu bò sinh sản Không nên phối cho bò vào các tháng
3, 4, 5, 9, 10, 11 và trâu vào các tháng 1, 2, 3, 7, 8, 9 Nếu phối vào các tháng ñã nói trên trâu
bò sẽ ñẻ vào các tháng không thích hợp
2.6 Nuôi dưỡng quản lý trâu bò cái sinh sản
2.6.1 Xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng của trâu bò cái sinh sản bao gồm: nhu cầu duy trì, nhu cầu cho phát triển thai, nếu trong thời gian mang thai trâu bò phải làm việc thì phải cộng thêm nhu cầu làm việc
Nhu cầu duy trì phụ thuộc vào khối lượng cơ thể của trâu bò
Trang 8Bảng nhu cầu duy trì của trâu bò
Khối lương (kg) ðơn vị TĂ Khối lượng (kg) ðơn vị TĂ
550
600
4,9 5,1 Nhu cầu dinh dưỡng cho thai phụ thuộc vào tháng có thai, từ khi có thai tháng thứ 3 ñến tháng thứ 6 cộng thêm 0,5-1,0 ðVTĂ, từ tháng thứ 7 ñến tháng thứ 9 cộng thêm 1,0-2,0 ðVTĂ Mỗi ñơn vị thức ăn cần có 90-100 g protein tiêu hoá, 7-8 g Ca, 4-5 g P, cứ 100 kg khối lượng cơ thể bổ sung 8-10 g muối ăn Khi phối hợp khẩu phần cần chú ý ñến tháng có chửa: thời kỳ chủa ñầu (bắt ñầu - tháng thứ 6) cho ăn chủ yếu thức ăn xanh, thời kỳ chửa cuối cần bổ sung thức ăn tinh hỗn hợp dễ tiêu
2.6.2 Chăm sóc quản lý trâu bò cái sinh sản
- ðịnh chế ñộ làm việc: Trong 6 tháng chửa ñầu có thể cho trâu bò cái làm việc vừa phải, tránh các công việc năng nhọc Từ tháng thứ 7 trở ñi cho trâu bò nghỉ làm việc
- ðề phòng xẩy thai do tác ñộng cơ giới: Chuồng trại ñảm bảo khô ráo, bãi chăn thả rộng rãi, bằng phẳng Không chăn thả theo ñàn quá ñông
- Chăm sóc khi trâu bò ñẻ: Trước khi trâu bò ñẻ cần chuẩn bị chuồng nuôi sạch sẽ, có rơm ñộn chuồng Biểu hiện của trâu bò sắp ñẻ: bụng sa xuống, sụt hông, âm ñạo xưng to và nhão, niêm dịch nhiều nhưng loãng, vú mọng ñầu tiên màng ối vỡ, trâu bò răn mạnh ñể ñẩy thai ra Tư thế của thai bình thường: 2 chân trước ra trước, móng úp sấp hoặc 2 chân sau ra trước móng ngửa Nếu tư thế của thai không bình thường cần ñiều chỉnh thai ñúng tư thế
Sau khi ñẻ 4 - 6 h nhau thai sẽ ra Nếu sau 10 - 12 h nhau thai không ra là không bình thường, cần phải can thiệp Sau khi ñẻ cần rửa sạch phần thân sau, ñầu vú, cơ quan sinh dục bằng thuốc tím 0,1 % hoặc nước muối 10 % rồi mới cho bê nghé bú Sau khi trâu bò ñẻ 10-15 phút cần cho uống nước muối có pha thêm ít cám (10 kg nước + 10 kg cám + 50 g muối) Ngày thứ nhất sau khi ñẻ cho ăn cỏ khô và nước cháo loãng
III Chăn nuôi trâu bò ñực giống
3.1 ðặc ñiểm cấu tạo cơ quan sinh dục
3.1.1 Âm nang
Âm nang giống như cái túi ở giữa hai ñùi, trong ñó có tinh hoàn phụ, tinh hoàn Cấu tạo âm nang gồm 3 lớp: ngoài cùng là lớp da, giữa là lớp cơ và bên trong giáp với tinh hoàn là lớp tương mạc.Dưới da có lớp màng gân gắn chặt với da, khi sợi cơ của lớp này co lại, lớp da cũng nheo lại Dưới lớp màng gân là lớp cơ gồm những sợi cơ vân gắn chặt với màng tương mạc của tinh hoàn Nếu những sợi cơ trên co lại thì cả tinh hoàn cũng co lên Do âm nang có cấu tạo như vậy nên có tác dụng ñiều tiết nhiệt cho tinh hoàn, nhiệt ñộ của tinh hoàn luôn thấp hơn thân nhiệt 3 - 4 0C
Trang 93.1.2 Tinh hoàn
Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng và kích tố sinh dục ñực Lớp màng ngoài của tinh hoàn là màng trắng, mặt trong của nó phát ra các bức ngăn chia tinh hoàn thành nhiều ô Trong mỗi ô có khoảng 2 - 3 ống sinh tinh nhỏ với ñộ dài khoảng 50 - 60 cm Các ống sinh tinh nhỏ từ các ô tập trung lại ở thể hygmor, hình thành lưới ống sinh tinh thẳng Trong ống sinh tinh có hai loại tế bào: tế bào sinh dục ñể sản sinh ra tinh trùng, tế bào sertoli có tác dụng dinh dưỡng Xung quanh ống sinh tinh nhỏ là tổ chức gian chất gồm mạch máu, lâm ba và tế bào kẽ
Tinh hoàn bò ñực trưởng thành dài 8-12 cm, rộng 4-6 cm, nặng khoảng 300-500 g
3.1.3 Dịch hoàn phụ
Dịch hoàn phụ là nơi hình thành cuối cùng và nơi dự trữ tinh trùng Ngoài là lớp vỏ, trong gồm nhiều ống của tinh hoàn và của dịch hoàn phụ ñể tích trữ tinh trùng và dẫn tinh trùng ñến ống dẫn tinh
Trang 103.1.7 Bao bì
Bao bì là bộ phận cuối của cơ quan sinh dục, dài và hẹp, ở phía sau rốn, chung quanh
có lông Nó có tác dụng bảo vệ quy ñầu, phân tiết dịch nhờn và ñưa dương vật vào âm ñạo
3.2 Thần kinh thể dịch trong quá trình hoạt ñộng của ñực giống
Khi ñực giống ñến tuổi thành thục về tính, chức năng các tuyến nội tiết, tuyến sinh dục hoàn thiên Dưới tác ñộng của các nhân tố ngoại cảnh, kích thích ñược truyền vào vùng dưói ñồi (hypothalamus), xuống tuyến yên Tuyến yên tiết ra FSH, LH FSH có tác dụng kích thích quá trình hình thành tinh trùng, LH có tác dụng kích thích tế bào kẽ tiết ra kích tố sinh dục ñực testosteron Testosteron hoạt hoá tế bào thượng bì ống sinh tinh, mẫn cảm với kích thích của FSH ñể sản sinh ra tinh trùng Testosteron còn có tác dụng xúc tiến sự phát triển tổ chức
cơ năng của các tuyến phụ, duy trì sức sống của tinh trùng và khả năng thụ thai của tinh trùng Testosteron cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sự phát triển cơ thể và hình thành ñặc ñiểm thứ cấp ở con ñực
3.3 Tuổi thành thục về tính của trâu bò ñực giống
Thành thục về tính của trâu bò ñực giống tính từ khi trong tinh hoàn xuất hiện tinh trùng Giống, tuổi, khối lượng, dinh dưỡng và nhiều nhân tố khác ñều có ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính Bê ñực giống sinh trưởng tốt, 32 - 36 tuần tuổi ñã có tinh trùng trong ống sinh tinh, 39 tuần tuổi có tính hăng và trên 39 tuần tuổi có thể xuất tinh lần ñầu Nói chung tuổi thành thục của bò ñực giống từ 6 - 11 tháng tuổi Các giống chín sớm, mức dinh dưỡng tốt, có sự tác ñộng kích thích nhất ñịnh sẽ thành thục sớm và lấy tinh lần ñầu sớm
Tuổi sử dụng lần ñầu ở liên xô quy ñịnh từ 14 - 18 tháng tuổi Khối lượng khi bắt ñầu
sử dụng phải ñạt 60 - 70 % so với khối lượng khi trưởng thành Trong ñiều kiện ở nước ta có thể cho phối ở 18 - 24 tháng tuổi Trâu ñực cần cho phối muộn hơn
pH tinh dịch thường là 6,6 - 6,9, thức ăn, sức khoẻ, cách lấy tinh, cách bảo quản ñều
có ảnh hưởng ñến ñộ pH
Lượng chất khô trong tinh dịch cũng biến ñổi theo giống, tuổi và ñiều kiện nuôi dưỡng, phạm vi biến ñộng từ 3 - 10 % Hệ số tương quan giữa số lượng tinh trùng và hàm lượng chất khô là 0,48
Lượng ñường fructose ở trong tinh dịch rất cao Có thể từ 376 - 1062, bình quân là
683 mg/100 ml tinh dịch
Axit lactic nằm trong khoảng 510 - 1100 mg/100 ml tinh dịch Hàm lượng axit lactic nhiều hay ít phụ thuộc vào sự hoạt ñộng của tinh trùng sau khi lấy tinh Nếu dùng biện pháp
ức chế tốt sự hoạt ñộng của tinh trùng thì hàm lượng axit lactic sẽ thấp
Trong tinh dịch cũng như trong tinh trùng có rất nhiều axit amin cần thiết, trong ñó hàm lượng arginin là cao nhất, sau ñó là: lizin, glyxin, glutamin
Trang 11Hàm lượng phốtpho trong tinh dịch bò tương ñối cao, ñạt 128,9 mg/ 100 ml tinh dich Hàm lượng phốtpho càng cao thì số lượng tinh trùng càng lớn ( r = 0,88)
Ngoài ra trong tinh dịch còn có một số chất khác như: vitamin, men và một số kích tố
3.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phẩm chất tinh dịch
3.5.1 Giống
Tuỳ từng giống, tầm vóc to hay nhỏ, cường ñộ trao ñổi chất mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với ñiều kiện thời tiết, khí hậu tốt hay kém sẽ có chất lượng tinh dịch khác nhau Lượng tinh dịch ở bò ñực ngoại có thể ñạt 10 - 15 ml trong 1 lần lấy tinh, bò Việt Nam khoảng 3 - 5 ml, trâu càng ít hơn
3.5.2 Thức ăn
Thức ăn là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng ñến chất lượng tinh dịch Trao ñổi chất của bò ñực giống cao hơn bò thường từ 10 - 12%, khi giao phối cường ñộ trao ñổi chất tăng từ 10 - 12 %, thành phần tinh dịch cũng ñặc biệt hơn các sản phẩm khác, vì vậy thức
ăn của bò ñực giống ñòi hỏi cả về số lượng và chất lượng Nhiều thí nhiệm ñã chứng minh rằng: giá trị sinh học của protein trong thức ăn có ảnh hưởng rõ rệt ñến chất lượng tinh dịch Vitamin cũng rất quan trọng ñối với bò ñực giống, thiếu vitamin E và vitamin A làm dịch hoàn kém phát triển, phản xạ về tính kém
Phốtpho là một nguyên tố khoáng quan trọng ñối với bò ñực giống, thiếu phốtpho thì quá trình hình thành tinh trùng giảm, tỷ lệ thụ thai ở con cái thấp
Loại hình thức ăn cũng có ảnh hưởng rõ rệt ñến chất lượng tinh dịch, nên sử dụng thức
ăn toan tính ñối với bò ñực giống
3.5.3 Chăm sóc
Thức ăn, giống tốt nhưng nếu chăm sóc không tốt cũng ảnh hưởng ñến chất lượng tinh dịch Một con bò ñực giống có thể sống 15 - 20 năm, nhưng thời gian sử dụng trung bình trong khoảng 5 - 8 năm, thậm chí chỉ 2 - 3 năm Berker ñã nghiên cứu 2 254 con bò bị loại thải, trong ñó chỉ có 10 % do khả năng di truyền cho ñời sau kém bị loại thải, còn lại do nhiều nguyên nhân khác
3.5.4 Khí hậu, thời tiết
Ở các nước ôn ñới chất lượng tinh dịch kém nhất về mùa ñông, tốt nhất về mùa hạ và mùa thu, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng Trong ñiều kiện nước ta cần chú ý ñến nhân tố nóng, ẩm
Ngoài ra còn nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tinh dịch như: chế ñộ lấy tinh, tuổi, mức ñộ ñồng huyết bệnh tật
IV Chăn nuôi bò sữa
4.1 Cấu tạo tuyến sữa
Tuyến sữa là cơ quan sản xuất sữa ở trâu bò cái Cấu tạo của tuyến sữa bao gồm: tổ chức liên kết, mạch máu, dây thần kinh, tuyến thể, hệ thống dẫn sữa Tuyến sữa gồm 2 phần chính: Phần phân tiết gồm các tuyến bào; phần dẫn sữa gồm có các ống dẫn sữa lớn và các ống dẫn nhỏ
Trang 12- Hệ thống phân tiết: Hệ thống phân tiết bao gồm các bao tuyến, các bao tuyến có chức năng tổng hợp sữa Mỗi bao tuyến ñược cấu tạo bởi các tế bào thượng bì ñơn, các tế bào này liên kết với nhau và tạo ra xoang bao tuyến Xoang bao tuyến ñược thông ra ngoài bởi ống dẫn sữa nhỏ Trong thời kỳ tiết sữa mạnh, các tế bào tích trữ nhiều dịch phân tiết Chung quanh bao tuyến là một lớp tổ chức liên kết mỏng, có nhiều vi ti huyết quản, thần kinh, lâm ba và cơ thượng bì
- Phần dẫn sữa gồm rất nhiều ống dẫn sữa nhỏ từ các tuyến bào ñi ra , nối với nhau thành ống dẫn nhỏ, ñến ống dẫn lớn, tiếp ñến là bể sữa và ống tiết sữa
Ngoài tổ chức trên còn có 4 tầng cơ rất dày gồm: cơ dọc, cơ vòng, cơ hỗn hợp và cơ tia
Bể sữa chia làm 2 phần: phần trên gọi là bể tuyến, phần dưới gọi là bể ñầu vú
4.2 Thành phần của sữa và quá trình hình thành sữa
4.2.1 Thành phần của sữa
Thành phần của sữa bao gồm có nước, mỡ sữa, protit, ñường sữa, khoáng, vitamin và men Hàm lượng các chất trong sữa của mỗi giống bò không giống nhau, ngay trong cùng một giống tuỳ theo ñiều kiện nuôi dưỡng, kỹ thuật vắt sữa hàm lượng các chất trong sữa cũng khác nhau
` Thành phần sữa của một số giống trâu bò
Thành phần (%) Loại sữa
Nước Mỡ Protit ðường Khoáng
Bò Thanh Hoá 82,83 4,69 6,75 4,91 0,84
Bò lai Sind 81,71 5,65 6,35 4,65 0,79
Bò Hà Lan 87,50 3,80 3,30 4,70 0,70 Trâu Việt Nam 79,9 8,50 5,70 4,97 0,87
(Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ) Mỡ: khác với các loại mỡ khác, mỡ trong sữa gồm nhiều axit béo có trọng lượng phân
tử thấp (C4 - C8 ) chiếm tới 33-36 % trong tổng số axit béo trong mỡ, vì thế nên mỡ sữa dễ tiêu ðường kính của hạt mỡ: 2-3 µm, 1 ml sữa có khoảng 20 - 50 tỷ hạt mỡ.Trong sữa tươi, hạt mỡ khó liên kết với nhau, do xung quanh hạt mỡ có lớp albumin bao bọc Khi ñể lâu hay lắc mạnh lớp albumin sẽ bị phân huỷ, hạt mỡ kết hợp với nhau nổi lên trên
Protit: Protit trong sữa tươi gồm: cazein, albumin, globulin, galactalbumin, galactglobulin Cazein chiếm 2- 8%, albumin chiếm 0,5%, globulin chiếm 0,1% Cazein gồm có: C, O, N, H, P, S, không tan trong nước và rượu Dưối tác dụng của muối, axit yếu và men tiêu hoá cazeinogen kết tủa lại
Albumin: Albumin không có P, có thể hoà tan trong nước, dưới tác dụng của tiêu hoá
và axit albumin không lắng xuống, ñun nóng ở nhiệt ñộ 800C thì lắng xuống Albumin dễ tiêu hoá do phân tử nhỏ và có tác dụng lớn trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của mạch máu
Globulin: Khi ñun nóng globulin không ngưng kết, globulin là một chất kháng thể rất cần thiết cho bê nghé sơ sinh Sữa thường chỉ có 0,1 %, nhưng sữa ñầu có tới 12 %