1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vệ sinh học thể dục thể thao

175 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỆ SINH HỌC 1.1 KHÁI NIỆM: Vệ sinh học có thể hiểu là bao gồm các điều kiện, các phương pháp và nguyên tắc được áp dụng và vận hành trong đời sống sinh hoạt và tập l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Trang 2

Tài liệu giảng dạy “Vệ Sinh Học Thể dục Thể thao”, do tác giả Văng Công Danh, công tác tại Bộ môn Giáo dục thể chất thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Bộ môn thông qua ngày

… /… /2017, và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua

Tác giả biên soạn

ThS Văng Công Danh

Trưởng Đơn vị

Trần Kỳ Nam

Hiệu trưởng

AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2017

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy (Cô) đang công tác tại Bộ môn giáo dục thể chất, Ban giám hiệu, Hội đồng Khoa học trường, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tài liệu này

An Giang, ngày … tháng 04 năm 2017

Người thực hiện

ThS Văng Công Danh

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu

có xuất xứ rõ ràng

An Giang, ngày … tháng 04 năm 2017

Người biên soạn

ThS Văng Công Danh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH - viii

DANH MỤC BẢNG - x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỆ SINH HỌC - 1

1.1 KHÁI NIỆM: - 1

1.2 PHÂN LOẠI - 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: - 2

1.4 VỆ SINH HỌC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CƠ BẢN LÀ - 3

1.4.1 Nghiên cứu về sức khoẻ con người - 3

1.4.2 Vệ sinh học nghiên cứu môi trường bên ngoài - 3

1.4.3 Vệ sinh học nghiên cứu bệnh tật, chấn thương và tai nạn - 4

CHƯƠNG 2 VỆ SINH CHUNG VÀ VỆ SINH CÁ NHÂN - 6

2.1 VỆ SINH CHUNG: - 6

2.2 VỆ SINH CÁ NHÂN: - 10

2.3 VỆ SINH BẢO VỆ DA - 11

2.3.1 Một số điểm cơ bản về chức năng sinh lý của da: - 11

2.3.2 Vệ sinh bảo vệ da - 12

2.4 VỆ SINH TRANG PHỤC - 14

2.4 1 Những tính chất vệ sinh của trang phục: - 14

2.4.2 Các yêu cầu về vệ sinh trang phục - 15

2.5 VỆ SINH RĂNG MIỆNG - 20

2.5.1 Sơ lược và cấu tạo chức năng của răng - 20

2.5.2 Bệnh sâu răng - biện pháp vệ sinh bảo vệ răng miệng - 23

2.6 VỆ SINH TAI – MŨI - HỌNG - 25

2.6.1 Vệ sinh bảo vệ mũi - họng - 25

2.6.2 Vệ sinh bảo vệ tai: - 27

2.7 VỆ SINH MẮT - 29

2.7.1 Cấu tạo của mắt: - 30

2.7.2 Hệ thống quang học của mắt (các bộ phận khúc xạ ánh sáng) - 32

2.7.3 Các bộ phận phụ thuộc và bảo vệ mắt - 33

2.7.4 Một sô bệnh viêm nhiễm mắt thường gặp - 33

2.7.5 Giữ vệ sinh mắt chống viêm nhiễm: - 35

2.8 TẬT CẬN THỊ VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG TẬT CẬN THỊ TRONG NHÀ TRƯỜNG - 36

2.8.1 Cơ chế của cận thị - 36

2.8.2 Những nguyên nhân gây nên cận thị - 37

2.8.3 Biện pháp phòng chống cận thị trong nhà trường - 38

2.9 VỆ SINH GIẤC NGỦ - 40

2.9.1 Tác dụng sinh lí của giấc ngủ - 40

2.9.2 Một số điểm về vệ sinh giấc ngủ - 43

2.10 MỘT SỐ ĐIỂM VỆ SINH ĐỐI VỚI NỮ GIỚI - 44

2.10.1 Hiện tượng kinh nguyệt - 44

2.10.2 Vệ sinh cơ thể nữ - 46

CHƯƠNG 3 VỆ SINH DINH DƯỠNG - 48

3.1 VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG - 48

Trang 6

3.1.1 Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng - 48

3.1.2 Nhóm chất dinh dưỡng không sinh năng lượng - 53

3 2 ÁP DỤNG THỰC HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG - 58

3.2.1 Khẩu phẩn và nhu cầu năng lượng - 58

3.2.2 Áp dụng thực hành các tiêu chuẩn dinh dưỡng - 61

3.3 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN - 67

3.3.1 Khẩu phần của vận động viên - 68

3.3.2 Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên trong và sau thi đấu - 68

CHƯƠNG 4 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG - 71

4.2 TÍNH CHẤT LÍ HỌC CỦA KHÔNG KHÍ - 71

4.2.1 Ảnh Hưởng của nhiệt độ không khí đến cơ thể người - 71

4.2.2 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến cơ thể người - 72

4.2.3 Gió - 73

4.2.4 Áp suất không khí - 74

4.3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA KHÔNG KHÍ - 75

4.4 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ - 76

4.4.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường - 76

4.4.2 Ô nhiễm môi trường không khí - 76

4.4.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí và làm sạch môi trường - 78

4.5 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐẤT - 79

4.5.1 Thành phần cấu tạo của đất - 79

4.5.2 Các tính chất của đất - 80

4.5.3 Ô nhiễm đất - 80

4.6 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NƯỚC - 82

4.6.1 Nước với đời sống con người - 82

4.6.2 Tiêu chuẩn của mẫu nước hợp vệ sinh - 83

4.6.3 Các nguồn nước trong tự nhiên - 88

4.6.4 Các hình thức cung cấp nước ở nông thôn - 89

4.6.5 Các phương pháp xử lí nước - 91

4.6.6 Ô nhiễm môi trường nước - 94

4.7 CÁC VẤN ĐỂ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG - 97 4.7.1 Nhiểm bẩn thực phẩm - 97

4.7.2 Ô nhiểm do tiếng ồn - 97

4.7.3 Ô nhiểm môi trường nơi ở - 98

CHƯƠNG 5 VỆ SINH TRƯỜNG HỌC - 100

5.1 VỆ SINH CƠ SỞ HỌC TẬP VÀ TRANG BỊ NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG - 100

5.1.1 Tầm quan trọng của cơ sở học tập và trang bị nhà trường - 100

5.1.2 Yêu cầu vệ sinh trong trường học - 101

5.1.3 Các công trinh vệ sinh của trường học - 103

5.1.4 Yêu cầu vệ sinh của lớp học - 104

5.1.5 Yêu cầu vệ sinh của phương tiện phục vụ học tập - 107

5.1.6 Yêu cầu vệ sinh của cơ sở vật chất phục vụ cho giáọ dục thể chất - 115

5.2 PHÒNG CHỐNG BỆNH CONG VẸO CỘT SỐNG TRONG NHÀ TRƯỜNG - 116

5.2.1.Khái niệm chung - 116

Trang 7

5.2.2 Nguyên nhân gây bệnh cong vẹo cột sống - 118

5.2.3 Các loại biến dạng cột sống - 119

5.2.4 Phòng chống bệnh cong vẹo cột sống - 119

5.3 ĐẶC ĐIỂM SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ LỨA TUỔI HỌC SINH PHỔ THÔNG VÀ TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO - 120

5.3.1.Ý nghĩa việc phân chia lứa tuổi học sinh trong tập luyện TDTT - 120

5.3.2 Đặc điểm sự phát triển cơ thể học sinh lứa tuổi 6 - 1 1 tuổi - 121

5.3.3 Đặc điểm sự phát triển cơ thể học sinh lứa tuổi từ 12 -15 tuổi - 123

5.3.4 Đặc điểm về sự phát triển cơ thể học sinh lứa tuổi 1 6 - 1 9 tuổi - 125

CHƯƠNG 6 VỆ SINH THỂ DỤC THỂ THAO - 127

6.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO - 127

6.1.1 Nguyên tắc hệ thống - 128

6.1.2 Nguyên tắc tập luyện tăng dẩn (nguyên tắc tăng tiến và tuần tự) - 128

6.1.3 Nguyên tắc tập luyện theo đặc điểm cá nhân - 129

6.2 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC VỆ SINH CHUNG TRONG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU THỂ THAO - 132

6.2.1 Nguyên tắc vệ sinh của khỏi động - 132

6.2.2 Nguyên tắc vệ sinh phần trọng động - 134

6.2.3 Nguyên tắc vệ sinh hồi phục - 136

6.2.4 Ăn uống - 137

6.2.5 Vấn đề nghỉ ngơi của vận động viên - 138

6.3 NGUYÊN TẮC VỆ SINH TRONG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU MỘT SỐ MÔN THỂ DỤC THỂ THAO - 139

6.3.1 Môn điền kinh - 139

6.3.2 Môn thể dục dụng cụ - 141

6.3.3 Các môn bóng - 142

6.4 VỆ SINH SÂN BÃI, DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO - 144

6.4.1 Ý nghĩa, tác dụng của dụng cụ, sân bãi thể dục thể thao - 144

6.4.2 Các yêu cẩu vệ sinh đối vổi sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao - 144

6.4.3 Một số nguyên tắc về vệ sinh sân bãi, dụng cụ thể dục thể thao - 145

6.5 CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRONG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU THỂ DỤC THỂ THAO - 146

6.5.1 Mệt mỏi quá độ (huấn luyện quá độ) - 146

6.5.2 Căng thẳng quá độ - 150

6.5.3 Choáng trọng lực (shock) - 151

6.5.4 Say nắng - 152

6.5.5 Đau bụng trong tập luyện - 153

6.5.6 Chuột rút - 155

6.5.7 Hội chứng hạ đường huyết của vận động viên - 156

6.5.8 Huyết niệu (đái ra máu) - 157

6.6 DỰ BÁO TẬP LUYỆN QUÁ SỨC & CĂNG CƠ ĐÚNG CÁCH - 159

6.6.1 Khái niệm - 159

6.6.2 Cách thức phát hiện - 159

6.6.3 Cách điều chỉnh - 159

6.6.4 Căng cơ đúng cách - 160

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 162

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sức khỏe lứa tuổi - 6

Hình 2.2: Sức khỏe lứa tuổi - 6

Hình 2.3: Dinh dưỡng - 7

Hình 2.4: Môi trường nước - 7

Hình 2.5: Môi trường không khí - 8

Hình 2.6: Tệ nạn xã hội - 8

Hình 2.7: Thiên tai - 9

Hình 2.8: Ý thức xã hội - 10

Hình 2.9: Bảo vệ da (Nguyễn Văn Quang, 2000) - 12

Hình 2.10: Vệ sinh tắm (Nguyễn Văn Quang, 2000) - 13

Hình 2.11: Quần áo thể thao - 18

Hình 2.12: Giày thể thao - 19

Hình 2.13: Trang phục TT chuyên dụng - 19

Hình 2.14: Răng hàm nhỏ cắt dọc - 20

Hình 2.15: Bộ răng - 23

Hình 2.16: Khám răng - 24

Hình 2.17:Tai-mũi-họng - 25

Hình 2.18: Viêm họng - 27

Hình 2.19: Rèn luyện sức khỏe - 27

Hình 2.20: Cấu tạo tai - 28

Hình 2.21: Cấu tạo mắt - 30

Hình 2.22: Thị giác - 32

Hình 2.23: Đau mắt đỏ - 34

Hình 2.24: Đau mắt hột - 34

Hình 2.25: Thủy tinh thể - 37

Hình 2.26: Nguyên nhân cận thị - 38

Hình 2.27: Tư thế ngồi học - 39

Hình 2.28: Dinh dưỡng mắt - 40

Hình 2.29: Tác dụng giấc ngủ - 41

Hình 2.30: Tư thế ngủ sai và đúng - 42

Hình 2.31: Chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ - 46

Hình 3.1: Dinh dưỡng nhóm 1 - 62

Hình 3.2: Dinh dưỡng nhóm 2 - 62

Hình 3.3: Dinh dưỡng nhóm 3 - 63

Hình 3.4: Dinh dưỡng nhóm 4 - 63

Hình 3.5: Dinh dưỡng nhóm 5 - 64

Hình 3.6: Dinh dưỡng nhóm 6 - 64

Hình 3.7: Bánh xe thực phẩm - 65

Hình 3.8: Khử khuẩn nước - 93

Hình 3.9: Ô nhiểm môi trường nước - 94

Hình 3.10: Ô nhiểm nước thải - 96

Hình 3.11: Ô nhiểm công cộng - 99

Hình 5.1: Học sinh cận thị - 100

Hình 5.2: Địa điểm trường học - 102

Hình 5.3: Nước sạch trường học - 103

Trang 10

Hình 5.4: Vệ sinh toilet - 104

Hình 5.5: Lớp học thoáng rộng - 105

Hình 5.6: Lớp học đủ sáng - 105

Hình 5.8: Lớp học sạch sẽ - 107

Hình 5.9: Chuẩn bàn ghế học sinh - 108

Hình 5.10: Chuẩn bảng học sinh - 111

Hình 5.11: Chuẩn bàn giáo viên - 112

Hình 5.12: Chuẩn sân bãi tập luyện cho học sinh - 116

Hình 5.13: Cột sống - 118

Hình 5.14: Các dạng biến dang cột sống - 119

Hình 5.15: Các môn thể thao theo lứa tuổi - 126

Hình 5.16: Sân thi đấu chuẩn - 145

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hấp thụ nhiệt của vải - 15

Bảng 3.1: Nguồn nước cho cơ thể - 58

Bảng 3.2: Bảng tính chuyển hóa cơ bản theo cân nặng - 59

Bảng 3.3: Nhu cầu năng lượng/ngày - 61

Bảng 3.4: Tỷ lệ chia buổi ăn - 66

Bảng 3.5: Năng lượng tiêu hao khi vận động - 70

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỆ SINH HỌC

1.1 KHÁI NIỆM:

Vệ sinh học có thể hiểu là bao gồm các điều kiện, các phương pháp và nguyên tắc được áp dụng và vận hành trong đời sống sinh hoạt và tập luyện TDTT, nhằm phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe cho con người, duy trì và đảm bảo cuộc sống đạt chất lượng cao

Bất kỳ một ngành nghề nào cũng phải có đầy đủ điều kiện về vệ sinh chung và các yêu cầu vệ sinh riêng tương ứng với ngành nghề đó mới có thể đảm bảo sức khoẻ và năng suất làm việc Hiện nay Y học đã định nghĩa sức khoẻ là trạng thái thoải mái, đầy đủ của con người về mặt thể chất và tinh thần

Đối với con ngưòi, sức khoẻ là vốn quý nhất, các em nhỏ có sức khoẻ tốt thì thể lực, trí lực sẽ phát triển tốt, người lớn nâng cao được năng suất lao động, vận động viên sẽ thi đấu đạt kết quả tốt hơn về một mặt nào đó vệ sinh học là khoa học nghiên cứu các tác động của môi trường bên ngoài lên cơ thể con ngưòi, giúp loại trừ các tác nhân xấu, bất lợi cho cơ thể, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ

Vệ sinh học là một môn khoa học phát triển rất sớm ngay từ khi hình thành

xã hội loài ngưòi (ý thức bảo vệ sự sống, sử dụng lửa ) và ngày càng phát triển, song song với sự phát triển của xã hội Công nghiệp phát triển, văn minh phát triển, các kiến thức, phương tiện của vệ sinh học phục vụ cho lao động phát triển giúp nâng cao sức khoẻ, góp phần làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

Trình độ vệ sinh của một quốc gia là thước đo đánh giá nền văn minh và

sự phát triển nền kinh tế của nước đó Bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân có nghĩa

là tạo những điều kiện sinh hoạt, học tập, lao động và tập luyện nhằm để phòng ngừa bệnh tật, nâng cao sức khoẻ

1.2 PHÂN LOẠI

Vệ sinh học là ngành khoa học bao gồm : vệ sinh chung, vệ sinh môi trường, vệ sinh học đường, vệ sinh lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh công nghiệp và trong thể dục thể thạo là vệ sinh học thể dục thể thao

- Hoạt dộng TDTT là một hiện tượng xã hội, TDTT phát triển trên cơ sở lao động của con người Xã hội càng phát triển thì các công cụ, phương tiện hiện đại sẽ càng giúp cho cuộc sống, sức khoẻ của con người nhiều hơn

Trang 15

- Hoạt động TDTT là một hoạt động văn hoá, đồng thời là một trong những biện pháp phòng bệnh tích cực Ý thức giữ gìn và tuân thủ vệ sinh trong tập luyện TDTT nhằm mục đích nâng cao thành tích, bảo vệ sức khoẻ là nhu cầu không thể thiếu trong hoạt động TDTT, vì thế có thể xem trình độ vệ sinh trong tập luyện TDTT là sự phản ánh thực tiễn trình độ nền TDTT của một nưởc

- TDTT ngày càng phát triển thì vệ sinh học TDTT càng được coi trọng và trở thành một chuyên khoa được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường TDTT và chương trình bồi dưỡng cho các giáo viên phổ thông nhằm nâng cao sức khoẻ cho các em học sinh Vệ sinh học TDTT là chuyên khoa nhưng có liên quan chặt chẽ với các bộ môn khoa học khác như sinh lý học, sinh hoá học, bệnh học y.v

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Vệ sinh học có đối tượng nghiên cứu ở các ngành nghề khác nhau nên rất rộng, tuỳ phạm vi các ngành nghề mà vệ sinh học có nhiệm vụ và phương pháp

để bảo vệ và củng cố sức khoẻ con người

Ví dụ: Khoa vệ sinh lao động nghiên cứu các mối quan hệ giữa cơ thể con người và môi trường lao động ở các nhà máy, những ảnh hưởng của các quá trình sản xuất lên cơ thể ngưòi công nhân, các thay đổi sinh lý của cơ thể tuỳ theo điểu kiện nơi làm việc, qua đó đề ra các biện pháp vệ sinh cần thiết cho công nhân để đảm bảo sức khoẻ và nâng cao khả năng lao động cho họ

Khoa vệ sinh học đường có đối tượng nghiên cứu là học sinh, trường lớp

và môi trường học tập (phòng ốc, bàn ghế, ánh sáng, tiếng ồn, các bệnh thưòng gặp trong học sinh ) qua đó đề ra những biện pháp vệ sinh để bảo vệ việc học tập

và sức khoẻ cho các em, giúp các em có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong học tập, ăn uống nhằm nâng cao sức khoẻ và phòng bệnh

Đối với vệ sinh học thể dục thể thao, đối tượng nghiên cứu là vận động viên Đối tượng này thường là những người chịu ảnh hưỏng nhiều của lượng vận động cao, họ phải thực hiện những bài tập thể lực và cường độ lớn có tác động trực tiếp lên cơ thể, do đó việc nghiên cứu về chế độ tập luyện, về vấn đề dinh dưỡng cho vận động viên, vấn đề hồi phục sức khoẻ, các nguyên tắc vệ sinh về dụng cụ sân bãi tập luyện cần phải được quan tâm đầy đủ nếu không việc tập luyện sẽ không mang lại kết quả mong muốn

Trang 16

Y học hiện đại có hai nhiệm vụ chính là Y học điều trị và Y học dự phòng

Hai nhiệm vụ này của Y học gắn bó mật thiết, liên quan hữu cơ với nhau, nhằm bảo vệ sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân một cách tốt nhất

Y học điều trị có chức năng rất quan trọng là phát hiện bệnh, chẩn đoán và

điều trị bệnh, hạn chế biến chứng, hạn chế tử vong, phục hồi sức khoẻ, phục hồi khả năng lao động cho con người sau khi bị bệnh

Y học dự phòng thể hiện tính tích cực, không đợi mắc bệnh mới chữa mà

tìm ra nguyên nhân gây bệnh, gây tai nạn trong đời sống xã hội, trong sản xuất, chiến đấu, học tập và rèn luyện , tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, do đó giải quyết bệnh tật, tai nạn có hiệu quả nhất và có ý nghĩa kinh

tế lớn nhất (tiết kiệm nhất)

Thực hiện phương châm ―Phòng bệnh hơn chữa bệnh‖, Y học dự phòng quan tâm đến sức khoẻ con người với mục tiêu: bảo vệ sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ, tăng năng suất lao động xã hội

1.4 VỆ SINH HỌC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CƠ BẢN LÀ: 1.4.1 Nghiên cứu về sức khoẻ con người

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới thì sức khoẻ là một sự lành mạnh về mặt thể chất, tinh thần và lành mạnh về mặt xã hội

Vệ sinh học nghiên cứu, tìm hiểu các đặc điểm về hình thái, sinh lí, về sự phát triển thể chất và tinh thần của một cơ thể lành mạnh Từ đó xây dựng nên những tiêu chuẩn về mặt thể lực và sức khoẻ con người, tìm ra những phương hướng, biện pháp phấn đấu để đạt những tiêu chuẩn đề ra

1.4.2 Vệ sinh học nghiên cứu môi trường bên ngoài

* Vệ sinh học nghiên cứu môi trường xã hội:

Bao gồm môi trường sinh hoạt, học tập, lao động sản xuất, tập luyện thể dục thể thao nhằm tìm hiểu các ảnh hưởng của môi trường tới cơ thể con người trong từng lĩnh vực cụ thể Kết hợp thành tựu của nhiều môn khoa học khác nhau (Sinh lí, Tâm lí, Nhân trắc, Sinh cơ, Thẩm mĩ công nghiệp ) thành một môn khoa học liên ngành (ergonomi) Nghiên cứu sự thích nghi với điều kiện lao động (phương tiện lao động, phương pháp sản xuất, môi trường lao động) và điều kiện sinh hoạt của con người, làm cho con người hoạt động có năng suất và an toàn, thoải mái

Trang 17

*Vệ sinh học nghiên cứu môi trường tự nhiên:

Cơ thể con người với môi trường bên ngoài là một khối thông nhất Những tác động qua lại giữa cơ thể và môi trường có liên quan mật thiết đến sức khoẻ và bệnh tật

Vệ sinh học nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới cơ thể và sự thích ứng của cơ thể với điều kiện của môi trường Từ đó nghiên cứu và

đề xuất những biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của con người, cải tạo những hoàn cảnh, môi trường sống không thuận lợi để con người sống được an toàn nhất, khoẻ mạnh nhất

1.4.3 Vệ sinh học nghiên cứu bệnh tật, chấn thương và tai nạn

Vệ sinh học nghiên cứu, tìm hiểu những nguyên nhân gây bệnh tật, tai nạn gặp trong đời sống sinh hoạt, sản xuất, chiến đấu ở mọi địa bàn sinh sống và hoạt động phong phú của con người trên trái đất cũng như trong vũ trụ để tìm ra các biện pháp khắc phục các nguyên nhân đó, đảm bảo an toàn cho con người

Ba nhiệm vụ trên của Vệ sinh học không thể tách rời nhau, và để thực hiện

ba nhiệm vụ cơ bản này, Vệ sinh học được chia ra nhiều ngành khác nhau như: vệ sinh môi trường (vệ sinh môi trường không khí, đất và nước), vệ sinh lao động (ergonomi), vệ sinh chung, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh học đường, vệ sinh thể dục thể thao

- Vệ sinh học đường: Nghiên cứu môi trường học, các yếu tố ảnh hưởng

đến sức khoẻ học sinh và giáo viên, tìm ra những biện pháp khắc phục các ảnh hưởng xấu và đề ra các tiêu chuẩn vệ sinh của cơ sở học tập, của phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập nhằm bảo vệ sức khoẻ cho học sinh và giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất để quá trình dạy và học đạt hiệu quả cao

- Vệ sinh thể dục thể thao: Nghiên cứu các ảnh hưởng của các yếu tố môi

trường tự nhiên và môi trường xã hội khác nhau đối với cơ thể vận động viên và những người tham gia tập luyện thể dục thể thao, nhằm đề ra các tiêu chuẩn và các biện pháp tăng cường sức khoẻ, nâng cao khả năng hoạt động thể chất và thành tích thể thao của người tập

Nhiệm vụ cơ bản của vệ sinh thể dục thể thao là:

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

đối với khả năng hoạt động thể lực và sức khoẻ của người tập

+ Nghiên cứu và đề xuất các tiêu chuẩn, quy tắc và biện pháp vệ sinh

Trang 18

nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc giáo dục thể chất và việc tập luyện thể dục thể thao

+ Nghiên cứu và xây dựng các tiêu chuẩn, quy tắc và quy trình ứng dụng các yếu tố môi trường và vệ sinh để củng cố sức khoẻ, tăng cường thể lực và thành tích thể thao của người tập

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, vệ sinh thể dục thể thao luôn dựa trên thành tựu của các môn khoa học khác nhau như: Cơ sở khoa học của vệ sinh chung, nguyên lí cơ bản của lí luận và phương pháp giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao, kết hợp với các môn khoa học chuyên ngành thể dục thể thao như: Giải phẫu, Sinh lí, Sinh hoá, Y học thể dục thể thao

Để nghiên cứu và học tập môn Vệ sinh học, trước hết chúng ta cần nắm vững quan điểm của nền y tế xã hội chủ nghĩa là: Y học dự phòng là chính, và cần hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của môn học này

Muốn hiểu và nắm vững được lí luận của Vệ sinh học, chúng ta cần phải được trang bị các kiến thức khoa học cơ bản: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học và các môn y học cơ sở như: Giải phẫu sinh lí, sinh hoá

Trong quá trình nghiên cứu Vệ sinh học, các nhà nghiên cứu phải hợp tác với nhiều ngành khoa học khác, phải dựa trên thành tựu của các môn khoa học tự nhiên và xã hội, phải phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: điều trị theo dõi, thực hành, kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm có quan sát và thống kê Ví dụ: Điều tra cơ bản về tình hình sức khoẻ, bệnh tật của con người ở từng địa phương; điều tra tình hình vệ sinh môi trường, các nguồn nước, đất, không khí, chất thải ; tìm hiểu tình hình vệ sinh của các cơ sở sản xuất, các bệnh viện, trường học , kiểm tra, theo dõi vệ sinh, an toàn lao động (Đại học Thể dục Thể thao I-2001)

Trang 19

Hình 2.1: Sức khỏe lứa tuổi

Hình 2.2: Sức khỏe lứa tuổi

Trang 20

- Dinh dưỡng: ăn uống kém về số lượng lẫn chất lương Năng lượng cung cấp không đủ, thức ăn không hợp vệ sinh thì sức khỏe giảm sút rất nhiều

Hình 2.3: Dinh dưỡng

- Môi trường : môi trường xung quanh (đất, nước, không khí càng bị ô nhiễm nặng thì càng ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

Hình 2.4: Môi trường nước

Trang 21

Hình 2.5: Môi trường không khí

Ngoài ra còn các yếu tố khác ảnh hưỏng gián tiếp đến sức khoẻ như :

- Tình hình xã hội không ổn định, các tệ nạn xã hội như thuốc lá, rượu, ma tuý sẽ làm cho sức khoẻ tuổi trẻ bị giảm dần

Hình 2.6: Tệ nạn xã hội

Trang 22

- Sự thay đổi điều kiện sinh hoạt bình thường của con ngưòi từ ăn, ở, làm việc., cũng ảnh hưỏng đến sức khoẻ

- Các ảnh hưởng của thiên tai như bão, lụt, hạn hán, khí hậu thay đổi làm cho môi trưòng xung quanh ô nhiễm nặng phát sinh nhiều bệnh tật truyền nhiễm, tác động trực tiếp lên cơ thể và làm giảm sút sức khoẻ, tinh thần

Hình 2.7: Thiên tai

* Các yếu tố trên tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sức khoẻ con người,

vì thế muốn bảo vệ và củng cố sức khọẻ, vấn đề vệ sinh chung cần phải được quan tâm Ý thức của từng cá thể trong xã hội, sự quan tâm hỗ trợ của các cấp, ngành cũng như việc tuân thủ các quy tắc vệ sinh có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao sức khoẻ con ngưòi

Trang 23

Hình 2.8: Ý thức xã hội

2.2 VỆ SINH CÁ NHÂN:

Việc giáo dục vệ sinh cá nhân có ý nghĩa bảo vệ sức khoẻ cho từng cá nhân, chống lại bệnh tật, nhất là các bệnh truyền nhiễm gây dịch lớn cho xã hội; giúp cho từng cá nhân biết cách sinh hoạt, học tập, ăn, ở, lao động hợp lí, khoa học; rèn luyện cho cơ thể phát triển toàn diện: lành mạnh về mặt thể chất và tinh thần, kéo dài tuổi thọ và khả năng làm việc, tăng cường năng suất lao động xã hội

Giáo dục kiến thức vệ sinh cá nhân cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là một việc quan trọng và cần thiết: Tạo cho các em có ý thức, thói quen ăn

ở sạch sẽ, khoa học, là cơ sở tốt cho việc giáo dục nhân cách, giáo dục đức dục và trí dục; góp phần xây dựng con người mới có tri thức, lịch sự, văn minh; có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, tự giác bảo vệ sức khoẻ bản thân; biết tôn trọng và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; tạo nên một môi trường sống trong sạch, một xã hội tốt đẹp, văn minh

Nội dung phần vệ sinh cá nhân bao gồm những kiến thức thông thường, phổ biến trong việc giữ gìn sức khoẻ, phòng chống bệnh tật, nhằm giúp cho các

em sinh viên - các thầy cô giáo trong tương lai nắm được các cơ sở lí luận và những kiến thức cơ bản phổ thông về vệ sinh cá nhân; biết phân tích một cách khoa học để hiểu vấn đề, từ đó thực hiện giữ vệ sinh cá nhân một cách tự giác,

Trang 24

chủ động và có hiệu quả trong quá trình học tập, rèn luyện cũng như trong công tác giảng dạy của người giáo viện giáo dục thể chất ở nhà trường Phổ thông sau này

Vệ sinh thân thể và các giác quan Các giác quan là những bộ phận quan trọng của con người Thực hiện tốt vệ sinh thân thể và các giác quan là một biện pháp tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bản thân

Như chúng ta đều biết cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi da, lông, tóc, móng nếu các bộ phận bên ngoài đó bị tổn thương, nhiễm bẩn, nhiễm trùng thì các cơ quan bên trong sẽ bị ảnh hưởng

2.3 VỆ SINH BẢO VỆ DA

2.3.1 Một số điểm cơ bản về chức năng sinh lý của da:

Da thuộc hệ cơ quan bảo vệ ngoại vi Da bao bọc toàn bộ cơ thể (có diện tích là 1,4 - l,7m2 và chiếm 7% trọng lượng cơ thể người)

Da là bề mặt cơ thể tiếp xúc với môi trường, là cơ quan có nhiều chức năng quan trọng:

Che chở và bảo vệ Da là hàng rào ngăn cách cơ thể với môi trường, đồng thời giúp cơ thể chống lại các va đập cơ học, ngăn cách sự xâm nhập từ bên ngoài đến như: các chất độc hại, vi khuẩn, virus, các nhân tố lạ có thể gây bệnh cho cơ thể

Chức năng cảm giác: Da là nơi thu nhận cảm giác sớm nhất của cơ thể

Trong da chứa các cơ quan cảm giác đặc thù như: xúc giác, cảm giác về áp suất, nhiệt độ nóng lạnh, cảm giác đau đớn

Da tham gia vào quá trình điều hoà thân nhiệt: Da là một bộ phận chính

của hệ thống điều hoà nhiệt độ cơ thể bằng ra mồ hôi và bốc hơi Do có hiện tượng co mạch và giãn mạch ở da khi nhiệt độ môi trường thay đổi, da có khả năng giữ cho cơ thể không mất nhiệt khi cơ thể bị lạnh và làm mát cơ thể (thải nhiệt), các tuyến mồ hôi tiết nước ra bề mặt da, nước bay hơi làm hạ nhiệt độ Bề mặt da người có gần 3 triệu tuyến mồ hôi, mỗi ngày có khoảng 0,5 - 0,8 lít nước được bay hơi (gọi là ― mồ hôi không cảm thâý‖) Trong những ngày nóng nực,

mồ hôi ra nhiều hơn: 1-2 lít/ngày hoặc hơn thế nữa

Chức năng bài tiết: Da bài tiết mồ hôi, thành phần của mồ hôi bao gồm:

nước, một ít các ion: Na+, K+, Cl-

Trang 25

Các chất thải chứa ni tơ (NH3, ure, axit uric), axit lactic, axit ascorbic , một số chất độcvà một số thuốc cũng đượcthải trừ qua mồ hôi Ngoài ra, da còn đượccoi là có chức năng hô hấp vì nó thải trừ khí C02

- Da là nơi sản sinh ra một số chất có hoạt tính sinh học cao như vitamin D, histamin và một số chất khác

-Da và tổ chức dưới da chứa đựng nhiều mỡ và glycogen

Da có nhiều chức năng quan trọng như vậy, nhưng hàng ngày sự bài tiết của tuyến mồ hôi, tuyến nhờn cùng với lớp tế bào sừng già cỗi trên bề mặt da thường xuyên bị tróc, tạo thành bụi da, cùng với bụi từ ngoài bám vào nên da dễ

bị cáu bẩn Vì vậy ta phải thường xuyên giữ gìn da sạch sẽ để bảo vệ da, bảo vệ các chức năng quan trọng của da, giữ gìn vẻ đẹp cho cơ thể

2.3.2 Vệ sinh bảo vệ da

Phải có ý thức bảo vệ da sạch sẽ và lành lặn, thường xuyên tắm gội bằng nước sạch, tắm với xà bông có độ xút nhẹ để da sạch và không bị hại Không nên tắm lâu khi cơ thể tiết nhiều mồ hôi, thường xuyên thay giặt quần áo bằng nước sạch và phơi dưới ánh sáng mặt trời Móng tay, chân phải cắt ngắn, đi giầy dép thường xuyên để bảo vệ da chân, hạn chế bệnh giun, sán

Hình 2.9: Bảo vệ da (Nguyễn Văn Quang, 2000)

Tắm, rửa là phương pháp tốt nhất để làm sạch da Chúng ta cần phải tắm

rửa thường xuyên, nhất là trong những ngày trời nóng, mồ hôi ra nhiều sau khi lao động, tập luyện thể dục thể thao

Trang 26

Mùa hè tắm ít nhất 1 lần/ngày

Mùa đông tắm ít nhất 2 lần/ tuần

Hình 2.10: Vệ sinh tắm (Nguyễn Văn Quang, 2000)

Tập luyện thể dục thể thao làm cho da bẩn hơn mức bình thường, vì vậy sau mỗi buổi tập luyện nhất thiết phải tắm Tắm không những làm cho da sạch mà còn làm cho tuyến mồ hôi được thông với bên ngoài, thải được chất độc qua mồ hôi, tăng cường thải nhiệt, thúc đẩy quá trình hồi phục

Hiện nay Y học Thể dục thể thao đã áp dụng rất nhiều phương pháp tắm khác nhau cho vận động viên như: tắm hơi ướt, hơi khô, tắm trong bồn, trong bể với các loại nước và nhiệt độ khác nhau nhằm mục đích giữ gìn vệ sinh và hồi phục cơ thể Tuy nhiên, khi áp dụng bất kì một phương pháp tắm nào cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh sau đây:

+ Không tắm ngay sau khi làm việc nặng, lúc đang nóng, mồ hôi đang ra nhiều (nên nghỉ một lúc đỡ mệt mới tắm)

+ Không tắm sau khi ăn no hoặc khi đang quá đói

+ Không tắm khi quá mệt mỏi hoặc khi đang ốm

+ Không tắm sau khi uống rượu bia, hoặc sử dụng các chất kích thích khác

- ―Cái răng, cái tóc là góc con người‖ Mái tóc đẹp là mái tóc sạch sẽ, gọn gàng Trong một tuần phải gội đầu từ hai đến ba lần Phải luôn giữ cho mái tóc sạch và khô để tránh bị nấm tóc (tóc còn ẩm mà nằm ngủ dễ bị nấm tóc)

Trang 27

- Thường xuyên cắt ngắn móng tay, móng chân

- Trong tập luyện một số môn thể thao, cần phải chú ý đặc biệt đến việc chăm sóc tay và chân Khi tập luyện các môn thể dục dụng cụ, cử tạ, chèo thuyền,

có thể tạo nên vết chai ở chân tay Để bảo vệ da tay, cần có bao tay bảo vệ Khi bị chai da tay, da chân nên đến y tế để xử lí

- Nếu bị bệnh ngoài da phải đến bệnh viện khám chữa kịp thời Khi da bị thương (xây sát, rách da, chảy máu), phải tuân thủ theo nguyên tắc vô trùng vết thương

2.4 VỆ SINH TRANG PHỤC

Ngày nay, nền kinh tế xã hội phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, các nhu cầu về ăn mặc cũng tăng lên Người ta không còn bằng lòng với việc ăn mặc lành lặn, đủ ấm, đơn giản mà phải mặc đẹp với nhiều chất liệu vải và kiểu cách đa dạng, phong phú

Để phù hợp với sự phát triển của đời sống xã hội, ngoài vấn đề thẩm mĩ trong việc lựa chọn trang phục, còn cần phải chú ý đến các yêu cầu vệ sinh

2.4 1 Nh ững tính chất vệ sinh của trang phục:

Trang phục của con người bao gồm: quần áo, giầy, tất, mũ , là những thứ tạo cho xung quanh cơ thể những điều kiện khí hậu nhân tạo có điều chỉnh để giảm bớt những tác động không thuận lợi của môi trường bên ngoài như nhiệt độ nóng, lạnh, gió Quần áo còn bảo vệ cho da tránh được tác động của vi trùng gây bệnh của nấm cũng như của côn trùng và động vật

Những tính chất vệ sinh của quần áo phụ thuộc vào chất lượng, màu sắc

của vải, kiểu quần áo, sự phù hợp với những đặc điểm lứa tuổi và tầm vóc cơ thể Những tính chất vệ sinh của vải được xác định bằng độ dẫn nhiệt, độ thoáng khí,

độ thấm nước, tính đàn hồi và những tác động lên da, độ nhiễm bẩn, độ bắt lửa, trọng lượng và độ bền

- Độ dẫn nhiệt và độ thoáng khí của vải phụ thuộc vào số lượng không khí chứa trong vải Số lượng không khí này phụ thuộc vào số lượng mắt vải (mắt vải càng nhiều độ dẫn nhiệt càng thấp và tính cách nhiệt, độ thoáng khí càng cao) Khi vải bị thấm nước thì độ dẫn nhiệt cao lên, còn độ thoáng khí thì giảm xuống rất nhanh

Sự hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh của vải phụ thuộc vào màu sắc của vải và sự trang trí bên ngoài Mặt vải gồ ghề thì khả năng hấp thụ nhiệt càng

Trang 28

cao, màu vải sáng thì khả năng hấp thụ nhiệt càng thấp.(Bảng 1)

- Độ thấm nước của vải là khả năng hút ẩm và bốc hơi trên bể mặt vải Vải

có độ thấm nước cao làm cho mồ hôi trong lớp không khí dưới lớp quần áo bài tiết dễ dàng và làm nhẹ chức năng bài tiết của da

Bảng 2.1: Hấp thụ nhiệt của vải

Màu vải Độ hấp thụ nhiệt

2.4.2 Các yêu cầu về vệ sinh trang phục

2.4.2.1 Vệ sinh quần áo

Quần áo mặc phải vừa với kích thước của cơ thể Quần áo chật hẹp sẽ làm

bó các phần của cơ thể, cản trở hoạt động và có thể làm rối loạn tuần hoàn, khó thở

Quần áo mặc sát cơ thể (quần áo lót) phải là loại vải mềm, co giãn, không kích thích da, có tính thấm và thoáng khí tốt

Mùa hè: nhiệt độ cao, nắng gắt, quần áo mùa hè nên may bằng loại vải dễ

thấm nước, dễ thoát khí và hơi nước, dễ giặt Nên chọn vải có màu sáng phản chiếu lại bức xạ mặt trời

Quần áo mùa hè nên may rộng, áo cổ bẻ hoặc không cổ làm tăng sự thông hơi quần áo, tay áo ngắn, nách rộng

Trang 29

Quần áo mùa hè cần được giặt hàng ngày

Mùa đông: nhiệt độ thấp, gió lạnh, dễ làm mất nhiệt cơ thể, nên may quần

áo bằng loại vải có tính cách nhiệt cao như các loại vải sợi xốp: len, bông, dạ Những loại vải nhẹ và mềm mại, các loại vải thẫm màu thường thích hợp với mùa đông

Quần áo mùa đông phải luôn giữ khô và sạch (mùa đông, xuân không khí

ẩm dễ làm quần áo ẩm ướt) vì quần áo ẩm ướt sẽ làm tăng độ dẫn nhiệt và bốc hơi nên cơ thể bị mất nhiệt sẽ lạnh

Quần áo lót cũng như quần áo mặc ngoài thường bị nhiễm bẩn bởi chất thải từ da, bụi và những chất bẩn khác từ bên ngoài Những chất tích lại như mồ hôi và các tế bào da bong ra đều bị phân huỷ nhanh thành những axit béo có mùi khó chịu và một số hơi khí, quần áo bẩn chứa nhiều khí C02, NH3, H2S, CH4 Do vậy, phải thường xuyên thay quần áo, giặt bằng xà phòng phơi dưới ánh nắng, có điều kiện nên là quần áo trước khi mặc, vừa đảm bảo vệ sinh, vừa lịch sự

Các loại áo lao động phải phù hợp với tính chất công việc, tạo điểu kiện thuận lợi cho công việc và tác dụng bảo vệ người lao động

2.4.2.2 Vệ sinh các loại trang phục

.Mũ, giầy, tất chân:

*Mũ: có tác dụng giữ ấm cho đầu khi trời lạnh và khỏi nắng nóng trong

mùa hè, khỏi ướt khi mưa

Mũ đội trong mùa hè nên may bằng những chất liệu có tính truyền nhiệt, thoáng khí, phản chiếu bức xạ mặt trời Mũ nên có vành rộng, chóp mũ cao cách đầu 2 - 3cm, phía trước và phía sau thành chóp có thể tạo các lỗ nhỏ để thông hơi

Mũ dùng trong mùa đông nên may bằng các loại sợi xốp để giữ nhiệt như len, bông

*Giầy: Là một trong những trang phục quan trọng của con người, có tác

dụng giữ cho chân khỏi bị lạnh khi tiếp xúc với bề mặt lạnh và giữ cho chân khỏi

bị nóng khi chân tiếp xúc với bề mặt nóng; có tác dụng bảo vệ, phòng chống chấn thương cho chân Giầy còn giúp cho cơ và dây chằng giữ toàn bàn chân ở thế bình thường, làm giảm chấn động cho cơ thể khi đi, chạy, nhảy Vì vậy giầy có một ý nghĩa vệ sinh lớn trong việc bảo vệ cơ thể Một trong những nguyên nhân gây biến dạng bàn chân (bàn chân bẹt) là sử dụng giầy không hợp lí Do vậy giầy phải đảm bảo cho sự phát triển bình thường của chân, không được bó chặt vào

Trang 30

chân, chèn ép phần mềm ảnh hưỏng tới sự lưu thông của máu

Khi thử giầy cần chú ý: Phía trước ngón cái phải có một khoảng không từ 0,5 - 1 cm Nếu giầy bị ngắn, hẹp thì khi đi lại chân bị mỏi và có thể bị biến dạng Gót giầy không được cao quá, nhất là đối với trẻ em Chiều cao của gót giầy là 1

2 cm đối với học sinh lớn, đối với các em nữ sinh gót giầy không được quá 3 – 4

cm Dùng giầy dép gót cao và nhỏ có hại khi đi lại vì sẽ làm cho trọng tâm cơ thể dồn lệch về phía trước Để giữ thăng bằng theo bản năng phải ngửa người về phía

sau, vì vậy ở vùng thắt lưng tạo thành chỗ gãy lớn, chiều cao của khung chậu bị

giảm làm ảnh hưởng đến liên quan bình thường về giải phẫu của các cơ quan trong hệ chậu Ngoài ra, khi đi giầy cao gót, bàn chân bị dồn về phía trước, vì vậy vòm bàn chân bị phẳng ra, dần dần phát triển thành bàn chân bẹt

Vật liệu để sản xuất giầy cần phải mềm, thoáng khí và hơi nước

Đối với mùa hè, nên dùng giầy vải không cổ, hoặc guốc, dép hở ngón và gót chân, tạo điều kiện thông hơi khỏi nóng và ra mồ hôi

Về mùa lạnh nên dùng giầy kín, có cổ, màu sẫm để giữ nhiệt cho bàn chân

đỡ lạnh

Không nên dùng các loại giầy có đế cao su vì có nhược điểm là không thoát khí và hơi nước, làm cho bàn chân chảy mồ hôi Mồ hôi đọng lại ở mặt trong giầy làm da chân sẽ thường xuyên bị ẩm ướt, dễ bị nhiễm trùng (có thể dùng giầy này trong giờ tập thể dục thể thao nhưng cần phải đi tất để hút ẩm)

Cần giữ cho giầy luôn sạch sẽ, khô ráo Giầy vải có thể giặt sạch phơi khô, các loại giầy khác có thể dùng cồn để lau, hút bụi và sấy khô

* Tất chân: Có tác dụng giữ ẩm cho chân, hút ẩm làm khô bàn chân Nên

dùng tất chân bằng vải sợi bông (cotton) Tất nilon hút ẩm kém nên không nên dùng thường xuyên

Tất chân cần được thay giặt hàng ngày, phơi khô; không nên dùng chung giầy, tất vối người khác để đề phòng lây nhiễm các bệnh ngoài da như bệnh nấm

2.4.2.3 Vệ sinh trang phục thể thao

Trang phục thể thao là quần áo, giầy, tất dành riêng cho việc tập luyện và thi đấu thể thao, là một phần trong trang bị cá nhân của vận động viên

Ngoài các yêu cầu vệ sinh trang phục nói chung, trang phục thể thao còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 31

- Trang phục thể thao phải bảo vệ được cơ thể khỏi tác động xấu của môi trường và các tổn thương cơ học, giữ cho cơ thể sạch sẽ và tạo điều kiện thuận lợi để cho cơ thể hoạt động với cường độ cao trong các điều kiện khí hậu thời tiết khác nhau

- Trang phục thể thao phải phù hợp vối đặc điểm chuyên môn của mồn thể thao và các quy định của luật thi đấu trong từng môn thể thao Trang phục thể thao chỉ để dùng trong tập luyện và thi đấu thể thao

*Quần áo thể thao: Phải, thuận tiện cho việc hoạt động thể lực, vừa với

số đo cơ thể người mặc và phải đảm bảo các tính vệ sinh như thoáng khí, giữ nhiệt, thấm nước và các tính vật lí khác

Quần áo phải nhẹ, bền, chun giãn, màu sắc phù hợp Quần áo hiện đại có

xu hướng bó sát cơ thể vận động viên và không có các đường trang trí cầu kì, được may bằng chất liệu thích hợp (có tác dụng tốt, làm giảm lực cản khi di chuyển với tốc độ cao).(Hình 2.11)

Hình 2.11: Quần áo thể thao

*Giầy thể thao: Trừ các môn thể thao dưới nước, trong phần lớn các

môn thể thao, vận động viên tập luyện và thi đấu có đi giầy Giầy thể thao phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Phù hợp, thuận tiện cho từng môn thể thao

-Giầy phải vừa sát chân, không chèn ép phần mềm, không gây cảm giác cho vận động viên đi giầy, không cản trở hoạt động của khớp, đảm bảo cho chân hoạt động được với tốc độ lớn.(Hình 2.12)

Trang 32

*Các trang phục chuyên dụng: găng tay, áo giáp, mũ bảo hiểm cần được

thường xuyên lau rửa bằng cồn, sấy khô và hút bụi.( Hình 13)

Hiện nay, ở các trung tâm huấn luyện thể thao đã có các thiết bị tia cực tím, tia hồng ngoại để diệt trùng cho các thiết bị tập luyện của vận động viên

Hình 2.13: Trang phục TT chuyên dụng

Trang 33

2.5 VỆ SINH RĂNG MIỆNG

2.5.1 Sơ lược và cấu tạo chức năng của răng

2.5.1.1 Cấu tạo của răng: (Hình 2.14)

- Cổ răng: nối thân răng với chân răng

- Chân răng: cắm sâu vào lợi (nằm trong huyệt răng)

* Cấu tao trong: (trên thiết đồ cắt dọc)

Đi từ ngoài vào trong gồm có:

- Lớp men răng: Men răng trắng bóng, rất cứng, bọc ngoài thân răng,

được cấu tạo bởi 96% là chất vô cơ (gồm chủ yếu các tinh thể canxi photphat), 4% là nước và chất hữu cơ

Men răng có chức năng bảo vệ thân răng và chức năng thẩm mĩ

Men răng không có khả năng tái tạo khi bị tổn thương, do men răng được chế tiết bởi các nguyên bào men (ameloblast) Khi răng đã mọc lên thì các nguyên bào sẽ chết, vì vậy nếu men răng bị tổn thương thì không thể hồi phục được Men răng rất bền vững, khó bị vỡ, không bị cọ sát nhưng có thể bị bào mòn

do tác động của axit trong miệng Vì vậy ăn nhiều các thức ăn có đường sẽ kích

Trang 34

thích vi khuẩn phát triển lên men, sản sinh ra axit làm hỏng men răng, gây sâu răng

Để bảo vệ men răng, không nên dùng răng cắn các vật cứng (mở nắp chai)

vì có thể làm sứt men răng, không nên ăn, uông thức ăn nóng, lạnh đột ngột

- N g à răng: Nằm dưới lớp men răng, có màu vàng Ngà răng có cấu tạo

tương tự như xương (gồm 70% là chất vô cơ, 30% là chất hữu cơ và nước) Ngà răng có khả năng tái tạo nhưng rất hạn chế

Ngà răng đảm nhiệm chức năng cơ học của răng và có khả năng nhận biết kích thích

-Tuỷ răng: Nằm trong buồng tuỷ, gồm các tận cùng thần kinh làm cho răng

có cảm giác và các mao mạch nuôi dưỡng răng Khi bị sâu răng, có thể làm viêm tuỷ răng gây đau nhức dữ dội Khi răng đã bị chết tuỷ thì răng không có cảm giác

và không còn được nuôi dưỡng (lúc này răng chỉ đóng vai trò như một chiếc răng giả)

Lớp xê măng- Là lớp bao bọc chân răng và gắn răng nằm đúng trong vị trí

hố răng

2.5.1.2 Chức năng sinh lí của răng

Bao gồm:

- Chức năng ăn nhai (cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn)

- Giúp cho quá trình phát âm;

- Chức năng thẩm mĩ

2.5.1.3 Phân loại răng

Con người có hai thế hệ răng: Răng tạm thời và răng vĩnh viễn

* Răng tạm thời (răng sữa): Có 20 chiếc

Sơ đồ răng sữa:

Hàm trên 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5

Hàm dưới 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5

Trang 35

Răng sữa được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm răng cửa (trên sơ đồ là các răng số 1, 2);

- Răng nanh (số 3);

- Răng hàm nhỏ (số 4, 5)

Khi đứa trẻ được 6 tháng tuổi thì răng sữa bắt đầu mọc

+ Từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi: mọc 8 răng cửa (số 1,2)

+ Từ 12 - 18 tháng tuổi: mọc 2 răng hàm nhỏ trên và 2 răng hàm nhỏ dưới (số 4)

Sơ đồ răng vĩnh viễn:

Từ 6 - 7 tuổi: mọc răng hàm lớn thứ nhất (số 6) và thay bôn răng cửa giữa (số 1)

Từ 7-.8 tuổi: thay bốn răng cửa bên (số 2)

Từ 8-9 tuổi: thay bốn răng hàm (số 4)

Từ 9 - 11 tuổi: thay bốn răng hàm (số 5) và thay răng số 3 (răng nanh)

Từ 12 - 13 tuổi: mọc răng hàm lớn thứ hai (số 7)

Răng hàm lớn thứ 3 (số 8) còn gọi là răng khôn, mọc khi đã trưởng thành (17-30 tuổi)

Hàm trên 8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8

Hàm dưới 8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8

Trang 36

Như vậy, bộ răng vĩnh viễn đầy đủ gồm 32 chiếc, được chia làm 3 nhóm chính (Hình 15)

+ Nhóm răng cửa (gồm các răng số 1, 2, 3): có chức năng cắn xé thức ăn

và chức năng thẩm mĩ

+ Nhóm răng hàm nhỏ (4, 5): có chức năng nghiền, trộn thức ăn

+ Nhóm răng hàm lớn (6, 7, 8): có chức năng nghiền thức ăn

Hình 2.15: Bộ răng

a Các răng vĩnh viễn trên trái (nhìn phía môi má)

b Các răng vĩnh viễn dưới trái (nhìn phía môi má)

2.5.2 Bệnh sâu răng - biện pháp vệ sinh bảo vệ răng miệng

Miệng là cửa ngõ của đường tiêu hoá, là một hốc lớn nằm trước ngã tư hầu nên việc vệ sinh miệng có liên quan đến vệ sinh mũi, họng, đường hô hấp và đường tiêu hoá

2.5.2.1 Bệnh sâu răng

Nguyên nhân gây bệnh sâu răng:

Chủ yếu là do vệ sinh răng miệng kém, vi khuẩn lên men ở các mảng thức

ăn còn bám ở răng làm phá huỷ lớp men răng, vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào ngà răng rồi tuỷ răng

Khi răng bị sâu tạo thành một ổ nhiễm trùng trong răng làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, làm giảm hoặc mất sức nhai, thức ăn không được nhai nghiền kĩ sẽ ảnh

Trang 37

hưởng tới quá trình tiêu hoá

- Sản xuất và khuyến khích sử dụng thuốc chải răng có Flo

- Ăn đường ít lần trong ngày và chải răng ngay (không ăn kẹo dính, không uống nước ngọt nhiều lần)

- Tiến hành công tác nha học đường: gồm 4 nội dung:

+ Giáo dục vệ sinh răng miệng: chải răng hàng ngày, buổi sáng khi thức dậy và buổi tối trước khi ngủ; tốt nhất là chải răng ngay sau khi ăn uống đồ ngọt Chú ý chải cả ba mặt của răng bằng kem có Flo

+ Tổ chức súc miệng bằng nước pha Flo (0,2g/l Flo), súc miệng tuần

2 lần

+ Khám răng định kì 6 tháng 1 lần, phát hiện sớm các răng sâu để chữa kịp thời Nếu răng sữa bị sâu nên nhổ sớm để răng mọc đều, đúng vị trí, chú ý nắn các răng lệch lạc khi trẻ đổi răng sữa (Hình 16)

Hình 2.16: Khám răng

+ Nếu vệ sinh răng miệng không sạch có thể bị viêm miệng, viêm lợi, viêm

Trang 38

cổ chân răng, cao răng đọng lại dễ gây chảy máu chân răng, gây viêm lợi, tụt lợi Nếu có cao răng phải đến phòng khám nha khoa lấy sạch cao răng (6 tháng một lần) Khi có dấu hiệu viêm miệng, viêm lợi phải thường xuyên súc miệng bằng nước muối pha loãng và đến bệnh viện khám chữa ngay

* Quan tâm việc dự phòng toàn thân: Chú ý chế độ ăn đủ canxi cho người

mẹ mang thai để thai nhi phát triển tốt Trẻ cần được nuôi bằng sữa mẹ có đủ canxi giúp cho mầm răng phát triển, mọc thuận lợi

2.6 VỆ SINH TAI – MŨI - HỌNG

Tai - mũi - họng là các cơ quan cảm giác giữ các chức năng rất quan trọng như: nghe, ngửi, phát âm và cảm giác thăng bằng cho cơ thể

Tai - mũi - họng còn là cửa ngõ của các cơ quan quan trọng khác như: cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hoá

Tai - mũi - họng là các hốc thông với nhau, tất cả đều được lót phủ bởi niêm mạc Các bệnh của tai, mũi, họng thường khởi thuỷ từ niêm mạc nên bệnh

có thể lan nhanh từ hốc nọ sang hốc kia và lan cả xuống đường hô hấp và đường tiêu hoá Từ viêm họng có thể dẫn đến viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, thậm chí dẫn đến viêm màng não, viêm não, viêm ruột

Hình 2.17:Tai-mũi-họng

2.6.1 Vệ sinh bảo vệ mũi - họng

*Một vài đặc điểm về cấu tạo và chức năng của mũi - họng

Mũi là cửa ngõ của đường hô hấp, đồng thời là cơ quan khứu giác Hốc mũi thông với bên ngoài bởi hai lỗ mũi

Trang 39

- Phía ngoài của hốc mũi có vách mũi chia làm hai, còn phía trong thông với nhau Phía ngoài hốc mũi có nhiều lông để ngăn bụi khi hít không khí vào phổi

- Phía trong hốc mũi chia làm hai vùng:

+ Vùng dưới ngoài có nhiều mao mạch và nhiều tế bào tiết nhầy, không

khí khi đi qua vùng này được giữ lại bụi, đượclàm ấm và làm ẩm trước khi vào phổi (gọi là vùng mũi thở)

+ Vùng trên trong niêm mạc có chứa nhiều tế bào thần kinh khứu giác (gọi

là mũi ngửi)

Phía dưới cuối mũi thông với họng và thông với hai vòi Eustache nối họng với tai giữa của hai tai Ngoài ra hốc mũi còn tiếp giáp với ba xoang: xoang trán, xoang sàng và xoang hàm

Khi mũi bị viêm thì bệnh dễ lan rộng ra các bộ phận xung quanh, hoặc có thể ảnh hưởng xa như khi bị viêm mũi dị ứng có thể gây bệnh hen phế quản

* Vệ sinh mũi - họng

Dùng khăn sạch để lau mũi, khi xì mũi nên bịt bên này xì bên kia, lần lượt từng bên một, không nên xì cả hai lỗ mũi cùng một lúc vì làm như vậy sẽ thấy choáng tai do áp lực trong mũi tăng lên, đẩy căng màng nhĩ nhờ lỗ thông qua vòi Eustache, cùng lúc đó một số vi trùng ở họng có thể qua tai làm viêm tai giữa, hoặc vào các xoang ở vùng mặt gây viêm xoang

Khi bị chảy nước mũi không hít vào, nuốt xuống vì nước mũi bẩn vào họng gây viêm họng, nuốt xuống có thể gây viêm đường ruột.(Hình 2.18)

Trang 40

Hình 2.18: Viêm họng

Không ngửi các loại hoá chất độc như: axit mạnh, hợp chất chứa clo, lân hữu cơ, brom vì những chất này gây kích thích niêm mạc hô hấp, hoặc có thể gây nhiễm độc cho cơ thể

Phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với môi trường bụi bặm, khí cháy, khí độc hoặc khi thời tiết lạnh

Khi thấy có những biểu hiện bất thường ở mũi cần phải đi khám, chữa ngay

Không nên hút nhiều thuốc lá, thuốc lào, uống rượu mạnh vì sẽ làm tổn thương niêm mạc mũi, họng, gây độc cho cơ thể

Chú ý nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thân thể Nên thường xuyên tập thể dục buổi sáng, tập hít thở quen với không khí lạnh, quen với sự thay đổi đột ngột của thời tiết.(Hình 2.19)

Hình 2.19: Rèn luyện sức khỏe

2.6.2 Vệ sinh bảo vệ tai:

2.6.2.1 Một vài đặc điểm về cấu tạo và chức năng của tai

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w