1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình chăn nuôi cơ bản - Chương 5

30 718 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăn Nuôi Gia Cầm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG V CHĂN NUÔI GIA CẦM Mục ñích: Chương này trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về quá trình hình thành trứng của gia cầm, cấu tạo của trứng và các chỉ tiêu ñánh giá chất

Trang 1

CHƯƠNG V CHĂN NUÔI GIA CẦM

Mục ñích:

Chương này trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về quá trình hình thành trứng của gia cầm, cấu tạo của trứng và các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng Các chỉ tiêu ñánh gia sức ñẻ trứng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng Các bước chuẩn bị trứng ấp, chế ñộ ấp và kỹ thuật ấp Qui trình nuôi dưỡng các loại gà

I Sức sản xuất trứng

Sức sản xuất trứng là một ñặc tính có ích và quan trọng của gia cầm ñẻ trứng Sức sản xuất trứng cũng là một ñặc tính tái sản xuất quan trọng của tất cả các loài gia cầm Quá trình hình thành trứng ñược thực hiện trong ñường sinh dục, phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của gia cầm mái và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh - thể dịch và các yếu tố của môi trường ngoài

1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và quá trình hình thành trứng của gia cầm

Trứng gia cầm ñược hình thành ở cơ quan sinh dục của gia cầm mái Cơ quan này bao gồm 2 bộ phận quan trọng là buồng trứng và ống dẫn trứng

1.1.1 Buồng trứng

Buồng trứng là nơi hình thành tế bào trứng (lòng ñỏ) và cũng là nơi tổng hợp kích tố sinh dục cái (kích tố buồng trứng) ở gia cầm trưởng thành chỉ còn lại buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển, còn buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải bị thoái hoá, nguyên nhân gây thoái hoá chưa ñược giải thích rõ Buồng trứng nằm trong xoang bụng, lệch về phía trái cột sống, phía trước thận Trên mặt buồng trứng có rất nhiều nang trứng ở các giai ñoạn phát triển khác nhau Ngay từ khi mới nở gia cầm ñã có một số lượng tế bào trứng nguyên thuỷ nhất ñịnh Khi trưởng thành chỉ có một số tế bào trứng phát triển, số còn lại bị thoái hoá

Khối lượng buồng trứng thay ñổi theo tuổi Buồng trứng ở gà con 1 ngày tuổi chỉ nặng 0,03 g; 5 - 6 tháng tuổi nặng 6 - 7 g và ở gà sau khi ñẻ quả trứng ñầu tiên buồng trứng nặng tới 35 - 40 g Buồng trứng là nơi hình thành lòng ñỏ, màu của lòng ñỏ do các chất mang sắc tố như caroten và xantophin quyết ñịnh

1.1.2 Ống dẫn trứng

Sau khi rụng, tế bào trứng rơi vào ống dẫn trứng Bộ phận này có cấu tạo hình ống, dài

và có nhiều khúc cuộn Trong ống dẫn trứng có tầng cơ trên thành ống, có một lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề mặt màng nhầy có tiêm mao rung ñộng Trước khi thành thục về tính, ống dẫn trứng của gà mái dài khoảng 8 - 10 cm, nặng 0,2 - 0,3 g Trong thời kỳ ñẻ, ống dẫn trứng dài khoảng 60- 80 cm, nặng 40- 0 g, ñường kính ñạt khoảng 10 cm Khi gà nghỉ ñẻ, ống dẫn trứng chỉ dài khoảng 15 - 25 cm

Căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái và chức năng sinh lý có thể chia ống dẫn trứng thành 5 phần: loa kèn, bộ phận tiết lòng trắng, phần eo, tử cung và âm ñạo (hình vẽ trang bên)

Trang 2

+ Loa kèn

Loa kèn là bộ phận ñầu tiên của ống dẫn trứng, có hình phễu, nằm phía dưới và ôm lấy buồng trứng Loa kèn dài khoảng 7 cm, ñường kính khoảng 8 - 9 cm Thành của loa kèn tương ñối dày Sau khi tế bào trứng rơi vào loa kèn, nếu gặp tinh trùng thì sẽ xảy ra quá trình thụ tinh Tế bào trứng dừng lại ở ñây khoảng 20 phút Lớp lòng trắng ñầu tiên ñược tiết ra ở

cổ phễu, bao bọc xung quanh lòng ñỏ, do lòng ñỏ chuyển ñộng xoay tròn theo trục dọc, lớp lòng trắng xoắn lại tạo nên dây chằng lòng ñỏ, nhưng chưa hoàn chỉnh Dây chằng lòng ñỏ ñược hoàn chỉnh dần, ñến tận tử cung mới kết thúc Dây này có tác dụng giữ lòng ñỏ ở vị trí trung tâm quả trứng

+ Bộ phận tiết lòng trắng

Bộ phận tiết lòng trắng là phần dài nhất của ống dẫn trứng, chiều dài của nó khoảng 30

- 35 cm (vào thời kỳ ñẻ nhiều có thể dài tới 50 cm) Bên trong bộ phận tiết lòng trắng có 15 -

25 nếp gấp dọc, các nếp gấp này cao khoảng 4,5 mm và dày khoảng 2,5 mm Phần này có rất nhiều tuyến tiết ra lòng trắng, có thể tạo ra 1/2 - 2/3 khối lượng lòng trắng của trứng Trứng dừng ở phần này khoảng 3 giờ

+ Phần eo (bộ phận tạo màng vỏ)

Phần eo là phần ống dẫn trứng co lại, ñường kính nhỏ, chiều dài khoảng 8 cm Chức năng của phần eo là tạo ra một phần lòng trắng và tạo màng dưới vỏ Trứng dừng ở ñây khoảng 70 - 75 phút

Trang 3

+ Tử cung

Tử cung có hình túi, dài khoảng 8 - 10 cm Thành của tử cung có cơ dọc và cơ vòng; niêm mạc của tử cung có các tuyến tiết ra dịch chứa nhiều nước và chất khoáng Nhờ ñộ thẩm thấu cao của màng dưới vỏ mà nước và muối khoáng ngấm vào trong trứng làm cho lòng trắng loãng ra Phía ngoài màng dưới vỏ bắt ñầu hình thành vỏ cứng, mới ñầu là sự lắng ñọng những hạt rất nhỏ trên bề mặt của màng dưới vỏ, sau ñó tăng lên do quá trình hấp thu muối canxi Muối canxi lắng ñọng ñược hoà lẫn với số ít lòng trắng tạo nên những núm gai rất vững Những núm gai nhỏ này gắn chặt với nhau nhưng giữa chúng có khoảng trống là các lỗ nhỏ, ñó là các lỗ khí của vỏ trứng có tác dụng trao ñổi khí Các tuyến ở tử cung còn tiết các sắc tố làm cho vỏ trứng có màu sắc khác nhau Biểu mô tử cung còn tiết ra một số chất tạo lớp màng mỏng phủ lên trên bề mặt vỏ trứng Trứng qua tử cung mất khoảng 19 - 20 giờ

+ Âm ñạo

ðây là ñoạn cuối cùng của ống dẫn trứng, dài 7 - 12 cm, niêm mạc nhẵn có tuyến tiết

ra dịch nhầy tạo ñiều kiện cho sự ñẻ trứng ñược dễ dàng và tham gia hình thành lớp keo trên

vỏ Trong lúc ñẻ trứng âm ñạo lồi ra khỏi huyệt ñể giữ cho trứng khỏi bẩn

Trứng ñược hình thành trong các bộ phận của ống dẫn trứng mất khoảng 23,5 - 24 giờ

1.2 Cấu tạo của trứng gia cầm

Trứng các loài gia cầm ñều có cấu tạo chung, bao gồm: vỏ, màng dưới vỏ, lòng trắng và lòng ñỏ

1.2.1 Vỏ trứng

Vỏ làm nhiệm vụ bảo vệ lòng trắng, lòng ñỏ và tạo hình dáng của trứng Phía ngoài vỏ ñược phủ một lớp keo dính do âm ñạo tiết ra, có tác dụng làm giảm ñộ ma sát giữa thành âm ñạo và trứng, tạo ñiều kiện thuận lợi khi gà ñẻ, hạn chế sự bốc hơi nước của trứng và ngăn cản

sự xâm nhập của tạp khuẩn vào trứng

Trang 4

Vỏ trứng có ñộ dày trung bình 0,2 - 0,6 mm ðộ dày của vỏ trứng không ñều: dày nhất ở ñầu nhỏ và giảm dần về phía ñầu lớn Trên bề mặt vỏ có nhiều lỗ khí, trung bình mỗi vỏ trứng

gà có khoảng 7 600 – 10 000 lỗ khí Mật ñộ lỗ khí phân bố không ñều, nhiều nhất phía ñầu lớn và giảm dần về phía ñầu nhỏ

Dưới vỏ cứng là hai lớp màng dưới vỏ, chúng ñược tạo thành từ những sợi protein bện lại với nhau Hai lớp này gắn chặt với nhau và chỉ tách ra ở phía ñầu lớn của trứng tạo thành buồng khí, có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi khí ñể phôi phát triển Những trứng bẩn sẽ cản trở ñến ñộ dẫn truyền khí, do ñó ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi và ñôi khi dẫn ñến chết phôi Thông thường vỏ trứng chiếm khoảng 12% khối lượng trứng

1.2.2 Lòng trắng

Lòng trắng gồm 4 lớp có ñộ quánh khác nhau, tỷ lệ các lớp như sau: Lớp lòng trắng loãng ngoài chiếm 23,2%; lớp lòng trắng ñặc giữa 57,3%; lớp lòng trắng loãng giữa 11,8% và lớp lòng trắng ñặc trong chiếm 2,7% Tỷ lệ các lớp này dao ñộng và phụ thuộc vào khối lượng trứng, ñộ tươi của trứng, giống, loài, cá thể, chế ñộ nuôi dưỡng chăm sóc và bảo quản trứng,

vv

Lòng trắng có tác dụng cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho phôi phát triển Trong lòng trắng còn có dây chằng lòng ñỏ, cấu tạo bằng protein, hình xoắn, có tác dụng giữ cho lòng ñỏ luôn ở vị trí trung tâm của trứng và ít bị chấn ñộng

1.2.3 Lòng ñỏ

Lòng ñỏ là tế bào trứng gia cầm, nằm ở trung tâm của quả trứng, có dạng hình cầu, ñường kính khoảng 35 - 40 mm Lòng ñỏ bao gồm các phần sau: màng, nguyên sinh chất và nhân

Màng của lòng ñỏ rất mỏng, có khả năng ñàn hồi cao, chiều dày màng lòng ñỏ khoảng

16 ñến 20µ Tính ñàn hồi và ñộ bền của màng lòng ñỏ giảm dần theo thời gian bảo quản; ở những trứng cũ màng thường bị rách do va chạm mạnh Màng lòng ñỏ có tính thẩm thấu và chọn lọc cao ñể thực hiện trao ñổi chất giữa lòng trắng và lòng ñỏ

Nguyên sinh chất bao gồm nhiều lớp: bào quan chứa ty lạp thể, lưới Golgi, thể vùi chứa protein, lipit, gluxit và các axit amin… ðặc biệt là protein và lipit kết hợp với nhau tạo thành lipoprotein Từ ñó hình thành nên những thể vùi lòng ñỏ gồm nhiều tầng, ñó là những vòng tròn ñồng tâm, có màu sắc ñậm nhạt khác nhau còn gọi là ñĩa sáng và ñĩa tối ở giữa lòng ñỏ tập trung một lớp lòng ñỏ trắng, lớp này kéo dài tới tận ñĩa phôi gọi là hốc lòng ñỏ Hốc lòng

ñỏ có nhiệm vụ thu hút các chất dinh dưỡng cho phôi phát triển ở giai ñoạn ñầu

Trên bề mặt lòng ñỏ có một ñĩa tròn, ñường kính khoảng 1 - 2 mm, màu nhạt hơn màu lòng ñỏ, ñó là nhân tế bào trứng hay còn gọi là ñĩa phôi Nếu trứng ñược thụ tinh thì ñĩa phôi chiếm gần hết diện tích nhân của tế bào trứng Trong nhân có chứa AND, ARN, protein và 40 ñôi nhiễm sắc thể Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ giữ vai trò trao ñối chất giữa nguyên sinh chất

và nhân Màu sắc của lòng ñỏ phụ thuộc vào hàm lượng caroten trong thức ăn và sắc tố trong

cơ thể gia cầm Lòng ñỏ chiếm khoảng 32% so với khối lượng trứng Tỷ lệ lòng ñỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, di truyền, cá thể, tuổi, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, mùa vụ

Trang 5

1.3 Thành phần hoá học của trứng gia cầm

Ở các loài gia cầm khác nhau, trứng có thành phần hoá học khác nhau

Bảng 5.1: Thành phần hoá học của trứng gia cầm (%)

Chất hữu cơ Loài Nước VCK

Tổng số Protein Lipit Gluxit

26.4 26.3 30.3 29.4

25.6 25.5 29.3 28.2

12.8 13.1 13.7 14.0

11.8 11.7 14.4 13.0

1.0 0.7 1.2 1.2

0.8 0.8 1.0 1.2

Số liệu bảng trên cho biết thành phần hoá học của trứng các loại gia cầm Trứng thuỷ cầm có tỷ lệ nước ít hơn và mỡ nhiều hơn trứng của gia cầm trên cạn

Thành phần hoá học của các phần ở trứng cũng khác nhau

1.3.1 Thành phần hoá học của vỏ

Bao gồm chủ yếu các tinh thể cacbonat canxi (89,97%), ngoài ra còn chứa 2% MgCO3; 0.5 - 5% Ca3(PO4)2; Mg2(PO4)2 Protein của vỏ chủ yếu là colagen làm hoà tan các muối khoáng trong quá trình hình thành vỏ cứng Hàm lượng canxi và photpho trong vỏ phụ thuộc vào các chất này trong khẩu phần và mức ñộ ñáp ứng vitamin D cho gia cầm Nếu khẩu phần thiếu canxi hoặc vitamin D, gia cầm thường ñẻ trứng vỏ mềm hoặc không vỏ

+ Màng dưới vỏ: chủ yếu là keratin, một loại protein keo dính, chứa nhiều lưu huỳnh Ngoài ra còn có các ion Ca2+ và một số ion khác

Ngoài các chất dinh dưỡng như protein, lipit, gluxit và các chất khoáng, trong trứng còn

có nhiều loại vitamin như: A, D, E, K và các vitamin nhóm B Như vậy trứng là loại sản phẩm

có giá trị cao về mặt dinh dưỡng

1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng trứng gia cầm

ðể ñánh giá chất lượng trứng gia cầm người ta căn cứ vào: khối lượng trứng, màu sắc

vỏ, ñộ dày vỏ, hình thái trứng, tỷ lệ lòng trắng lòng ñỏ, …

1.4.1 Khối lượng trứng

ðây là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng trứng Trong trường hợp gia cầm có sản lượng trứng như nhau nhưng khối lượng trứng khác nhau thì tổng khối lượng trứng khác nhau Do ñó, khối lượng trứng là chỉ tiêu ñánh giá sản lượng trứng tuyệt ñối

Trang 6

ở gia cầm Ví dụ: một gà mái ñẻ 200 trứng, mỗi trứng có khối lượng trung bình 50 g, sản lượng trứng tuyệt ñối của con gà mái ñó là 10 kg Nếu khối lượng trứng trung bình ñạt 60 g thì sản lượng trứng tuyệt ñối là 12 kg

Khối lượng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài, giống, hướng sản xuất, cá thể, tuổi, khối lượng của gia cầm mẹ và chế ñộ nuôi dưỡng

1.4.2 Chất lượng vỏ

* Màu sắc

Màu sắc vỏ trứng do sắc tố ở tử cung quyết ñịnh Tính trạng này có hệ số di truyền cao (h2 =0,55 - 0,77) Mỗi giống, dòng có màu sắc vỏ ñặc trưng phù hợp với màu lông Thực tế màu sắc vỏ trứng không ảnh hưởng ñến chất lượng trứng, nhưng ảnh hưởng ñến thao tác kỹ thuật trong kiểm tra trứng ấp và thị hiếu người tiêu dùng

* ðộ dày

ðộ dày vỏ trứng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ấp Nếu vỏ quá mỏng, trứng dễ dập vỡ không ñủ khoáng cho phôi phát triển; nếu vỏ quá dày, quá trình hô hấp của phôi bị cản trở và gà con khó mổ vỏ khi nở ðộ dày vỏ trứng biến ñộng trong khoảng 0,31 - 0,38 mm ðộ dày vỏ không ñều, có xu hướng giảm dần từ ñầu nhỏ ñến ñầu lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc vào mức ñộ dinh dưỡng trong thức ăn, ñặc biệt hàm lượng Ca, P và vitamin D Khi khẩu phần thiếu Ca, P hoặc vitamin D thì trứng gia cầm ñẻ ra thường có vỏ mềm hoặc không có vỏ

1.4.3 Hình thái trứng

Thông thường trứng gia cầm có hình bầu dục, một ñầu lớn một ñầu nhỏ Hình thái trứng ñược biểu thị qua chỉ số hình thái: là tỷ lệ giữa ñường kính lớn và ñường kính nhỏ Chỉ

số hình thái trung bình của trứng gà là 1,32 (dao ñộng trong khoảng 1,13 - 1,67), của trứng vịt

là 1,30 (khoảng 1,20 - 1,58) Trứng có chỉ số hình thái dao ñộng xung quanh trị số trung bình của dòng, giống là tốt nhất Những trứng có chỉ số hình thái càng xa chỉ số trung bình thì tỷ lệ

ấp nở càng thấp Khi chọn lọc trứng ấp cần loại bỏ những trứng có hình dạng không bình thường Thường gặp một số trường hợp trứng dị hình sau:

- Trứng có vỏ mềm: do thức ăn thiếu một số khoáng chất (Ca, P…), do cơ thể bị chấn ñộng thần kinh quá mạnh, chưa kịp tạo vỏ trứng ñã ñẻ, hoặc do tử cung bị viêm làm mất chức năng tạo vỏ… Trứng ñẻ ra chỉ có màng lòng trắng dày và dai

- Trứng giả (trứng nhỏ không có lòng ñỏ): do một giọt máu hoặc vật lạ xuất hiện trong ống dẫn trứng ñã kích thích phần phân tiết lòng trắng tiết ra bao bọc lấy vật lạ, tiếp tục ñến phần tạo vỏ và ñẻ ra ngoài

- Trứng có hai lòng ñỏ (trứng quá to): do hai tế bào trứng cùng rụng một thời ñiểm hoặc cách nhau không quá 20 phút

- Trứng trong trứng: trường hợp này ít gặp Nguyên nhân là: khi một trứng ñã ñược tạo

ra hoàn chỉnh, bị kích thích ñột ngột, ống dẫn trứng co lại gây ra nhu ñộng ngược lên phía trên, nếu trứng này gặp tế bào trứng mới rụng thì nó ñược nằm cùng với lòng ñỏ trứng mới bên ngoài ñược bao bọc tiếp lòng trắng và vỏ cứng Nếu không gặp tế bào trứng mới rụng, nó cũng sẽ ñược ñẩy xuống phần dưới ñể tạo lòng trắng và vỏ cứng

- Trứng biến dạng: là những trứng quá dài, quá tròn, hoặc bị thắt eo ở giữa Nguyên nhân do sự co bóp không ñều của ống dẫn trứng

Trang 7

1.4.4 Khối lượng lòng trắng, lòng ñỏ

Khối lượng lòng trắng, lòng ñỏ ñược xác ñịnh ñể tính tỷ lệ lòng trắng/lòng ñỏ ðây là chỉ tiêu liên quan ñến tỷ lệ ấp nở; bình thường chỉ số này khoảng 2/1 là ñạt yêu cầu trứng ấp

1.4.5 Chỉ số lòng ñỏ

Là tỷ lệ giữa chiều cao lòng ñỏ và ñường kính lòng ñỏ Chỉ số này biểu hiện trạng thái

và chất lượng của lòng ñỏ; ở trứng gia cầm tươi, dao ñộng trong khoảng 0,4 - 0,5 Chỉ số này phụ thuộc vào loài, giống, cá thể và giảm dần theo thời gian

HU = 100 log (H+ 7,57 – 1,7W 0,37)

Trong thực tế người ta thường dùng bảng tính sẵn ñơn vị Haugh, khi biết chiều cao lòng trắng ñặc và khối lượng trứng ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt

Cách phân biệt trứng mới, trứng cũ:

+ Quan sát bên ngoài: Trứng mới trên bề mặt vỏ thường có chấm vôi lấm tấm màu sáng; trứng cũ có màu vỏ xỉn, nhẵn bóng

+ Soi trứng: Trứng mới có buồng khí nhỏ, lòng trắng trong, lắc không có tiếng ñộng Trứng cũ có buồng khí lớn, lòng trắng ñục vàng, lắc có tiếng ñộng do dây chằng bị ñứt + ðo tỷ trọng: Trứng mới có tỷ trọng cao hơn trứng cũ Trứng bảo quản càng lâu tỷ trọng càng giảm

1.5 Sức ñẻ trứng của gia cầm

1.5.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá sức ñẻ trứng

* Sức ñẻ trứng: là số trứng thu ñược của mỗi ñàn hoặc mỗi mái ñẻ ra trong một khoảng thời gian xác ñịnh nào ñó

Có nhiều cách tính; có thể tính bằng số trứng ñẻ trong một tháng, một năm, một chu kỳ

ñẻ trứng sinh học hay của một ñời mái ñẻ Trong thực tế thường tính bằng số trứng ñẻ trong

365 ngày kể từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, hay ñược tính bằng số trứng ñẻ ra cho ñến khi gà ñược 500 ngày tuổi hoặc bằng số trứng ñẻ ra trong một chu kỳ ñẻ trứng sinh học (từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi ngừng ñẻ thay lông)

Trang 8

* Chu kỳ ñẻ trứng: là khoảng thời gian ñẻ trứng liên tục Chu kỳ này có thể ngắn hoặc dài Giữa các chu kỳ ñẻ trứng có thời gian nghỉ ñẻ Chu kỳ ñẻ trứng càng dài thì thời gian nghỉ ñẻ càng ngắn và ngược lại

* Nhịp ñộ ñẻ trứng: là ñộ lặp lại của chu kỳ ñẻ trứng Sự lặp lại tương ñối giống nhau về chu kỳ ñẻ trứng gọi là nhịp ñộ ñẻ trứng ñều, nếu khác nhau gọi là ñẻ trứng không ñều

Những gia cầm ñẻ tốt có chu kỳ ñẻ trứng dài, nhịp ñộ ñẻ trứng ñều, thời gian nghỉ ñẻ ngắn, còn những gia cầm ñẻ xấu có dấu hiệu ngược lại

* Cường ñộ ñẻ trứng ñược biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm số trứng ñẻ ra trong một khoảng thời gian xác ñịnh, không kể ñến chu kỳ hay nhịp ñẻ Công thức tính như sau:

F =

z n

n

+ x 100

Trong ñó: F = cường ñộ ñẻ trứng (%); n = số ngày ñẻ trứng và z = số ngày nghỉ ñẻ

Ví dụ: Một gà mái ñẻ 15 trứng trong 30 ngày thì cường ñộ ñẻ trứng là 50%

1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất trứng

Sức sản xuất trứng là chỉ tiêu phức tạp và không ổn ñịnh, chịu ảnh hưởng của các yếu

tố bên trong và bên ngoài ñược nêu dưới ñây

- Các giống, dòng gia cầm khác nhau có sức sản xuất trứng khác nhau Ví dụ: Giống gà

Goldline ñạt sản lượng trứng 313 - 323 quả/năm, giống gà Ri chỉ ñạt 90 - 110 quả/năm Những dòng ñược chọn lọc kỹ thường ñạt chỉ tiêu này cao và hơn những dòng không chọn lọc

kỹ 15 - 30% về sản lượng trứng

- Tuổi của gia cầm mẹ có liên quan trực tiếp ñến sức ñẻ trứng ở gà, sản lượng trứng

giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai giảm 15 - 20% so với năm thứ nhất ở vịt, sản lượng trứng ñạt cao vào năm thứ hai; còn ở ngỗng, tăng dần từ năm thứ nhất ñến năm thứ ba, sau ñó giảm dần

- Tuổi thành thục sinh dục là ñặc ñiểm di truyền cá thể và có ảnh hưởng ñến sức ñẻ

trứng của gia cầm Tuổi thành thục sinh dục phụ thuộc vào loài, giống, dòng, mùa vụ nở, thức

ăn chăm sóc… ở gà, chỉ tiêu này biến ñộng trong khoảng 150 -190 ngày

- Mùa vụ có ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Về mùa hè, nhiệt ñộ cao,

sản lượng trứng thường giảm so với mùa xuân và mùa thu Nhiệt ñộ thích hợp cho gà ñẻ là

15 - 200C

- Ánh sáng cũng liên quan ñến sản lượng trứng, ñược xác ñịnh thông qua thời gian chiếu

sáng và cường ñộ chiếu sáng ở nước ta, ñối với gà ñẻ phải ñảm bảo thời gian chiếu sáng 14 -

16 giờ mỗi ngày và cường ñộ chiếu sáng 3 – 4 W/m2 nền chuồng

- Thời gian nghỉ ñẻ thay lông: Sau một chu kỳ ñẻ trứng sinh học, gia cầm nghỉ ñẻ thay

lông Những con thay lông sớm là những con ñẻ kém và kéo dài thời gian thay lông, nghỉ ñẻ tới 4 tháng và ảnh hưởng tới sản lượng trứng Ngược lại, nhiều con thay lông muộn và nhanh, thời gian nghỉ ñẻ dưới hai tháng ðặc biệt, những cá thể cao sản có thời gian nghỉ ñẻ chỉ 4 - 5 tuần

Ngoài các yếu tố trên, sức sản xuất trứng còn phụ thuộc vào dinh dưỡng, chăm sóc, dịch bệnh, tính ấp bóng…

Trang 9

Các trứng bẩn, dập và nứt… phải ñược xếp vào vỉ riêng và chuyển về kho trứng thương phẩm, không bảo quản chung phòng với trứng giống Ta không nên lau trứng giống bằng khăn ướt hoặc nhúng rửa, chỉ nên xông khô bằng hơi formol và thuốc tím

2.1.2 Vận chuyển trứng

Nguyên tắc vận chuyển trứng là không ñể trứng xây sát, vỏ bị vỡ dập, dây chằng lòng

ñỏ bị ñứt và dẫn ñến sự xáo trộn lòng trắng với lòng ñỏ Phải có xe chuyên dùng ñể vận chuyển Xe vận chuyển phải có mui bạt phủ kín Nếu vận chuyển trứng ñi xa thì các khay trứng phải ñặt vào các thùng cát tông và xe phải có ñiều hoà nhiệt ñộ Các dụng cụ thu trứng phải ñược sát trùng Về mùa hè, nên vận chuyển trứng vào buổi sáng hoặc chiều mát; vào mùa ñông, nên vào buổi trưa

2.1.3 Chọn lọc trứng

Chất lượng trứng ấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó quan trọng nhất là chất lượng ñàn bố mẹ và ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc Trứng ấp phải ñược chọn từ những ñàn bố mẹ khoẻ mạnh, ñược nuôi dưỡng ñúng kỹ thuật, không bị thiếu các chất dinh dưỡng ñặc biệt là các vitamin và chất khoáng quan trọng, không có dịch bệnh nguy hiểm và có ñộ tuổi thích hợp Nhìn chung những trứng ñẻ ở thời ñiểm ñẻ rộ có khả năng ấp nở cao hơn so với những trứng ñẻ ở ñầu và cuối kỳ

Phải ñảm bảo yêu cầu chung về chất lượng trứng ấp Vỏ phải sáng, sạch sẽ, không sần sùi, không có vết rạn nứt, loại bỏ trứng dính phân, dính máu ðộ dày của vỏ vào khoảng 0,35 - 0,36 mm, chỉ số hình dạng trứng khoảng 1,33 - 1,36 mm là thích hợp Nên chọn những trứng ñều ñặn, cân ñối, không quá to hoặc quá nhỏ, buồng khí nằm ở ñầu lớn, lòng ñỏ tròn nằm ở giữa Khi soi nhìn thấy rõ bóng ñen của lòng ñỏ, lòng trắng phải ñặc, sánh trong suốt, sạch sẽ, không có máu hoặc dị vật Tỷ lệ giữa các phần lòng trắng, lòng ñỏ, vỏ và màng vỏ tương ứng là: 56, 32, 12 Tỷ lệ giữa lòng trắng/lòng ñỏ là 2/1 ðặc biệt, thể trọng gà con mới

nở phụ thuộc hoàn toàn vào khối lượng của trứng, vì vậy khi chọn lọc trứng ấp cần quan tâm ñến chỉ tiêu này Trứng ñủ lớn, có ñộ ñồng ñều cao ñạt mọi yêu cầu vệ sinh sẽ cho gà con chất lượng cao, ñồng ñều, mau lớn và tỷ lệ nuôi sống cao… Tuỳ giống gà, khối lượng trứng giống tốt nhất ñể ấp có thể chênh nhau chút ít, nhưng nói chung khoảng 50 - 60g Trứng trên 60g thường là trứng của gà ñẻ năm thứ hai, nên ít ñược ưa chuộng Ngoài ra cần phải quan tâm

Trang 10

ñến hàm lượng các vitamin A, B2 và carotenoit trong trứng Cụ thể trong 1 gam lòng ñỏ trứng

gà cần có 6 – 8 mg vitamin A và 4 - 5 mg B2 Trong 1 gam lòng ñỏ gà tây cần có 9 -11mg vitamin A và 15mg carotenoit Trong 1 gam lòng ñỏ trứng thuỷ cầm cần có 10 - 13mg vitamin

A và 6 - 7 mg B2 và không dưới 2mg carotenoit

Trứng giống phải mới; trứng càng mới càng có tiềm năng cho tỷ lệ ấp nở nở cao và cho nhiều gà con loại I Tuổi của trứng gà giống từ lúc ñẻ ñến lúc ñưa vào ấp không nên quá 7 ngày dù ñược bảo quản tốt nhất

2.1.4 Bảo quản trứng

Trứng giống chưa ấp ngay nhất thiết phải ñược bảo quản trong kho sạch, thoáng khí, khô ráo, không có vi khuẩn gây bệnh, dễ cọ rửa lau chùi không bụi bặm, ngăn ñược sự xâm nhập của kiến, ruồi, dán, chuột… Phòng có ñủ kệ, sàn, xe ñẩy và các loại vỉ, thùng ñựng trứng ñúng quy cách Không ñể trứng sát nền và sát tường Trước khi ñưa vào kho lạnh, phải làm mát dần trứng trong vài ba giờ ở 22 - 230C Nhiệt ñộ thích hợp trong kho bảo quản trứng khoảng 16 - 210 C Nếu nhiệt ñộ bảo quản cao hoặc thấp thì kết quả ấp nở giảm ẩm ñộ thích hợp ñể bảo quản trứng vào khoảng 70 - 75 %, ẩm ñộ thấp quá sẽ làm trứng mất nước nhiều, tỷ

lệ hao hụt cao, ẩm ñộ cao quá tạo ñiều kiện cho nấm mốc và vi khuẩn phát triển

Thời gian bảo quản 3 - 5 ngày là thích hợp, không nên kéo dài quá 7 ngày Sau 7 ngày khối lượng trứng giảm nhiều do sự bốc hơi nước, dung tích buồng khí tăng, lòng trắng ñặc lại, lòng ñỏ loãng do nước từ lòng trắng ngấm sang, màng lòng ñỏ giảm tính ñàn hồi

Nếu khử trùng trong máy ấp, yêu cầu phải giữ nhiệt ñộ trong máy là 37 -380C, thời gian khử trùng kéo dài 20 - 30 phút Nếu khử trùng trong phòng riêng, không có nguồn nhiệt thì nhiệt ñộ trong phòng nên giữ ở 12 - 220 C trong suốt 3 giờ

- Chiếu trứng bằng tia tử ngoại

Khay trứng ấp ñược ñặt vào giá bàn, ñèn ñể cách khay trứng 40 cm chiếu cả hai phía

cả trên và dưới, thời gian chiếu kéo dài 20 -30 phút Chiếu trứng bằng tia tử ngoại có tác dụng kích thích sinh trưởng và phát triển phôi, có thể làm tăng tỷ lệ nở 5 - 6%

- Sát trùng trứng bằng nước ôxy già (H2O2)

Phun lần ñầu tại chuồng gà bằng dung dịch H2O2 20 ml/galon nước (1 galon =3,785 lít) Khi trứng về tới trạm ấp ñược phun lần thứ hai bằng dung dịch H2O2 10% Sau ñó nhập trứng vào kho và cho ấp, không phải sát trùng nữa Dụng cụ dùng ñể phun trứng có thể là bơm tay hoặc bình phun ñeo vai Trứng ñược phun ướt ñẫm như ñược nhúng rửa

Trang 11

2.2 Chế ñộ ấp

Chế ñộ ấp bao gồm: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ñảo trứng, thoáng khí, làm lạnh trứng

2.2.1 Nhiệt ñộ ấp

Nhiệt ñộ ấp là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình ấp và ảnh hưởng nhiều ñến tỷ lệ

ấp nở Nhiệt ñộ ấp thay ñổi tuỳ theo loại máy ấp, phương thức ấp, mùa vụ, thời ñiểm ấp

Ở máy ấp ñơn kỳ, nhiệt ñộ ấp như sau:

Ở miền Bắc nước ta, về mùa ñông cần tăng nhiệt ñộ ấp lên so với các mùa khác Nhiệt ñộ ấp cao quá hoặc thấp quá so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng không tốt ñến sự phát triển của phôi

- Nhiệt ñộ cao trong những ngày ấp ñầu tiên làm phôi bị tụ huyết, xuất huyết, các mạch máu căng ñầy, các mô và cơ quan phủ tạng ñều trong tình trạng trên Nhiệt ñộ cao ñột ngột vào giữa thời kỳ ấp gây chết phôi, phôi tụ huyết, xuất huyết lấm tấm ở da, có khi thấy ở tim, não Vào ngày thứ 19 soi kiểm tra thấy sự phát triển của phôi rất khác nhau Phần lớn trứng phát triển nhanh có màu ñỏ sẫm, cổ phôi nhô lên buồng khí Một số trứng ở ñầu nhọn ñã tối ñen, nhưng phần lớn trứng còn lại ñầu nhọn vẫn còn sáng, vì lòng trắng chưa tiêu hết, có màng túi niệu với hệ thống mạch máu bọc ngoài Gà con mổ vỏ sớm ở ngày ấp thứ 18 - 19 Vết mổ vỏ nhỏ, mảnh vỏ rơi ra nhỏ hơn bình thường Một số trứng có hiện tượng vết mổ vỏ nằm thấp về phía ñầu nhọn (dấu hiệu bay hơi nhanh) Trứng nở sớm hơn bình thường Gà con

nở ra nhỏ, lông xơ xác, thưa, ngắn và bẩn Bụng gà con to do túi lòng ñỏ còn lớn Nhiều gà con hở rốn, rốn có vết máu khô thành vẩy Máu ở rốn là dấu hiệu ñặc trưng của nhiệt ñộ cao

- Nhiệt ñộ thấp cũng ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi Thiếu nhiệt trong những ngày ấp ñầu tiên làm giảm hẳn sự phát triển của phôi, hệ thống mạch máu kém phát triển, phôi bé, nằm gần vỏ, yếu, ít di ñộng Phôi phát triển chậm làm thời gian ấp nở kéo dài so với bình thường Gà con mổ vỏ chậm và không ñồng loạt Vết mổ nằm gần ñầu lớn của trứng Vỏ trứng ở vết mổ rơi ra từng mảnh lớn Gà con khó phá vỏ trứng ñể chui ra ngoài Nếu thiếu nhiệt không nhiều, gà con nở ra lông dài, rốn kín, không có vết sẹo, túi lòng ñỏ bé, bụng mềm, nhưng nói chung gà yếu, hay nằm, ñứng không vững Nếu thiếu nhiệt kéo dài làm gà con nở

ra nặng bụng do túi lòng ñỏ lớn và chứa ñầy dịch lòng ñỏ loãng

2.2.2 Ẩm ñộ

Ẩm ñộ cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình ấp Người ta thường dùng ñộ ẩm tương ñối (%) ñể theo dõi ẩm ñộ trong máy ấp

Trang 12

Ở máy ấp nở riêng yêu cầu ựộ ẩm như sau:

- Ẩm ựộ thấp gây hậu quả tương tự như trường hợp thừa nhiệt ẩm ựộ thấp trong những ngày ấp ựầu tiên làm trứng bốc hơi nhanh, mất nhiều nước, gây tỷ lệ chết phôi cao Gà con nở ra bao giờ cũng nhỏ, nhanh nhẹn, lông tốt đôi khi gà nở quá sớm trong lúc màng túi niệu còn hoạt ựộng, các mạch máu còn nhiều máu, có thể thấy hiện tượng quanh mỏ gà còn dắnh máu

2.2.3 Sự trao ựổi khắ trong máy ấp

Phôi gà là một cơ thể sống nên nó liên tục trao ựổi khắ với môi trường bên ngoài bằng quá trình hô hấp Nồng ựộ O2 thắch hợp cho quá trình ấp là 21%, nồng ựộ CO2 tốt nhất là 0,2 - 0,3% Trong máy ấp và máy nở thiếu sự thông thoáng sẽ ảnh hưởng ựến sự phát triển của phôi Nồng ựộ O2 giảm dưới 21% và khắ CO2 vượt quá 0,2 - 0,3% sẽ gây chết phôi hàng loạt Thiếu sự thông thoáng làm nhiệt ựộ và ẩm ựộ không ựều ở các vùng khác nhau trong máy, các

lô trứng ựặt ở vị trắ khác nhau trong máy sẽ phát triển nhanh chậm khác nhau

2.2.4 đảo trứng và làm lạnh

Trong quá trình ấp cần tiến hành ựảo trứng nhằm:

- Phân bố nhiệt ựều cho tất cả trứng ấp

- Làm thay ựổi vị trắ của quả trứng, tránh hiện tượng phôi dắnh vỏ

- Kắch thắch hệ thống tuần hoàn phát triển, mạch máu lưu thông, phôi phát triển tốt

- Tránh hiện tượng túi lòng ựỏ bị dắnh trong giai ựoạn ấp cuối ựể gà không bị

hở rốn

Chế ựộ ựảo trứng: Từ ngày ấp 1 Ờ 16, cứ 1 - 2 giờ ựảo một lần Sau thời gian ấp, trứng ựược chuyển sang khay nở, ở ựây trứng ựược ựặt nằm ngang, không xếp quá chặt, không cần phải ựảo Trứng gà ựược chuyển sang khay nở ngày thứ 19 - 20, vịt và ngan ngày thứ 25 Ờ 26

Trang 13

Phải chuẩn bị nguyên liệu lót ổ; nguyên liệu lót ổ phải khô, sạch, mềm và không có mầm bệnh ổ ấp phải ựược ựặt ở nơi cao ráo, không bị hắt mưa, không có gió lùa

2.3.2 Ấp trứng bằng máy

+ Chuẩn bị trứng

Trứng ựược lấy ra khỏi kho bảo quản 8-10 giờ trước khi ựưa vào ấp Trước khi xếp vào khay trứng phải ựược xông sát trùng khoảng 20 phút Trứng ựược xếp vào khay theo chiều thẳng ựứng, ựầu lớn ở phắa trên Nếu xếp không ựúng, phôi phát triển kém và có thể bị chết Mỗi khay cần có thẻ ghi chép các thông tin trong quá trình ấp và ựể phân biệt các lô trứng khác nhau

+ Chuẩn bị máy

Phải tiến hành kiểm tra máy ấp và cho chạy thử ựể phát hiện các sai sót Tiến hành rửa máy, lau sạch, ựể máy khô Chạy máy cho ựến khi nhiệt ựộ và ẩm ựộ trong máy ấp ựạt yêu cầu Sau ựó sát trùng máy bằng hỗn hợp 17,5 g thuốc tắm, 35 ml formol cho một m3 dung tắch máy; thời gian xông là1 giờ

+ đưa trứng vào máy

- đưa khay trứng vào máy theo số thứ tự và xếp từ trên xuống theo sơ ựồ bố trắ khay khắp trên máy

- Trước khi ựóng máy phải kiểm tra lại các khay, xem ựặt ựúng vị trắ chưa Nên cho máy ựảo thử cả hai chiều ựể khắc phục kịp thời sai sót, tránh ựược tình trạng khi máy vận hành bị liệt khay, trứng sẽ bị vỡ hàng loạt

- đóng cửa máy và các lỗ thông khắ ựiều chỉnh các bộ phạn ựảo cho các khay nằm nghiêng 450 so với trục thẳng ựứng

Sau ựó cho máy vận hành

+ Chuyển trứng sang máy nở

Trứng ựược chuyển sang máy nở sau khi ấp 18-19 ngày Cần chuyển nhanh, gọn ựể không làm nguội trứng Tiến hành soi trứng ựể loại bỏ trứng chết phôi, trứng không có khả năng nở

+ Ra gà

Cuối ngày ấp thứ 21, khi gà nở dã khô lông, người ta ựưa gà ra khỏi máy nở Gà con ựược phân thành gà loại I và loại II, ựược xếp vào hộp Hộp ựựng gà có 4 ngăn, mỗi ngăn chứa 15- 25 con Cần lót hộp bằng vỏ bào hoặc trấu ựã ựược sát trùng Các hộp gà ựược ựậy nắp, ựặt vào phòng ấm, không có gió lùa và không quạt trực tiếp

2.4 Kiểm tra sinh học trứng ấp

đây là một công việc không thể thiếu trong khi thực hiện quy trình ấp trứng nhân tạo Mục ựắch là:

+ đánh giá chất lượng sinh học của trứng

+ Lập ra chế ựộ ấp phù hợp với sự phát triển của phôi cho từng trường hợp cụ thể

+ đề ra những biện pháp nhằm nâng cao kết quả ấp nở và chất lượng gà con

+ Xác ựịnh nguyên nhân của kết quả ấp nở xấu

Các bước bước tiến hành:

Trang 14

+ Trước khi ấp, kiểm tra ñánh giá các chỉ tiêu bên ngoài như khối lượng trứng, ñộ dày

kỳ mà người ta quyết ñịnh ngày soi trứng

Trứng gà thường ñược soi vào các ngày ấp thứ 6, 11 và 19; trứng vịt, gà Tây vào các ngày 7, 13 và 25; trứng ngỗng vào các ngày 8, 15 và 28

Giải phẫu và kiểm tra bên trong trứng, xác ñịnh nguyên nhân chết phôi

2.4.2.Cân trứng

Cân trứng ñể theo dõi sự hao hụt trứng có phù hợp với từng giai ñoạn hay không vì ở mỗi giai ñoạn ấp sự bốc hơi nước khác nhau ở trứng gà, trong 6 ngày ấp ñầu tiên khối lượng trứng giảm không quá 0,5 - 0,6%/ngày Sau ngày thứ 11 tỷ lệ này khoảng 0,6 - 0,8%/ngày Thông qua việc kiểm tra trứng ấp có thể ñánh giá ñược chế ñộ ấp ñể ñiều chỉnh kịp thời

Ảnh: Quá trình hình thành phôi ở gia cầm

Trang 15

III Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt

Gà thịt thường ñược nuôi cho ñến 7 - 10 tuần tuổi Người ta hay nuôi trên nền có ñệm lót và nuôi riêng theo tính biệt

3.1 Công việc chuẩn bị trước khi nhận gà

3.1.1 Vệ sinh chuồng trại và các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi

Khi kết thúc ñợt nuôi cũ, ñể chuẩn bị cho ñợt nuôi mới, cần bắt ñầu ngay tổng vệ sinh, sửa chữa, sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi Qui trình như sau:

- Chuyển toàn bộ thiết bị và dụng cụ ñã sử dụng ra ngoài chuồng

- Hót toàn bộ lớp ñộn chuồng cũ và chuyển ñến nơi quy ñịnh

- Quét sạch và cọ rửa chuồng kể cả tường, nền, lưới, trần, cửa và rèm che Có thể dùng vòi nước ñể phun với áp suất mạnh

- Tiến hành sát trùng lại bằng dung dịch formol với liều 1 lít/m2 nền chuồng và sát trùng toàn bộ dụng cụ trong chuồng và gian kho Có thể sát trùng bằng dung dịch xút 2% với liều lượng 2,5 lít/m2 nền ñất hoặc 1lít/m2 nền xi măng

- Quét sạch bụi bẩn bám trên chụp sưởi và lau bằng, nhúng khăn vào dung dịch formol 2% ñể lau sạch

- ðối với loại máng ăn, máng uống có thể tháo ra, cọ rửa tại bể nước và ñược sát trùng bằng dung dịch formol 2% Trường hợp máng cố ñịnh thì sát trùng cùng với nền chuồng và tiến hành cọ rửa lại bằng nước sạch trước khi nhận gà về

- Bố trí hố sát trùng ở các lối ra vào khu chuồng và từng chuồng

- Khi chuồng khô ñưa chất ñộn chuồng mới vào, rải ñều, dày 10 - 15 cm tuỳ thuộc vào thời gian nuôi Sau ñó sát trùng một lần nữa bằng dung dịch formol 2%

- ðưa vào chuồng những dụng cụ ñã ñược sát trùng

- Che kín chuồng từ 7 - 10 ngày ñầu Trước khi ñưa gà vào nuôi phải khử trùng lại toàn bộ chuồng và các thiết bị bằng dung dịch formol 2% với liều lượng 0,5 lít/m2

3.1.2 Chuẩn bị thiết bị dụng cụ chăn nuôi

Trước khi nhận gà mới, chuẩn bị ñầy ñủ các thiết bị cần thiết ñể nuôi gà theo ñúng quy trình

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1: Thành phần hoá học của trứng gia cầm (%)  Chất hữu cơ  Loài  Nước  VCK - Giáo trình chăn nuôi cơ bản - Chương 5
Bảng 5.1 Thành phần hoá học của trứng gia cầm (%) Chất hữu cơ Loài Nước VCK (Trang 5)
Bảng  5.2: Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho gà thịt thương phẩm        Tuần tuổi  Chỉ tiêu - Giáo trình chăn nuôi cơ bản - Chương 5
ng 5.2: Tiêu chuẩn dinh dưỡng cho gà thịt thương phẩm Tuần tuổi Chỉ tiêu (Trang 17)
Bảng 5.3: Hướng dẫn thức ăn cho gà thịt - Giáo trình chăn nuôi cơ bản - Chương 5
Bảng 5.3 Hướng dẫn thức ăn cho gà thịt (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm