Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà?. C2: Lập kế[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC CƠ
MÔN: VẬT LÝ
BẢNG THÔNG TIN NHÓM
ST
Đơn vị (Trường/Phòng)
Số điện
1 Tăng Ngọc Hiếu GV Lý Tự Trọng 0593500079 info@123doc.org
2 Tống Thị Hồng Thắm GV Trần Quốc Toản 01638890480
SẢN PHẨM 2 NHÓM 4 Tên một số chuyên đề có thể xây dựng trong chương trình vật lý lớp 6 THCS.
1 Đo độ dài Đo khối lượng Đo lực 10 tiết Gồm bài 1,2,5,6,7,8,9,10,11,12
Trang 2GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
VẬT LÝ LỚP 6
Tên chuyên đề: ĐO THỂ TÍCH Thời lượng: 2 tiết
I MỤC TIÊU (Chung cho cả chuyên đề)
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
1.1 Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị đo thể tích Và mối liên hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận biết một số dụng cụ đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng
- Biết cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước
1.2 Kĩ năng
- Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia
độ, bình tràn
1.3 Thái độ
- Tích cực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
- Yêu thích khoa học
- Nghiêm túc học tập
2 Mục tiêu phát triển năng lực
Trang 32.1 Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực giải guyết vấn đề, năng lực thực nghiêm, năng lực dụ đoán, thiết kế và thực hiện các phương án thí nghiệm, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm
năng
lực
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề Nhóm
NLTP
liên
quan
đến sử
dụng
kiến
thức vật
lý
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích là mét khối (m3) và lít (l)
- HS nhận biết biết dụng cụ đo thể tích
- HS trình bày được cách đo thể tích của chất lỏng và vật rắn không thấm nước K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
thức vật lý
HS nhận biết được mối liên hệ giữa các đơn vị đo
1l= 1dm3; 1ml= 1cm3= 1cc
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
HS sử dụng được kiến thức vật lý và thảo luận :
+ Tìm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích có ghi sẵn dung tích
+ Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Trang 4K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến
thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
- HS vận dung kiến thức vật lý : + Đọc được GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo thể tích
- HS: Biết cách đo và xử lí số liệu
- HS: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
và cuộc sống
Nhóm
NLTP
về
phương
pháp
(tập
trung
vào
năng
lực thực
nghiệm
và năng
lực mô
hình
hóa)
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý Đặt ra những câu hỏi liên quan đến P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý
trong hiện tượng đó
Mô tả được cách đo thể tích bằng các dụng cụ đo khác nhau, nhưng vẫn cho ra kết quả giống nhau
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết
vấn đề trong học tập vật lý
HS trả lời những câu hỏi liên quan của các thí nghiệm trong chuyên đề
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để
xây dựng kiến thức vật lý
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học
phù hợp trong học tập vật lý
Biết cách tính toán để tìm ra kế quả
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện
tượng vật lý
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả
có thể kiểm tra được
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp
ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút
HS đề suất được phương án làm thí nghiệm để đo thể tích của các vật cụ thể
Trang 5ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí
nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được
khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
Nhóm
NLTP
trao đổi
thông
tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý
bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc
thù của vật lý
Học sinh trao đổi cách đo thể tích của vật
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện
tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và
ngôn ngữ vật lý (chuyên ngành)
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông
tin khác nhau
So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của các nhóm mình với nhóm khác và kết luận ở sgk
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh ghi lại dược các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một
cách phù hợp
Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- học sinh trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân
Trang 6mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của
mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn
vật lý
Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm mình
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập
vật lý
Học sinh tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm
NLTP
liên
quan
đến cá
nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến
thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
vật lý
Xác định được trình độ về kiến thức: Đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước qua các bài kiểm tra ngắn , và việc giải bài tập ở nhà
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch,
điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng
cao trình độ bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điểu chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và
ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập của chuyên đề
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của
các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ
thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý
C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh
vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường
Dặn dò về an toàn khi làm thí nghiệm
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá
và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm,
Nhận ra được cách đo thể tích đối với khoa học và đời sống
Trang 7của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ thí nghiệm: các bình chia độ, ca đong, đinh ốc, đá.
- PHT 1:Phiếu học tập xác định GHĐ và ĐCNN của hình 3.2 SGK
- PHT 2: Phiếu học tập trình bày cách đo thể tích chất lỏng.
- PHT 3: Phiếu học tập kết quả đo thể tích chất lỏng, thể tích vật rắn.
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Năng lực được hình
thành
1 Nội
dung 1:
Đo thể
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị
đo thể tích
Phương pháp: Trực quan, đàm
P1 P3
Trang 8tích
chất
lỏng
thoại
Thời lượng: 7'
P5
H: Đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?
TL: Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối và lít
K1
H: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống
TL:
1 m3 = 1000dm3= 1000000cm3
1 m3 = 1000l= 1000000ml = 1000000cc
K3 X6
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ
đo thể tích chất lỏng
Phương pháp: Hoạt động nhóm,
trực quan, đàm thoại
Thời lượng: 12'
P1 P3
H: Quan sát H3.1 và cho biết tên
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
những dụng cụ đo đó?
TL:
- Ca đong 1 lít, ĐCNN: 1/2 lít
- Ca đong 1/2 lít, ĐCNN:
K3 K4 X6
Trang 91/2 lít
- Can 5 lít, ĐCNN: 1 lít H: Hãy kể tên những dụng cụ đo
thể tích chất lỏng nhà em thường
dùng?
TL: Ca đong, can, chai lọ có ghi sẵn dung tích
K3
H: Quan sát H3.2 và cho biết
GHĐ và ĐCNN của các bình
chia độ?
TL:
H3.2a: GHĐ: 100ml; ĐCNN: 2ml
H3.2b: GHĐ: 250ml; ĐCNN: 50ml
H3.2c: GHĐ: 300ml; ĐCNN: 50ml
K1 K3 K4 X8
H: Nhắc lại những dụng cụ đo
thể tích mà em biết?
TL: Bình chia độ, ca đong, can, chai lọ có ghi sẵn dung tích
K3
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo
thể tích chất lỏng
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
P1 P3
Trang 10Thời lượng: 10
H: Quan sát H3.3 hãy cho biết
cách đặt bình chia độ nào cho
phép đo thể tích chất lỏng chính
xác?
H: Quan sát H3.4 hãy cho biết
cách đặt mắt nào cho phép đọc
đúng kết quả cần đo?
H: Quan sát H3.5 hãy đọc thể
tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ
bên ngoài bình chia độ?
TL:
H3.5a: 70cm3 H3.5b: 50cm3 H3.5c: 40cm3
K1
H: Chọn từ thích hợp để điền vào
chỗ trống trong bảng học tập
TL:
a, thể tích
b, GHĐ ĐCNN
c, thẳng đứng
d, ngang bằng
e, gần nhất
K3 X6
Trang 11H: Hãy trình bày cách đo thể tích
chất lỏng bằng bình chia độ?
TL: Nội dung kết luận K3
Hoạt động 4: Thực hành
Phương pháp: Hoạt động nhóm,
bàn tay nặn bột
Thời lượng: 13'
X1 X6 P8
H: Hoạt động nhóm và trình bày
mục đích của thí nghiệm?
TL: Đo thể tích của nước bằng bình chia độ
K1, K3, K4, X8
H: Hoạt động nhóm và kể tên
những dụng cụ để tiến hành đo
thể tích chất lỏng?
TL: Bình chia độ, nước K1, K3, K4, X6, X8
H: Hoạt động nhóm và trình bày
các bước đo thể tích của nước
bằng bình chia độ?
TL:
B1: Xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
B2: Ước lượng thể tích nước cần đo
B3: Đổ nước vào bình chia độ
B4: Xác định thể tích của
K1, K3, K4, X8, X6
Trang 12nước trong bình.
H: Hoàn thành kết quả đo thể
tích của nước bằng bình chia độ
vào bảng đo kết quả
TL: HS hoàn thành kết quả vào bảng
K3
2 Nội
dung 2:
Đo thể
tích vật
rắn
không
thấm
nước
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo
thể tích vật rắn không thấm
nước và chìm trong nước
Phương pháp: Dạy học theo
nhóm
Thời lượng: 20'
P1 P2 P3 P8
a, Dùng bình chia độ
H: Quan sát H4.2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm để mô tả cách đo
thể tích của hòn đá bằng bình
chia độ
TL:
B1: Đổ nước vào bình chia
độ đến mực V1 B2: Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, nước dâng lên đến mực V2
B3: Thể tích của hòn đá là
Vđá = V2 - V1
K1 K3
Trang 13b, Dùng bình tràn
Thông báo: Nếu hòn đá to không
bỏ lọt bình chia độ thì ta dùng
thêm bình tràn và bình chứa để
đo thể tích của nó
H: Quan sát H4.3, hoạt động
nhóm và trình bày cách đo thể
tích hòn đá bằng bình tràn?
TL:
B1: Đổ nước đầy vào bình tràn
B2: Thả chìm hón đá vào bình tràn, nước tràn ra bình chứa
B3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ, đó chính
là thể tích của hòn đá
K1 K3
H: Hãy trình bày cách đo thể tích
của vật rắn bất kì không thấm
nước và chìm trong nước?
TL: HS hoàn thành kết luận K1
K3
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Hoạt động nhóm,
bàn tay nặn bột
Thời lượng: 15'
P1, P2, P3, P8
Trang 14H: Hoạt động nhóm và trình bày
mục đích của thí nghiệm?
TL: Đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ
K1, K3
H: Hoạt động nhóm và kể tên
những dụng cụ để tiến hành đo
thể tích của hòn đá bằng bình
chia độ và bình tràn?
TL: 1 bình chia độ, 1 cốc nước, 1 hòn đá
K1 K3
Hoạt động 3: Vận dụng
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Thời lượng: 7'
P2, P3
H: Quan sát H4.4 Nếu thay ca
cho bình tràn và bát cho bình
chứa để đo thể tích của vật thì
cần chú ý những điều gì?
TL:
- Khi đổ nước vào ca không nên để nước rơi ra bát
- Nhất ca ra khỏi bát không nên để nước rơi từ ca ra bát,
để nước ở ngoài thành ca rơi hết xuống bát
- Khi đổ nước từ bát vào bình chia độ không để đổ ra ngoài
K1 K3 K4
Trang 15IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Nội
dung
Nhận biết
( Mô tả yêu cầu cần
đạt)
Thông hiểu
( Mô tả yêu cầu cần
đạt)
Vận dụng
( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cấp cao
( Mô tả yêu cầu cần đạt)
1 (K1) Hãy trình bày
cách đo thể tích của
chất lỏng bằng bình
chia độ?
2 (K4) Trên bình chia độ có GHĐ 100cm3 chứa 60cm3 nước, thả chìm vật nặng vào bình nước tràn ra 30cm3 Tìm thể tích của vật?
3 (K4) Hãy tìm cách đo thể tích của một giọt nước?
Trang 16Đo
thể
tích
chất
lỏng
4 (K2) Trong các
cách ghi kết quả đo
với bình chia độ có độ
chia tới 0,5cm3 sau
đây, kết quả đo được
nào là chính xác nhất?
A) 6,5cm3 B) 16,2cm3 C) 16cm3 D) 6,50cm3
(K3) Hãy biến đỏi các đơn vị sau:
A)0,6dm3= m3= lít B) 15 lít= m3= .cm3
C) 1ml= cm3= .lít
6 (K4) Cho một bình chia độ, 1 quả bóng bàn Hãy tìm cách xác định thể tích của quả bóng bàn
Trang 17Đo
thể
tích
chất
rắn
không
thấm
nước
7.(K1) Khi đo thể tích
của một cái đinh ốc
thì ta dùng dụng cụ đo
nào là hợp lí nhất?
Bình tràn
Bình tràn và bình
chứa
Bình chia độ
Bình tràn và bình
chứa và bình chia độ
8 (K3) Để có thể tích
của hòn sỏi cỡ 2cm3, bình chia độ nào sau đây là thích hợp nhất ?
A) Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml B) Bình có GHĐ 150ml và ĐCNN 5ml
C) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
D) Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml
9.(K4) Một bình tràn
chứa nước tới miệng tràn
là 150cm3, bỏ vào bình một vật rắn không thấm nước thì vật ấy nổi một phần và thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa là 25cm3 Dùng một que thật nhỏ dìm vật chìm hoàn toàn vào trong bình tràn thì thể tích nước ở bình chứa tăng thêm 5cm3
Thể tích của vật rắn là bao nhiêu?