- HS đọc đoạn văn đã viết của bài tập 3 tiết LTVC trước.. - Mời một số học sinh trình bày. -GV chốt lại lời giải đúng. -HS khác nhận xét, bổ sung. -GV treo bảng phụ, chốt ý đúng... Những[r]
Trang 1TUẦN THỨ 13
Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2016
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
í í í í í í í í í í íí í í í
TOÁN Tiết 61: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
II/ Ph ương tiện dạy học :
-Tranh ảnh,bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1a (61): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (61): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 a(62):
GV cho HS làm vào vở
*Kết quả:
a) 404,91 b) 53,64 c) 163,74
*Kết quả:
a) 782,9 ; 7,829 b) 26530,7 ; 2,65307 c) 6,8 ; 0,068 -Làm và đọc kết quả
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
TẬP ĐỌC Tiết 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)
- GDBVMT cho học sinh
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy ong.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
Trang 2-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc phần 1:
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn
nhỏ thắc mắc thế nào?
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã thấy
những gì, nghe thấy những gì?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc phần 2:
+Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn nhỏ là người thông minh,
dũng cảm?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc phần còn lại và trả lời
các câu hỏi:
+Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
bắt bọn trộm gỗ?
+Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+)Rút ý3:
.-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Phần 1: Từ đầu đến ra bìa rừng chưa? -Phần 2: Tiếp cho đến thu gỗ lại
-Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại
-“Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
-Hơn chục cây gỗ to bị chặt htành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe
+) Phát hiện của bạn nhỏ
-Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng Lần theo dấu chân để giải đáp
+) Cậu bé thông minh, dũng cảm
-Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá
-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
+) Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành công
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016
TOÁN
Tiết 62: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
Trang 3- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
II/ Ph ương tiện dạy học :
-Tranh ảnh,bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luy n t p:ện tập: ập:
*Bài tập 1 (62): Tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con, lưu ý HS
thứ tự thực hiện các phép tính
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (62): Tính bằng hai cách
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 b(62):
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (62):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 316,93 b) 61,72
*Ví dụ về lời giải:
a) C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 C2: (6,75 + 3,25) x 4,2
= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
*Ví dụ về lời giải:
0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4
= 48
- Học sinh nêu yêu cầu
Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:
6,8 - 4 = 2,8 (m) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải (cùng loại là:
15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng 3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) Tiết 13: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I/ Mục tiêu:
Trang 4- Nhớ-viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Phiếu BT nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b -Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ướng dẫn HS nhớ - viết: ng d n HS nh - vi t: ẫn HS nhớ - viết: ớng dẫn HS nhớ - viết: ết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng
thầm
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
- GV cho HS viết bài
- GV thu một số bài để nhận xét
- GV nhận xét
- HS đọc bài
- HS nhẩm lại bài thơ
- Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ ch người những mùa hoa đã tàn phai…
- H trả lời
- HS tự nhớ để viết bài
2.3- H ướng dẫn HS nhớ - viết: ng d n HS l m b i t p chính t ẫn HS nhớ - viết: àm bài tập chính tả àm bài tập chính tả ập: ả.
* Bài tập 2 (125):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài:
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 (126):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- Mời một số HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
*Ví dụ về lời giải:
Củ sâm, sâm sẩm tối, xân nhập, xâm lược
*Lời giải:
Các âm cần điền lần lượt là:
a) x, x, s
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I/ Mục tiêu:
Trang 5-Hiểu được "khu bảo tồn đa dạng sinh học" qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
-GDBVMT cho học sinh
II/ Đồ dùng dạy học:
-Giấy to, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
- GV nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn
văn Cả lớp đọc thầm theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 4 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn: Mỗi em chọn 1 cụm từ
ở bài tập 2làm đề tài, viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về đề tài đó
-Mời HS nói tên đề tài mình chọn viết
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc đoạn văn vừa viết
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, khen ngợi, cho những
bài viết hay
HS trao đổi nhóm 2
*Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
*Lời giải:
-Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
-Hành động pá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
-HS nêu
-HS viết vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
LỊCH SỬ Tiết 13: “THÀ HY SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
Trang 6KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
1 Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.Toàn dân đứng lân kháng chiến chống thực dân Pháp
2 Biết tình hình chống Pháp của ND Hà Nội và một số địa phương trong toàn quốc
3 GD cảm phục truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
II.Đồ dùng -Hình;phiếu học tập,các tư liệu,hình ảnh về những ngày đầu kháng chiến III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: Sau cách mạng tháng Tám nước ta đối
mặt với những khó khăn nào?Đảng và Bác Hồ đã
lãnh đạo nhân dân ta vượt qua tình thế nguy hiểm
như thế nào?-GV nhận xét
2Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động2: Tìm hiểu về nguyên nhân tiến hành
toàn quốc kháng chiến bằng thảo luận cả lớp
-Gọi học sinh trình bày kết quả thảo luận,GV nhận
xét bổ sung
Kết luận Thực dân Pháp quyết tâm trở lại xâm
lược nước ta một lần nữa.Để bảo vệ nền độc lập
dân tộc nhân dân ta không còn con đường nào khác
là buộc phải cầm súng đứng lên.
Hoạt động3: Tìm hiểu về tinh thần chống Pháp của
nhân Hà Nội và mộ số địa phương bằng thảo luận
nhóm với PHT.Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận,Nhận xét bổ sung
Kết Luận: Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác,Nhân
dân cả nước đứng lên kháng chiến với tinh thần
“Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất
nước,nhất định không chịu làm nô lệ”
Hoạt động cuối :Hệ thống bài,liên hệ giáo dục HS
Dặn HS học theo câu hỏi trong sgk
Nhận xét tiết học
-Một số HS lên bảng trả lời -Lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc sgk,thảo luận,phát biểu
-Quan sát tranh ảnh tư liệu
-HS thảo đọc sgk, thảo luận nhóm.đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét,bổ sung.thống nhất ý kiến
HS nhắc lại KL trong sgk
Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016
Toán
Tiết 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIấN
I.Mục tiêu: Sau tiết học, HS:
- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính
- Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi ví dụ 1, bảng phụ ghi quy tắc “Chia một số thập phân cho một số tự nhiên”
Trang 7- Bảng nhóm, phiếu học tập của học sinh.
III Các hoạt động dạy học:
1 ỔN định tổ chức:
- Báo cáo sĩ số lớp, hát
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1 HS lên bảng làm: Tính thuận tiện:
2,3 5,5 – 2,3 4,5 = ? Đáp án: 2,3 ( 5,5-4,5) = 2,31= 2,3
- HS nhận xét bài làm của bạn GV nhận xét bổ sung
3-Bài mới:
3.1: Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng học cách chia một số
thập phân cho một số tự nhiên, sau đó áp dụng để giải các bài toán liên quan
3.2: D y b i m i: ạy bài mới: àm bài tập chính tả ớng dẫn HS nhớ - viết:
Hoạt động của GV a) Ví dụ 1:
*) Hình thành phép tính:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn vớ dụ 1 lờn
bảng: Một sợi dây dài 8,4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn
dây dài bao nhiêu mét.
- HS đọc ví dụ
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- GV hỏi: Để biết mỗi đoạn dõy dài bao
nhiờu một chúng ta phải làm như thế nào?
- GV nờu : 8,4 : 4 là phộp tớnh chia một số
thập phõn cho một số tự nhiờn
- GV yêu cầu HS trao đổi để tỡm thương
của phép tính 8,4 : 4
- Cho HS đổi các đơn vị ra dm sau đó thực
hiện phép chia
- GV hỏi: Vậy 8,4m chia 4 bao nhiờu một ?
*) Giới thiệu kĩ thuật tớnh:
-GV nêu : Trong bài toán trên để thực hiện
8,4 : 4 các em phải đổi số đo 8,4 m thành
84 dm, rồi thực hiện phép chia Sau đó lại
đổi đơn vị số đo kết quả từ 21 dm = 2,1m
Làm như vậy không thuận tiện và rất mất
thời gian, vỡ thế thụng thường người ta áp
dụng cách đặt tính như sau:
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia
một số thập phõn cho một số tự nhiờn:
Đặt tính rồi tính: 8,4 4
0 4 2,1 (m)
0
Hoạt động của HS
- HS quan sát đọc thầm
- 1 HS đọc
- HS theo dừi
- HS : Chỳng ta phải thực hiện phộp tớnh 8,4 : 4 = ?
- HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép chia ra nháp
84 4
04 21 (dm) 0
21dm = 2,1m Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- HS nờu : 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- HS chỳ ý quan sỏt
Trang 8- Cho HS nờu lại cỏch chia số thập phõn :
8,4 cho số tự nhiờn 4
b) Vớ dụ 2:
- GV nờu VD, hướng dẫn HS làm vào bảng
con
- GV nhận xột, ghi bảng
- Cho 2-3 HS nờu lại cỏch làm
c) Nhận xột:
- Muốn chia một số thập phõn cho một số
tự nhiờn ta làm thế nào?
- GV Treo bảng phụ ghi sẵn phần quy tắc
lờn bảng lớp
- HS nờu
- HS thực hiện đặt tính rồi tính:
72,58 19
155 3,82 038
0
- HS nờu
- HS đọc phần nhận xét SGK
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc
3.3: Luyện tập:
*Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính.
- Mời 1 HS nờu yờu cầu
- Cho HS nờu cỏch làm
- Cho HS làm vào bảng nhúm ( Nhúm 4)
- GV nhận xột
*Bài tập 2 : Tỡm x
- Mời 1 HS nờu yờu cầu
- Cho HS nờu cỏch làm
- Cho HS làm vào vở GV nhận xột 5 bài
của HS
- Cho 2 HS làm vào bảng nhúm
- HS nhận xột, GV bổ sung
- 1 HS nờu yờu cầu
- HS nờu cỏch làm
- HS trỡnh bày bài trờn bảng nhúm
*Kết quả:
a) 5,28 4 b) ) 95,2 68
1 2 1,32 272 1,4
08 0
c) 0,36 9 d) ) 75,52 32
0 3 0,04 11 5 2,36
36 1 92
0 0
- 1 HS nờu yờu cầu
- HS nờu cỏch làm
- HS làm vào vở
- HS treo bảng nhúm trỡnh bày bài trờn bảng
a) x 3 = 8,4 a) 5 x = 0,25
x = 8,4 : 3 x = 0,25: 5
x = 2,8 x = 0,05
4- Củng cố, dặn dũ:
- 2 HS nhắc lại qui tắc chia một số thập phõn cho một số tự nhiờn
- Nhắc HS về học kĩ bài, tham khảo bài tập 3
- GV nhận xột giờ học
KỂ CHUYỆN
Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh
II/ Ph ương tiện dạy học :
Trang 9-Tranh ảnh,bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trường 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nhớ - viết: ng d n h c sinh tìm hi u yêu c u c a ẫn HS nhớ - viết: ọc sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài: ểu yêu cầu của đề bài: ầu của đề bài: ủa đề bài: đề bài: àm bài tập chính tả b i:
-Cho 1-2 HS đọc đề bài
-GV nhắc HS: Câu chuyệncác em kể
phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc
một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường của em hoặc người xung quanh
-Mời 1 HS đọc các gợi ý 1-2 SGK Cả
lớp theo dõi SGK
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
- GV kiểm và khen ngợi những HS có
dàn ý tốt
-Mời một số HS giới thiệu câu chuyện
sẽ kể
-HS đọc đề bài
-HS đọc gợi ý
-HS lập dàn ý
-HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng
dẫn
b) Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi
HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
3-Củng cố-dặn dò:- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
TẬP ĐỌC Tiết 26: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng thông báo rừ ràng, rành mạch phự hợp với nội dung văn bản khoa học
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDBV môi trường: HS nhận biết và có ý thức bảo vệ và trồng rừng
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nối tiếp bài Người gác rừng tí hon.
+) Hãy nêu nội dung chính của bài
- HS nhận xét GV bổ sung
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sỏt tranh minh họa rừng ngập măn:
+) Ảnh chụp cảnh gỡ ?( Ảnh chụp rừng ngập mặn)
+) Trồng rừng ngập mặn cú tỏc dụng gỡ ?( Trồng rừng ngập mặn để chắn bóo, chống lở đất, vỡ đê).
- GV giới thiệu : Để bảo vệ đê biển, chống xói lở, chống vỡ đê khi có gió to, bóo lớn, đồng bào sống ở ven biển đó biết cỏch tạo nờn một lỏ chắn đó là trồng rừng
ngập mặn Rừng ngập mặn có tác dụng gỡ ? Cỏc em cựng tỡm hiểu qua bài văn Trồng
rừng ngập mặn của Phan Nguyờn Hồng.
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hi u b i:ểu yêu cầu của đề bài: àm bài tập chính tả.
Hoạt động của GV a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến súng lớn
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến Cồn Mờ (Nam
Định)
+ Đoạn 3: Đoạn cũn lại
- Cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV
kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS đọc sai
các từ ngữ khó
- Cho 3 HS đọc đoạn lần 2 GV kết hợp
giải nghĩa từ (Phần chỳ giải)
- HS luyện đọc cặp
- Mời 1 nhóm HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tỡm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Nờu nguyờn nhõn và hậu quả của việc
phỏ rừng ngập mặn?
+ Vậy ý chớnh đoạn 1 là gỡ ?
+ GV ghi lờn bảng.
- Cho HS đọc đoạn 2:
+ Vỡ sao cỏc tỉnh ven biển cú phong trào
trồng rừng ngập mặn?
Hoạt động của HS
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+) HS đọc cá nhân từ ngữ khó (Ghi trên bảng)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS cùng bàn luyện đọc nối tiếp
- 1 HS toàn đọc bài
- HS chỳ ý nghe
+) Nguyờn nhõn: do chiến tranh, cỏc quỏ trỡnh quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm…làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi
+) Hậu quả: Lỏ chắn bảo vệ đê biển không cũn nữa, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bóo, súng lớn
+) HS nờu ý chớnh đoạn 1: Nguyờn nhõn, hậu quả của việc phỏ rừng
+ Vỡ cỏc tỉnh này làm tốt cụng tỏc tuyờn truyền để mọi người dân hiểu rừ tỏc dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê