- Phong traøo “Ñoàng Khôûi” Beán Tre coù aûnh höôûng ñeán phong traøo ñaáu tranh cuûa nhaân daân mieàn Nam nhö theá naøo?(Phong traøo “Ñoàng Khôûi” ôû Beán Tre ñaõ.. trôû thaønh ngoïn [r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai, ngày 11 tháng 2 năm 2019.
I Mục tiờu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phự hợp lời nhõn vật
- Hiểu nội dung: Bố con ụng Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (trả lời CH 1, 2, 3)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về cỏc làng chài
lưới ven biển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 5 phút) -Yờu cầu HS kiểm tra trong nhúm theo yờu cầu của giỏo
viờn: Đọc bài Tiếng rao đêm v à trả lời cõu hỏi :Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
- Nhúm trưởng nờu lại yờu cầu và tổ chức kiểm tra trong nhúm
- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả kiểm tra, GV kiểm tra xỏc suất
- Nhận xột chung
2-Giới thiệu bài: ( 2 phút) - GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình:
Trong ba tuần học tới các em sẽ đợc học những bài viết về những ngời đã giữ chocuộc sống chúng ta luôn thanh bình - các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giaothông, các chiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động bí mật trong lòng địch,những vị quan toà công minh,
- Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm, dám rời mảnh đấtquê hơng đến lập làng ở một hòn đảo ngoài biển xây dựng cuộc sống mới giữ gìnvùng biển trời của Tổ quốc và GV đa tranh minh họa cho HS quan sát
3- Bài mới
HĐ 1: (9 phút) Luyện đọc: -HS đọc toàn bài 1 lợt.
-HS đọc đoạn nối tiếp
Đ1: Từ đầu tỏa ra hơi nớc; Đ2: Tiếp đó thì để cho ai?
Đ3: Tiếp theo nhờng nào Đ4: Phần còn lại
-Luyện đọc từ ngữ khó: giữ biển, tỏa ra, võng, Mõm Cá sấu
-HS luyện đọc theo nhóm
-HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: ( 10 phút) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm theo nhóm và thảo luận câu hỏi
Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, GV nhận xột chốt lại kết quả đỳng
- Bài văn có những nhân vật nào? (Nhụ, bố bạn và ông bạn - ba thế hệsống trong một gia đình)
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? (họp làng để di dân ra đảo, đadần cả nhà Nhụ ra đảo)
- Bố Nhụ nói "con sẽ họp làng", chứng tỏ ông là ngời thế nào? (Bố Nhụphải là cán bộ lãnh đạo làng, xã)
- Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? (ngoài đảo
có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần, đáp ứng đợc mong ớc bấylâu của những ngời dân chài là có đất rộng để phơi đợc một vàng lới, buộc đợcmột
con thuyền)
Trang 2- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bốNhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộcthuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền - có chợ, có trờng học,
có nghĩa trang, )
- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ? (Ông bớc ra võng, ngồixuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ngời súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào)
- GV gọi 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ? (Vậy là việc đã quyết
định đến hết)
- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào? (Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi.Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phíachân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới)
HĐ 3( 5 phút) Luyện đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc và h/d HS luyện đọc “Để có một ngôi làng
nh mọi ngôi làng ở mãi phía chân trời”
-HS thi đọc đoạn
4 -Củng cố,dặn dò: (5 phút) Bài văn nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau: Cao Bằng
-Toỏn Luyện tập
I Muùc tieõu:
-Biết tớnh dieọn tớch xung quanh và diện tớch toàn phần HHCN.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản (Bài tập 1 và 2)
II Chuẩn bị: Một khối HLP nhỏ cạnh 1 cm.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 5 phút) -HS nhắc lại công thức tính S xung quanh và S toàn phần của hình hộp chữ nhật Gọi HS nhận xét, Gv nhấn bổ sung
2- Giới thiệu bài (2 phút)
3- Thực hành: ( 27 phút) HD HS làm bà và chấm chữa bài.
Bài 1: HS đọc đề bài,GV nhắc HS chú ý đơn vị đo cha đồng nhất giữa các kích thớc
-Giúp HS nhớ lại quy tắc cộng và nhân phân số và làm bài vào vở, GV giúp đỡ
HS yếu
HS nêu kết quả, GV kết luận:
a S xung quanh: 1440 dm2 ; S toàn phần: 2190 dm2 ;
b S xung quanh: m2 ; S toàn phần:
33
30 m2 Bài 2: HS đọc bài toán, GV hơng dẫn theo dõi giúp đỡ HS yếu, cả lớp làm vào vở,
1 HS làm bảng phụ
Chấm chữa1 số bài và chốt lại kết quả đúng
Giải
Đổi: 8 dm = 0,8 mDiện tích thùng cần quét sơn là: (1,5 +0,6 ) x 2 + 1,5 x 0,6 = 5,1 ( m2)
Đ/S: 5,1 m2Bài 3: (HS khá giỏi) Giúp HS chú ý tới tính tơng đối của khái niệm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cũng là một hình hộp đặt ở t thế khác nhau thì
có diện tích xung quanh khác nhau
Dạy bài thứ 3+4 tuần 22 Toán
Tiết 107: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phơng.
Trang 3-GV đa ra mô hình trực quan và hỏi:
+Hình lập phơng có điểm gì giống hình hộp chữ nhật ? ( HS trảlời)
+Hình lập phơng có đặc điểm gì khác với hình hộp chữ nhật? ( HS trảlời)
+Có nhận xét gì về 3 kích thớc của hình lập phơng? (Các mặt là hình vuông códiện tích bằng nhau)
-HS dựa vào công thức tính diện tích hình hộp chữ nhật để tính diện tích hình lậpphơng
-GV ghi công thức tính lên bảng S xung quanh = diện tích 1 mặt nhân với 4
S toàn phần = diện tích 1 mặt nhân với 6
-Gọi HS đọc ví dụ 1 trong SGK(trang 111)
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Nghe+vieỏt ủuựng baứi CT, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực thụ 5 tieỏng, roừ 3 khoồ thụ
- Tỡm ủửụùc danh tửứ rieõng laứ teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ Vieọt Nam(BT2) ; vieỏt ủửụùc
3 ủeỏn 5 teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ ủũa phửụng (BT3)
II Đồ dùng: - Baỷng phuù vieỏt quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi teõn ủũa lyự Vieọt Nam.
- Buựt daù, giaỏy khoồ to
III Hoạt động dạy học
A.Kieồm tra: Trớ duừng song toaứn
HS vieỏt nhửừng tieỏng coự aõm ủaàu r, d, gi
B.Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu: GV neõu MẹYC
2 Hửụựng daón HS nghe vieỏt:
- GV ủoùc ủoaùn baứi thụ Haứ Noọi (Caỷ lụựp theo doừi SGK)
Trang 4H: Noọi dung baứi thụ noựi leõn gỡ ?(Baứi thụ laứ lụứi baùn nhoỷ mụựi ủeỏn thuỷ ủoõ thaỏy
Haứ Noọi coự nhieàu thửự laù, nhieàu caỷnh ủeùp.)
- DGBVMT: GV lieõn heọ veà traựch nhieọm giửừ gỡn baỷo veọ caỷnh quan moõi trửụứng
cuỷa Thuỷ ủoõ ủeồ giửừ maừi veỷ ủeùp cuỷa Haứ Noọi.
* GV nhaộc laùi caựch vieỏt teõn rieõng (vieỏt hoa) Haứ Noọi, Hoà Gửụm, Thaựp Buựt, Ba ẹỡnh, Chuứa Moọt Coọt, Taõy Hoà
- HS ủoùc thaàm laùi baứi thụ
- GV ủoùc HS vieỏt HS gaỏp SGK, vieỏt chính tả
- GV ủoùc HS soaựt loói chớnh taỷ
- Chaỏm chửừa baứi, nhaọn xeựt chung
3 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp chớnh taỷ:
Baứi taọp 2 - GV mụỷ baỷng phuù
- 1 HS ủoùc noọi dung baứi taọp 2
- HS phaựt bieồu yự kieỏn (trong ủoaùn trớch)
- HS nhaộc laùi qui taộc vieỏt teõn ngửụứi, teõn ủũa lyự Vieọt Nam
- 1.2 HS ủoùc laùi khi vieỏt teõn rieõng ngửụứi teõn ủũa lyự caàn phaỷi vieỏt hoa
Kết quả DTR: Nhụ; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Baứi taọp 3: - GV daựn 3 tụứ phieỏu ủaừ keỷ baỷng, chia 3 nhoựm
- HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp, laứm vụỷ baứi taọp
- Mụứi caực baùn thi tieỏp sửực
+ GV giaỷi tớch caựch chụi
- Moói HS leõn baỷng vieỏt 5 teõn rieõng ủuỷ 5 oõ roài chuyeồn buựt daù cho em
khaực.Nhoựm naứo laứm ủaày ủuỷ thỡ tớnh cao ủieồm
- HS caực nhoựm thi tieỏp sửực
- ẹaùi dieọn nhoựm thi đọc keỏt quaỷ
GV boồ sung keỏt luaọn
.4 Cuỷng coỏ, daởn doứ: - GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Nhaộc HS nhụự laùi qui taộc teõn ngửụứi ủũa lyự VN
Bài tập 1: Giảm tải
Bài tập 2: HS đọc nội dung BT2
- GV giúp HS hiểu: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK
- KQ hay GT - KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trongcâu
Trang 5- HS làm bài và trình bày kết quả, 1 HS làm bài trên giấy A4, GV Nhận xét chốtlại kết quả đúng.
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT - KQ)
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi (GT - KQ)
c) Nếu ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT - KQ)
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3
- GV gợi ý HS làm bài, 1 HS làm ở bảng
a) Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà mừng vui
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập
Nắm vững kiến thức đẫ học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vậttrong chuyện và ý nghĩa của câu chuyện
II – chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1
III- các hoạt động dạy – học
1 - Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) :GV chấm đoạn văn viết lại của 4-5 HS (sau tiết Trả
bài văn tả ngời).
2 Giới thiệu bài: ( 2 phút): GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Thực hành ( 20 phút) Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài Đại diện nhóm mình trình bày KQ Cả lớp và GV nhậnxét góp ý GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết:
1 Thế nào là kể chuyện?
2 Tính cách của nhân vật đợc thể
hiện qua những mặt nào?
3 Bài văn KC có cấu tạo nh thế
nào?
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan
đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyệnnói một điều có ý nghĩa
- Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:
+ Hành động của nhân vật
+ Lời nói, ý nghĩa cuả nhân vật+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
- Bài văn KC có cấu tạo 3 phần:
+Mở đầu (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)+ Diễn biến (thân bài)
+ Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mởrộng)
Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài: HS 1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất, HS 2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm.
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, suy nghĩ, làm bài vào VBT
- Mời 3-4 HS thi làm đúng, nhanh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng :
a) Câu chuyện trên có mấy nhân vật?
b) Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
Lời nói Hành động Cả lời nói và hành động
c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt
Khuyên ngời ta tiết kiệm
Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc
4 -Củng cố, dặn dò: ( 5 phút) - GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn KC vừa ôn luyện Chuẩn bị cho tiêt
TLV tới (Viết bài văn kể chuyện) bằng cách đọc trớc các đề văn để chọn một đề
a thích
-Khoa học Bài 43: Sử dụng năng lợng chất đốt.(tiếp)
X
X
X
Trang 6I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng nănglợng chất đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lợng chất đốt
KNS: KN biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
II Chuẩn bị: Su tầm tranh ảnh về một số loại chất đốt.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 5 phút)
-Hãy kể tên một số loại chất đốt?
-Phân biệt chất đốt nào ở thể rắn, lỏng, khí?
2 Giới thiệu bài: ( 2 phút): GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Bài mới (25 phút) Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt.
-Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh su tầm được, liên hệ với thực tế ở gia
đình, địa phơng:
+Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? ( Chaởt caõybửứa baừi laứn cửỷi ủun, ủoỏt than seừ laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn taứi nguyeõn rửứng, tụựi moõitrửụứng)
+Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lợng vô tận không?Tại sao?Không phải là nguốn năng lợng vô tận vì than ủaự, daàu moỷ, khớ tửù nhieõnủửụùc hỡnh thaứnh tửứ xaực sinh vaọt qua haứng trieọu naờm)
+Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đìnhbạn? ( hs (HS nêu)
+Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì để đun nấu? ( HS trả lời)
+Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinhhoạt?( Hỏa hoạn, bỏng…)
+Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?(Đun lửa vừa phải; Khi đun nấu xong phải dập lửa…)
+Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trờng không khí vàcác biện pháp để làm giảm những tác hại đó? (Các chất đốt khi cháy đều sinh rakhí cac-bô-nic cùng nhiều khí và chất độc khác làm ô nhiễm môi trờng Các biệnpháp để giảm tải tác hại đó là: dùng bếp cải tiến, làm ống khói để dẫn chúng lêncao, khử độc các chất thải trong khói nhà máy)
-Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
4-Củng cố, dặn dò (5 phút) -Biết sử dụng an toàn và sử dụng tiết kiệm năng
I Mục tiêu:- Biết :
+ Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng
+ Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
ph-ơng trong một số trờng hợp đơn giản (Bài tập 1 và 2 và 3)
II Chuẩn bị: Bảng phụ
2 Giới thiệu bài: ( 2 phút): GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Thực hành (25 phút) Hớng dẫn HS làm bài tập GV giúp đỡ HS yếu và chấm
chữa bài tập
Bài 1:GV gọi 1 HS nêu lại cách tính SXQ và STP hình lập phơng, cả lớp làm vào vở,
1 HS làm vào bảng nhóm
Giải
Trang 7Đổi: 2m5cm = 2,05 mDiện tích xung quanh của hình lập phơng là: 2,05 x 2,05 x 4 = 16,81 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phơng là: 2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2)
Đ/S: 16,81 (m 2 ); 25,215 (m 2 ) Bài 2: Bài 2: Cũng cố biểu tợng về hình lập phơng, diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phơng
- HS làm BT và nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
+ Chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp đợc hình lập phơng
Bài 3: Phối hợp kĩ năng vận dụng công thức tính và ớc lợng
- HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần củahình lập phơng và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét về độ dài cạnh của hìnhlập phơng để so sánh diện tích
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con ngời Cao Bằng.(Trả lời đợccâu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ (câu hỏi 5)
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS
III- Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 5 phút) -Yờu cầu HS kiểm tra trong nhúm theo yờu cầu của giỏo viờn: Đọc bài ô Lập làng giữ biển ằ và trả lời cõu hỏi : Bố và ông Nhụ bàn với
nhau việc gì? Câu chuyện nói lên điều gì?
Nhúm trưởng nờu lại yờu cầu và tổ chức kiểm tra trong nhúm
- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả kiểm tra, GV kiểm tra xỏc suất
- Nhận xột chung
2-Giới thiệu bài: ( 2 phút) GV giới thiệu bài: - Dùng bản đồ để giới thiệu
3-Bài mới: HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:(8 phút)
- Một HS khá, giỏi đọc.
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc dễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêumến núi non, đất đai và con ngời Cao Bằng, nhấn giọng những từ ngữ nói về địathế đặc biệt, về lòng mến khách, sự đôn hậu mộc mạc của ngời Cao Bằng (qualại, lại vợt, rõ thật cao, bằng xuống, mận ngọt, rất thơng, rất thảo, nh hạt gạo, nhhạt gạo, nh suối trong, )
b) Tìm hiểu bài: ( 8 phút)
- HS đọc thầm theo nhóm và thảo luận câu hỏi
Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, GV nhận xột chốt lại kết quả đỳng
- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?(Muốn đến Cao Bằng phải vợt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc Những từngữ trong khổ thơ: Sau khi qua ta lại vợt , lại vợt nói lên địa thế rất xa xôi,
đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng)
-Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đônhậu của ngời Cao Bằng? (Khách vừa đến đợc mời thứ hoa quả rất đặc trng của Cao Bằng là mận Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của ngời Cao Bằng Sự đôn hậu của những ngời dân mà khách đợc gặp thể
Trang 8hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: ngời trẻ thì rất th ơng , rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo , hiền nh suối trong ).
- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dân CaoBằng? ( Còn núi non Cao Bằng Sâu sắc ngời Cao Bằng.)
- Tình yêu đất nớc sâu sắc của ngời Cao Bằng cao nh núi, không đo hết đợc.(Đã dâng đến tận cùng Nh suối khuất rì rào )
- Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc nh suối sâu
- GV: Không thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng nh không thể đohết lòng yêu đất nớc rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của ngời Cao Bằng
- Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? (C/Bằng có vị trí rất quan trọng )
c) HDHS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:(7 phút)
- GVHDHS đọc diễn cảm bài thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS nhẩm HTL từng khổ và cả bài thơ tại lớp
- HS thi đọc thuộc lòng
4- Củng cố, dặn dò: ( 5 phút) -Bài thơ nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: Biết:
- Tính DT xung và DT toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình thập phơng
- Vận dụng một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến HLP và HHCN
II Các hoạt động dạy- học :
1-Bài cũ: ( 5 phút) -Yờu cầu HS kiểm tra trong nhúm theo yờu cầu của giỏo
viờn Nờu công thức và quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng
Nhúm trưởng nờu lại yờu cầu và tổ chức kiểm tra trong nhúm
- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả kiểm tra, GV kiểm tra xỏc suất
- Nhận xột chung
2 Giới thiệu bài: ( 2 phút): GV nêu MĐ, YC của tiết học
3 Thực hành (25 phút) HS làm bài tập rồi chữa bài.
Bài 1: Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có các số đo không cùng đơn vị đo
GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài GV gọi một số HS nêu cách làm và
đọc kết quả, các HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS
Trang 9Bài 2: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).
Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộpchữ nhật và kĩ năng tính toán với phân số, số thập phân
GV yêu cầu tất cả HS tự làm bài, GV chữa nh bài 1
- Nêu v/dụ về việc sử dụng n/lợng gió, n/lợng nớc chảy trong đời sống, sản xuất
- Sử dụng năng lợng gió: điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lợng nớc chảy : quay guồng nớc, chạy máy phát điện,…
- KNS: K/N tìm kiếm và xử lý thông tin.về việc khai thác, sử dụng năng lợngkhác nhau
K/N đánh giá vè khai thác, sử dụng các nguồn năng lợng khấc nhau
II Chuẩn bị: - Tranh ảnh về sử dụng năng lợng gió, năng lợng nớc chảy.
- Mô hình tua – bin hoặc bánh xe; Hình trang 90, 91 SGK
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: ( 10 phút) Thảo luận về năng lợng gió
Bớc 1: Làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:
- Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lợng gió trong tự nhiên
- Con ngời sử dụng năng lợng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa
ph-ơng
Bớc 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm trình bày kết qủa thảo luận chung cả lớp.
Hoạt động 2: ( 10 phút) Thảo luận về năng lợng nớc chảy
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:
- Nêu một số ví dụ về tác dụng cảu năng lợng nớc chảy trong tự nhiên
- Con ngời sử dụng năng lợng nớc chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở
địa phơng
Bớc 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm trình bày kết qủa thảo luận chung cả lớp.
3 Hoạt động 3: ( 7 phút) Thực hành Làm quay tua-bin“ ”
GV hớng dẫn HS thực hành theo nhóm: Đổ nớc làm quay tua – bin của môhình “tua-bin nớc” hoặc bánh xe nớc
(Nếu sử dụng thiết bị do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp, GV cần biết: Khi bin quay sẽ làm quay rô -to của máy phát điện và bóng đèn sẽ sáng)
Trang 10- Biết so sánh thể tích của một số hình trong một số tình huống đơn giản.
II Chuẩn bị:- Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
III Các hoạt động dạy- học :
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút): GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Bài mới (15 phút) Hình thành biểu tợng của thể tích một hình
- GV tổ chức cho HS hoạt động ( quan sát, nhận xét) tren các mô hình trựcquan theo hình vẽ trong các ví dụ của SGK
- Sau khi HS quan sát các hình vẽ ở mỗi ví dụ và mô hình tơng ứng, GV đặt câu hỏi để HS tự nhận ra đợc kết luận trong từng ví dụ của SGK Gọi một vài HS nhắc lại
- GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm
- GV đánh giá bài làm của HS
- GV thống nhất kết quả Chẳng hạn: Có 5 cách xếp 6 hình lập phơng cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhạt nh sau:
- HS vẽ hình lên bảng
3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học
-Luyện câu và từ Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I- Mục tiêu
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III) ; thêm đợc một vế câu ghép
để tạo thành câu ghép; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trongmẫu chuyện (BT3)
II – chuẩn bị: -Vở BT
III- các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: ( 5 phút) HS nêu kết quả bài tập 3 tiết trớc.
- HS đọc các câu sau khi đãthêm vế câu- HS khác nhận xét
- GV nhận xột
2 Giới thiệu bài ( 3 phút) – Ghi mục bài lên bảng
3 Thực hành: ( 25 phút) Phần Luyện tập - Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp làm bài vào VBT Hai HS làm bài trên bảng lớp
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập,
vui tơi, đoàn kết, tiến bộ
b)Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông L ơng
Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
HS làm bài vào VBT
- GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Tuy hạn hán kéo dài nhửng lúa vẫn đợc mùa
V
Trang 11+ Tuy mặt trời đẫ lên cao nhửng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
- GV mời 1 HS làm bài trên lớp, phân tích câu ghép (gạch 1 gạch dới bộ phận C,
2 gạch dới bộ phận V), chốt lại kết quả:
Mặc dù tên c ớp rất hung hăng, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đ a hai tayvào
-GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?(Đáng lẽ phải
trả lời:Chủ ngữ của vế câu thứ nhất là tên cớp,chủ ngữ của vế câu thứ hai là đang
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên đề bài các em chọn
- GV giải đáp những thắc mắc của các em (nếu có)
3.Củng cố, dặn dò: ( 2 phút) - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trớc đề bài, chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 23
-Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
II Mục tiêu:
Sơ kết tuần đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
II Sinh hoạt
1 Tổ trởng, lớp trởng nhận xét chung
- Về nề nếp: + vệ sinh trực nhật
+ Sinh hoạt 15 phút đầu giờ
+ Thực hiện các quy định của đội nh đồng phục, khăn quàng đỏ + Đi học đúng giờ
VC
Trang 1242 - 43 sử dụng năng lợng chất đốt I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết: - Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt
- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loạichất đốt
II/ Đồ dùng dạy học:
- Su tầm ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt ; Thông tin và hìnhtrang 86,
87, 88, 89 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động1: (5 phút) Kể tên một số loại chất đốt.
Mục tiêu: HS nêu đợc tên một số loại chất đốt: rắn, lỏng, khí.
Cách tiến hành: HS thảo luận
- Hãy kể tên một số chất đốt thờng dùng Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn,chất đốt nào ở thể
lỏng, chất đốt nào ở thể khí?
* Hoạt động 2: (25phút) Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS kể tên và nêu đợc công dụng, việc khai thác của từng
(Than đá đợc sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện và một số loại
động cơ; dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sởi, ở nớc ta than đá chủ yếu đợckhai thác ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh
- Ngoài than đá, em còn biết tên các loại than nào khác? (Than bùn, thancủi, )
Có những loại khí đốt nào? ( Khí tự nhiên và khí sinh học)
Ngời ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? (ủ chất thải, mùn, rác, phân giasúc Khi thoát ra theo đờng ống dẫn vào bếp.)
Bớc 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV: Để sử dụng đợc khí tự nhiên, khí đợc nén vào các bình chứa bằng thép để
đùn cho bếp ga
Liên hệ GD TH môi trờng: Việc tạo ra khí sinh học còn giúp góp phần vàocông tác bảo vệ môi trờng sống
III/ Củng cố, dặn dò: (3 phút) Nhận xét chung tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
cho tiết sau
II ẹDDH: - AÛnh tử lieọu veà phong traứo “ẹoàng khụỷi”; Baỷn ủoà haứnh chớnh Vn III HẹDH:
1 Hoaùt ủoọng 1: (13p) Hoaứn Caỷnh Buứng Noồ Phong Traứo “ẹoàng Khụỷi” Beỏn Tre
Trang 13- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc SGK và trả lời câu hỏi: Phong tràoĐồng Khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? (Có thể hỏi: Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt đứng lên chống lại Mĩ- Diệm?)
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
HS đọc SGK từ : Trước sự tàn sát của Mĩ – Diệm… Bến Tre là nơi diễn ra Đồng Khỏi mạnh nhất và rút ra câu trả lời
1HS nêu trước lớp, Hs cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Câu trả lời hoàn chỉnh là: Mĩ- Diệm thi hành chính sách “tố cộng” đã gây
ra cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam Trước tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp
GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hỏi cả lớp:
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? (Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 dầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre)
GVø tóm tắt : Tháng 5-1959, Mĩ – Diệm đã ra đạo luật 10/ 59, thiết lập 3 toà
án quân sự đặc biệt, có quyền “đưa thẳng bị can ra xét xử, không cần mở cuộc thẩm cứu” Luật 10 /59 cho phép công khai tàn sát nhân dân theo kiểu cực hình man rợ thời trung cổ Ước tính đến năm 1959, ở miền Nam có 466
000 người bị bắt, 400 000 người bị tù đày, 68 000 người bị giết hại Chính tội ác đẫm máu của Mĩ – Diệm gây ra cho nhân dân và lòng khao khát tự do củanhân dân đã thúc đẩy nhân dân ta đứng lên là “Đồng Khởi”
2 Hoạt động 2:(15 phút)Phong Trào “Đồng Khởi” Của Nhân Dân tỉnh Bến
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, nêu các câu hỏi gợi ý cho HS định hướng các nội dung cần trình bày
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo về một nội dung, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
H: Kể lại sự kiện ngày 17-1-1960 (Ngày 17-1-1960, nhân dân huyện Mỏ
Cày
đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho phong trào “Đồng Khởi” tỉnh Bến Tre)
- Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? Kết quả của phong trào “Đồng Khởi” ở Bến Tre.(cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác Trong 1 tuần lễ, ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp)
- Phong trào “Đồng Khởi” Bến Tre có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh
của nhân dân miền Nam như thế nào?(Phong trào “Đồng Khởi” ở Bến Tre đã