Sinh học là môn học có liên hệ mật thiết với khoa học môi trường, các vấn đề liên quan đến con người nói chung và dân số nói riêng, vì vậy, tích hợp giáo dục môi trường và dân số trong d
Trang 1MỤC LỤC
Tran g
1 Mô tả hoạt động hoạt động dạy học và tiến trình dạy học 4
2 Giáo án bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 6
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường có một vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống Đó là không gian sinh sống của con người cũng như các sinh vật khác, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đó là tình hình tăng dân số quá nhanh, đặc biệt ở những nước kém phát triển và đang phát triển, trong đó có Việt Nam Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục dân số là một trong những biện pháp hữu hiệu, kinh tế nhất và có tính bền vững để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của mỗi đất nước Thông qua giáo dục, mỗi thành viên trong cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, dân số,
ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề môi trường và bùng nổ dân số
Là nền tảng của nền giáo dục quốc dân, với gần 18 triệu học sinh, chiếm hơn 20% dân số, giáo dục phổ thông giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách người lao động mới Tác động đến học sinh là tác động đến dân số trẻ -chủ nhân tương lai của đất nước Nếu đội ngũ này có sự chuyển biến về nhận thức,
tư tưởng và hành vi, tất yếu sẽ có sự thay đổi lớn trong công tác bảo vệ môi trường
và kiểm soát việc bùng nổ dân số
Hiện nay, giáo dục môi trường cũng như dân số chưa được đưa vào giảng dạy với chức năng là một môn học riêng biệt mà chỉ tích hợp vào các môn học đã có trong giáo dục phổ thông Sinh học là môn học có liên hệ mật thiết với khoa học môi trường, các vấn đề liên quan đến con người nói chung và dân số nói riêng, vì vậy, tích hợp giáo dục môi trường và dân số trong dạy học sinh học ở trường phổ
thông là rất thuận lợi Vì vậy, tôi chọn đề tài "Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục dân số trong dạy học bài “Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật” - Bài 38, Sinh học 12 Cơ bản".
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 3- Nghiên cứu việc tích hợp giáo dục môi trường và giáo dục dân số vào bài học để giúp học sinh có thêm hiểu biết về các vấn đề môi trường, dân số đang tồn tại ở Việt Nam và trên thế giới, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và nhận thức sâu sắc vấn đề kế hoạch hóa dân số
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nội dung tích hợp giáo dục môi trường và giáo dục dân số vào bài “Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật” (Bài 38, Sinh học 12 Cơ bản)
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Bài 38 - Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (sinh học 12 cơ bản)
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nội dung bài 38 - Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, đưa ra phương pháp dạy học có nội dung tích hợp phù hợp, rút kinh nghiệm qua các lần giảng dạy
- Trong quá trình nghiên cứu, áp dụng nhiều phương pháp khác để giảng dạy rồi tìm ra phương pháp phù hợp nhất
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 4I Cơ sở lí luận của vấn đề
Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật, hiện tượng trong một cách nhìn tổng thể đang trở thành xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay Các môn, các ngành khoa học ứng dụng tiếp cận tích hợp ở nhiều mặt khác nhau, trong giáo dục, tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là cơ bản nhất Tích hợp kiến thức là sự liên kết, kết hợp, lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất Tích hợp dạy học là quá trình dạy học trong đó
có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó người học không chỉ lĩnh hội được tri thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức của khoa học được tích hợp, từ đó hình thành cho người học cách nhìn khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu Môi trường, dân số là những môn khoa học liên ngành, có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các ngành, môn khoa học khác, trong đó có sinh học
II Thực trạng của vấn đề
Môn sinh học có quan hệ mật thiết với khoa học môi trường, dân số, nên khi giảng dạy, các giáo viên vẫn thực hiện việc liên hệ với với các môn khoa học này nhưng còn hạn chế Khi Bộ giáo dục triển khai việc dạy học tích hợp trong 2 năm trở lại đây thì vấn đề này mới được quan tâm Tuy nhiên, không phải chương nào, bài nào trong chương trình sinh học cũng có nội dung cần tích hợp Do đó, việc nghiên cứu từng bài theo hướng tích hợp cần sự quan tâm, đầu tư vào bài giảng của giáo viên Trong phạm vi hẹp của SKKN, tôi đề xuất việc vận dụng 2 nội dung dân số và môi trường vào dạy học bài 38 - Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (sinh học 12
cơ bản)
III Biện pháp giải quyết vấn đề
1 Mô tả hoạt động hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
1.1 Cách tổ chức dạy học
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo từng nhóm nhỏ (3 - 4 HS) và hoạt động cá nhân tùy thuộc vào nội dung của từng mục lớn trong bài
Trang 51.2 Phương pháp dạy học
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
1.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra, đánh giá học sinh qua các câu hỏi vấn đáp liên quan đến nội dung của bài và nội dung tích hợp trong quá trình dạy học
- Đánh giá hiệu quả của bài giảng dựa vào tỉ lệ học sinh có hứng thú với bài giảng
1.4 Hoạt động của giáo viên
- Mục V.1 (kích thước của quần thể) giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp để học sinh nắm được khái niệm về kích thước của quần thể sinh vật, khái niệm về kích thước tối thiểu và kích thước tối đa của quần thể Sau khi học sinh nắm được khái niệm, giáo viên lồng ghép giáo dục môi trường thông qua các kiến thức vừa học bằng phương tiện trực quan Nội dung giáo dục môi trường: Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiếu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Đã có rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm ở Việt Nam và thế giới được đưa vào sách đỏ do bị con người khai thác quá mức dẫn đến số lượng giảm nhanh, thậm chí có loài đã bị tuyệt chủng Điều này dẫn đến hệ quả nghiêm trọng là gây mất cân bằng sinh thái, suy thoái môi trường, có ảnh hưởng xấu và lâu dài đến đời sống con người
- Mục VI.2 (Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể): giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập do giáo viên chuẩn
bị để tìm hiểu nội dung của mục Sau khi học sinh nắm được kiến thức, giáo viên lồng ghép giáo dục môi trường Nội dung giáo dục: kích thước quần thể phụ thuộc vào 4 yếu tố là mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư Bốn yếu
tố trên lại phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố của môi trường, ví dụ khi môi trường sống thuận lợi thì mức sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể trong quần thể Trên thực tế, môi trường sống của các sinh vật trên Trái Đất đang bị thu hẹp dần do tốc
độ đô thị hóa của con người ngày càng tăng Tốc độ sa mạc hóa và hoang mạc hóa
Trang 6của các vùng đất ở Việt Nam và cả thế giới đang gia tăng dẫn đến môi trường sống của sinh vật ngày càng khó khăn, nhiều loài động, thực vật quý trên Trái Đất có số lượng ngày càng giảm do mức sinh sản cao hơn mức tử vong Điều này gián tiếp dẫn đến ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người, sự phát triển của mỗi quốc gia
- Mục VI (tăng trưởng của quần thể sinh vật): giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung của bài thông qua phiếu học tập
- Mục VII (tăng trưởng của quần thể người): giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề để học sinh nắm được nội dung Sau đó, giáo viên tích hợp giáo dục dân số: giáo viên phát vấn học sinh về những hậu quả của việc bùng nổ dân số và đề xuất các biện pháp hạn chế sự bùng nổ dân số Giáo viên sử dụng đoạn clip “hậu quả kinh hoàng của bùng nổ dân số” (nguồn:
khắc sâu cho học sinh tác hại của việc bùng nổ dân số hiện nay
2 Giáo án bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
2.1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nêu được khái niệm kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
- Nêu được thế nào là tăng trưởng quần thể, lấy ví dụ minh họa hai kiểu tăng trưởng quần thể
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, khả năng đề xuất các biện pháp bảo vệ quần thể, góp phần bảo vệ môi trường
c Thái độ:
- Hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo vệ môi trường
- Nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
2.2 Chuẩn bị của GV và HS
a Giáo viên:
- Tranh phóng to các hình 38.1- 38.4 SGK
- Phiếu học tập số 1: những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
Trang 7Các nhân
tố ảnh
hưởng
Mức độ sinh sản của QTSV
Mức độ tử vong của QTSV Phát tán cá thể của
QTSV
Khái niệm
Các nhân
tố ảnh
hưởng
Phiếu học tập số 2: Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng theo tiềm năng
sinh học
Tăng trưởng thực tế
Điều kiện môi trường
Đặc điểm tăng trưởng
Đồ thị tăng trưởng
b Học sinh:
- Tìm hiểu 1 vài biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo vệ môi trường
- Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp
2.3 Tiến trình bài giảng
2.3.1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào?
2.3.2 B i m i : ài mới : ới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kích thước
của quần thể sinh vật
- GV cho ví dụ về 2 quần thể gà có mật
độ bằng nhau (hình ảnh)
(?) So sánh số lượng cá thể và khối
lượng của quần thể của 2 quần thể trên?
HS: Xét về số lượng cá thể thì 2 quần
thể có kích thước bằng nhau, xét về
khối lượng thì quần thể B lớn hơn quần
V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
Trang 8thể A.
- GV: Dựa vào ví dụ hãy cho biết kích
thước của quần thể sinh vật là gì? Cho
ví dụ
HS dựa vào ví dụ, thông tin sgk để trả
lời câu hỏi
- GV cho ví dụ về kích thước của một
quần thể ong mới được hình thành và
kích thước của một quần thể ong ổn
định và cho biết kích thước của 1 quần
thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá
trị tối đa
- GV: Thế nào là kích thước tối thiểu?
HS trả lời
- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu kích thước
quần thể xuống dưới mức tối thiểu? Tại
sao?
HS thảo luận và trả lời
- GV cho ví dụ: Năm 2004, ở Việt Nam
còn lại một vài cá thể tê giác một sừng,
nhưng hiện nay, loài này đã bị tuyệt
diệt ở nước ta Cá sấu hoa cà sống ở cửa
sông có số lượng giảm mạnh do hoạt
động săn bắt trái phép, dẫn tới bị tuyệt
chủng ngoài thiên nhiên
- GV liên hệ: để các loài động, thực vật
quý hiếm không bị tuyệt chủng, con
người cần phải làm gì?
HS liên hệ, đề xuất các biện pháp bảo
vệ động, thực vật quý hiếm
- GV: Thế nào là kích thước tối đa của
- Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
- Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng
Ví dụ: SGK trang 166
- Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu giá trị tối đa
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
+ Kích thước tối đa: là giới hạn lớn
Trang 9một quần thể? Nếu kích thước quần thể
vượt quá mức tối đa thì có thể gây
những hệ quả gì? Tại sao?
HS trả lời
- GV lấy VD: Rùa tai đỏ, ốc bươu
vàng,… có số lượng lớn, phát tán mạnh,
phá hoại môi trường, mùa màng
- GV: Để môi trường sống không bị ảnh
hưởng xấu cũng như đảm bảo sự ổn
định của quần thể cần giới hạn số lượng
cá thể của quần thể phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi
trường
- GV cho biết những nhân tố ảnh hưởng
tới kích thước của quần thể, yêu cầu HS
nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu học tập số 1
HS hoàn thành phiếu học tập số 1 GV
nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- GV: việc nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến kích thước quần thể có ý
nghĩa gì?
HS liên hệ với chăn nuôi, trồng trọt và
vấn đề bảo vệ động, thực vật tự nhiên
- GV nhấn mạnh: Các nhân tố ảnh
hưởng đến kích thước quần thể phụ
thuộc nhiều vào điều kiện môi trường
sống, do đó để đảm bảo kích thước quần
thể luôn ổn định, con người cần có
những biện pháp để bảo vệ môi trường
sống của các loài sinh vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tăng trưởng
nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể
- Nội dung: phiếu học tập số 1
VI TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN
Trang 10của quần thể sinh vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, thảo
luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập
số 2
HS hoàn thành phiếu học tập số 2 GV
nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- GV: Nêu nguyên nhân vì sao số lượng
cá thể của quần thể sinh vật luôn thay
đổi và nhiều quần thể sinh vật không
tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
HS: Quan sát hình 38.3 và thông tin
SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
và trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng tưởng
của quần thể người
- GV: Quan sát đồ thị tăng trưởng quần
thể người và cho biết:
(?) Dân số thế giới đã tăng trưởng với
tốc độ như thế nào? Tăng mạnh vào
thời gian nào?
(?) QT người tăng trưởng theo đồ thị
dạng gì? Giải thích nguyên nhân
(?) Nhờ những thành tựu nào mà con
người đạt được sự tăng trưởng đó?
(?) Liên tục tăng dân số như vậy có gây
ra những hậu quả gì không?
HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
- GV liên hệ ở Việt Nam: năm 1945,
THỂ SINH VẬT
- Nội dung: phiếu học tập số 2
VII TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử
- Nguyên nhân dân số thế giới tăng nhanh: Do những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao
- Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cộc sống của con người
- Các biện pháp kiểm soát dân số:
Trang 11nước ta có khoảng 20 triệu dân, năm
2013 đã đạt 90 triệu dân, trong vòng 68
năm, tăng gấp 4-5 lần Nhà nước ta đã
và đang làm gì để khống chế mức tăng
dân số?
HS liên hệ và trả lời GV bổ sung
+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình + Phân bố dân cư hợp lí
+ Tuyên truyền giáo dục dân số, …
2.3.3 Củng cố
- Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?
- Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư – nhập cư của quần thể người có ảnh hưởng như thế nào tới sự tăng dân số? lấy ví dụ minh họa qua sự tăng dân của người Việt Nam?
2.3.4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK
- Đọc trước bài 39
áp án phi u h c t p s 1:
Đáp án phiếu học tập số 1: ếu học tập số 1: ọc tập số 1: ập số 1: ố 1:
Các nhân
tố ảnh
hưởng
Mức độ sinh sản của QTSV
Mức độ tử vong của
QTSV
Phát tán cá thể của QTSV
Khái
niệm
- là số lượng cá thể
của quần thể được sinh ra trong 1 đơn
vị thời gian
- là số lượng cá thể
của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
- là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể:
+ Xuất cư là hiện tượng 1
số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
+ Nhập cư là hiện tượng
1 số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể
- Số lượng trứng - Trạng thái của - Các điều kiện sống của