1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tiết 71: Bài 3: Tính chất cơ bản của phân số

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 131,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có maãu aâm thaønh phaân soá baèng noù vaø coù maãu döông.. 3/ Thái độ: Nghi[r]

Trang 1

Giáo Án Số h ọc 6

TIẾT 71 § 3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

2/ Kỹ năng: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương

3/ Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi áp dụng tính chất

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và các bài tập

 HS: Bảng phụ nhóm

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Th.Gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

4 ph

+HS!: Thế nào là 2 phân số bằng

nhau? Viết dạng tổng quát

Điền số thích hợp vào ô vuông:

 

+HS2 chữa bài tập 11, 12 trang 5

SBT

- Bài 11 SBT: Viết các phân số sau

dưới dạng phân số có mẫu dương:

51 4 ;

71 12



Bài 12 SBT

Lập các cặp phân số bằng nhau từ

đẳng thức

2 36 = 8 9

GV cho HS nhận xét, cho diểm 2 HS

được kiểm tra

+ HS1 lên bảng kiểm tra

- Trả lời câu hỏi

Viết

- Làm bài tập ( để lại kết quả để giảng bài mới)

+HS2 chữa bài tập về nhà.Bài 11:

(để lại kết quả dể giảng bài) -HS lên bảng làm bài 12 SBT

nếu ad=bc.

b d

 

Bài tập 11, 12 trang 5 SBT.

Giải:

52 52

71 71

Bài tập 11, 12 trang 5 SBT.

Giải:

Từ 2 36 = 8 9, ta có

8 36 9 36

36 9 36 8 ;





Hoạt động 2: NHẬN XÉT

GV chỉ vào bài tập HS 1và bài tập

11 HS2 đã chữa để nêu vấn đề :Dựa

vào định nghĩa 2 phân số bằng nhau,

ta dã biến đổi 1 phân số đã cho

thành 1 phân số bằng nó mà tử và

mẫu đã thay đổi Ta cũng có thể làm

được điều này dựa trên tính chất cơ

bản của phân số

Ghi đề : Có

Em hãy nhận xét :ta đã nhân cả tử

van mẫu của phân số thứ nhất với

bao nhiêu để được phân số thứ hai ?

GV ghi

HS nghe giảng

-HS : Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số 1 với (-3) để được phân số

2

thứ hai

-HS nêùu ta nhân cả tử và mẫu…

-HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số

4 12

Ngày dạy: 15/2/2011

Trang 2

Rút ra nhận xét:

GV thực hiện tương tự với cặp phân

số :

: (-2)

4 = 2

: (-2)

GV : (-2) đối với (-4) van (-12) là

gì ?

Rút ra nhận xét

GV : Dựa vào nhận xét trên làm

Giải thích vì sao :

?1

 



GV yêu cầu HS làm miệng ? 2

một phân số …

-HS giải thích:

HS làm miệng ? 2

?1

(-3)

1 = 3

(-3) : (-4)

4 = 1

: (-4) :(-5)

5 = -1

:(-5)

-GV: Trên cơ sở tính chất phân số

đã học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ

trên với các phân số có tử và mẫu là

các số nguyên, em hãy rút ra Tính

chất cơ bản của phân số đó

- GV: Đưa “Tính chất cơ bản của

phân sốá <trang 10 SGK lên bảng

phụ

- Nhấn mạnh điều kiện của số nhân,

số chia trong công thức

.

a a m

: với n ƯC (a,b)

:

a a n

- GV trở lại bài tập 11 HS2 đã chữa

lúc đẩu hỏi:

Từ 52 52, ta có thể giải thích

71 71

phép biến đổi trên dựa vào tính chất

cơ bản của phân số như thế nào?

GV: Vậy ta có thể viết một phân số

bất kỳ có mẫu âm thành một phân

số bằng nó và có mẫu dương bằng

cách nhân cả tử và mẫu của phân số

đó với (-1)

-GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm:

Nội dung:

1-Làm ?3 Viết mỗi phân số sau

đây thành một phân số bằng nó và

có mâu dương

-HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK trang 10

-Hs: Ta có thể nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)

57 ( 52).( 1) 52

71 ( 71).( 1) 71

 



-HS hoạt động theo nhóm

-Bài làm

TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Điều kiện của số nhân, số chia trong công thức

với m Z,m 0

.

a a m

với n ƯC (a,b)

: :

a a n

?3

Trang 3

2.Viết phân số 2thành 5 phân số

3

khác bằng nó Hỏi có thể viết được

bao nhiêu phân số như vậy?

( Có thể tham khảo cuối trang

10SGK)

Sau khi HS đạ trình bày bài 1

-GV hỏi thêm:Phép biến đổi trên

dựa trên cơ sở nào?

Phân số a có thoả mãn điều kiện

b

có dương hay không?

-GV mời đại diệnnhóm khác lên

trình bày bài 2 , nói rõ số nhân từng

trường hợp

-GV: Như vậy mỗi phân số có vô số

phân số bằng nó Các phân số bằng

nhau là cách viết khác nhau của

cùng một số mà người ta gọi là số

hữu tỷ Gọi HS đọc SGK

- Em hãy viết số hữu tỉ1

2

dưới dạng các phân số khác nhau

Trong dãy phân số bằng nhau này,

có phân số có mẫu dương, có phân

số có mẫu âm nhưng để các phép

biến đổi được thực hiện dễ dàng

người ta thường dùng phân số có

mẩu dương

Có thể viết vô số phân số như vậy -Mời đại diện của 1 nhóm lên trình bày bài 1

- HS Phép biền đổi trên dựa trên tính chất cơ bản của phân số, ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)

có mẫu là –b > 0, vì b < 0

a b

- HS đọc SGK 3 dòng cuối của trang 10

- HS : viết nối tiếp nhau ( Có thể gọi 3 em viết nối tiếp nhau để được dãy phân số bằng nhau)

1







với a,b z,b<0

2

 











Hoạt động 4: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

10 phút

-GV yêu cầu HS phát biểu lại tính

chất cơ bản của phân số

- Cho HS làm bài tập: “Đúng hay

sai”

39 6

2

3

4 15 phút= 15 giơ= ø giờ

60

1 4

-HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số

- Bài tập “ Đúng hay sai”.kết quả:

Bài tập: “Đúng hay sai”

Giải:

 





3.Sai vì:

: 3

:4

4 Đúng

Trang 4

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát

 Bài tập về nhà số 11,12,13 < 11- SGK> Và số 20,21,23,24<6,7 – SBT>

 Ôn tập rút gọn phân số

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w