- Neâu ñöôïc taùc duïng cuûa vieäc röûa saïch duïng cuï naáu aên vaø aên uoáng. - Bieát caùch röûa saïch duïng cuï naáu aên vaø aên uoáng trong gia ñình... -Bieát lieân heä vôùi vieäc [r]
Trang 1Kĩ thuật Bài 1 Đính khuy hai lỗ( tiếti)
I Mục tiêu :
1 KT :- HS cần phải Biết cách đính khuy hai lỗ
2 KN : - Đính đợc ít nhất một khuy hai lỗ và khuy đính tơng đối chắc chắn
.Hoạt động dạy - học (Tiết 1)
-GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ, hớng dẫn HS qs mẫu kết hợp với quan sát H1b và
đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về ờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm
đ GV tổ chức HS quan sát khuy đính trên sảnphẩm may mặc nh váo, vỏ gối…và đặt câu hỏi để H nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
-GV tóm tắt nội dung chính của hoạt động
1: khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) đợc
làm vằng nhiều vật liệu khác nhau nh nhựa, trai, gỗ… với nhiều màu sắc, kích thớc, hình dạng khác nhau Khuy đợc đính vào vải bằng các đờng khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải (dới khuy) Trên 2 nẹp áo,
vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết.Khuy đợc cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau.
-GV hớng dẫn HS đọc lớt nội dung mục II (SGK), đặt câu hỏi về các bớc trong quy trình đính khuy (vạch dấu các điểm đính khuy, đính khuy vào các điểm vạch dấu)
-GV hớng dẫn HS đọc nội dung mục I và quan sát H2 (SGK), đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
-GV gọi 1-2 H lên bảng thục hiện các thao tác trong bớc 1 (HS đã đợc học cách thực hiện các thao tác này ở lớp 4) GV quan sát, uốn nắn và hớng dẫn nhanh lại một lợt các thao tác trong bớc 1
- GV đặt câu hỏi dể HS nêu cách chuẩn bị
đính khuy trong mục 2a và H3
- GV sử dụng khuy có kích thớc lớn hớng dẫn cách chuản bị đính khuy
-HD điểm vạch dấu (đặt tâm khuy đúng vào
- HS quan sát-HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét về đặc điểm hình dạng,kích thớc,màu sắc của khuy hai lỗ
-HS nghe, quan sát, nhận xét về
đờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy trên sản phẩm
-HS quan sát khuy đính trên sảnphẩm, trả lời câu hỏi nhận xét
về khoảng cách giữa các khuy,
so sánh vị trí của các khuy và lỗkhuyết trên hai nẹp áo
-HS nghe, ghi nhớ
-HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
-HS đọc SGK, trả lời câu hỏi-HS quan sát, lắng nghe-1-2 H lên bảng thục hiện các thao tác trong bớc 1HS khác nhận xét
-HS trả lời câu hỏi
-HS quan sát, TLCH Gv nêu
Trang 2điểm vạcg dấu, hai lỗ khuy thẳng hàng với
đờngvạch dấu) và cách giữ cố định khuy trên điẻm vạch dấu khi chuẩn bị đính khuy
-GV hớng dẫn HS xâu chỉ đôi và không xâu chỉ quá dài vì sẽ khó khâu và dễ bị rôi chỉ khi khâu
- GV hớng dẫn HS đọc mục 2b, quan sát H4(SGK) dể nêu cách đính khuy T dùng khuy
to và kim khâu len để hớng dẫn HS cách
đính khuy theo H4 (SGK) T hớng dẫn lần khâu thứ nhất (lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ hai)
-Các lần khâu còn lại gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
-GV hớng dẫn HS quan sát H5, 6 (SGK)
-GV nhận xét, hớng dẫn HS thực hiên thao tác quấn chỉ quanh chân khuy
- Yêu cầu HS kết hợp qs khuy đính trên sp may mặc và H5 (SGK) để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV hớng dẫn nhanh lại các bớc đính khuy
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ
- GV nhận xét một số bài thực hành của hS-GV cho HS nêu lại nội dung bài học -GV nhắc HS về nhà thực hành nhiều lần
-HS đọc SGK, quan sát, nêu nhận xét
-HS đọc SGK, trả lời câu hỏi-HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy
-HS nghe, quan sát-HS nghe và quan sát-HS thực hành
-HS nêu lại ND bài học và thực hành
Buổi chiều Kĩ thuật
Bài 1 Đính khuy hai lỗ( tiết 2) I.Mục tiêu
1.KT : Biết cách đính khuy hai lỗ
2.KN : -Đính đợc ít nhất một khuy hai lỗ khuy đính tơng đối chắc chắn
( Với HS năng khiếu: Đính đợc ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đờng vạch dấu, khuy đính chắc chắn)
3.T : -Rèn luyện tính cẩn thận.Đ
II.chuẩn bị:
-Mẫu đính khuy hai lỗ
-Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
-Một số khuy hai lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau (nh vỏ con trai, nhựa, gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau
-2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thớc lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của GV).-Một mảnh vải có kích thớc 20cm x 30cm
-Chỉ khâu, len hoặc sợi
-Kim khâu len và kim khâu thờng
-Phấn vạch, thớc (có vạch chia t
hành từng xăng-ti-mét),
III Hoạt động dạy-học
Trang 3-Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần
lu ý khi đính khuy hai lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1(vạch dấu các điểm đính khuy) và sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành
đính khuy hai lỗ của HS
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy trong thời gian khoảng 50 phút
- GV hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em thaotác thực hiện cho đúng
- GV tổ chức cho HS thực hành đính khuy hai lỗ theo nhóm để các em trao
đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kỹ thuật hoặc hớng dẫn cho những HS còn lúng túng
-GV tổ chức cho H trng bày sản phẩm
và cho H trình bày theo nhóm -GV gọi HS nêu yêu cầu của trình bày sản phẩm
-GV cử 1-2 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
T nhận xét đánh giá kết quả thực hành của H theo các mức
+) Hoàn thành tốt A++) Hoàn thành A+)Cha hoàn thành B-GV nhận xét về tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
-GV nhắc HS chuẩn bị vải, khuy bốn
lỗ, kim, chỉ khâu Tiết sau học bài ( Thêu dấu nhân)
-HS chuẩn bị đồ dùng đầy đủ.-HS nghe, nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
-HS nghe-HS chuẩn bị vật liệu
-HS nghe-HS đọc SGK
-HS thực hành đính khuy hai
lỗ theo nhóm 2
-HS bổ sung
-HS trng bày SP theo nhóm-HS nghe các mức đánh giá 1-2 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
-HS nghe và chuẩn bị bài sau
Trang 4
TUÂN 3:
Buổi chiều Kĩ thuật
THÊu dấu NHÂN ( Tiết 1)
1/ Mục tiêu:
1.KT : - Học sinh biết cách thêu dấu nhân
2.KN : - Thêu đợc mũi thêu dấu nhân C ác mũi thêu tơng đối đều nhau
- Thêu đợc ít nhất năm dấu nhân , đờng thêu có thể bị dúm
3.TĐ : - Học sinh nghiêm túc, tự giác trong giờ học
II/ Chuẩn bị:
T: Một số sản phẩm thêu dấu nhân
HS: Một mảnh vải , kim chỉ khâu , phấn vạch , thớc
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
- Kiểm tra dụng cụ tiết học
- Nêu yêu cầu tiết học
- GV đa mẫu giới thiêu mũi dấu nhân, yêu cầu HS quan sát mẫu và hình 1 kết hợp trả lời câu hỏi
- Nêu đặc điểm của đờng thêu dấu nhân ở 2 mặt ( Phải , trái )
-Mũi thêu dấu nhân trang trí ở đâu ?
GV nhận xét chốt lại
- Yêu cầu HS theo nhóm 2 em đọc mục 1, 2 kết hợp quan sát hình 2,3 4 SGK trả lời câu hỏi :
H: Hãy nêu các bớc thêu dấu nhân?
GV nhận xét chốt lại (2 bớc )
* Bớc 1 : Vạch dấu đờng thêu dấu nhân: Cắt vải , vạch dấu hai đờng thêu song song trên vải cách nhau 1cm
*Bớc 2: Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu ( Thêu theo chiều từ phải sang trái )
- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 để nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân- GV hớng dẫn hai mũi
3, 4 SGK trả lời , HS khác bổ sung
-Lắng nghe
-HS quan sát hình 3,4 nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân tiếp theo
Trang 5_ Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân, tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li hoặc vải.
_ GV chọn bài đẹp , đúng cho lớp quan sát
GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập và kết quả thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
-HS nhắc lại cách thêu và tập thêu
- HS quan sát
TUÂN 4: THÊu dấu NHÂN ( Tiết 2)
1/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân
- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân C ác mũi thêu tơng đối đều nhau
- Thêu đợc ít nhất năm dấu nhân , đờng thêu có thể bị dúm
- Học sinh nghiêm túc, tự giác trong giờ học 2/ Chuẩn bị:
Trang 6- Kiểm tra dụng cụ tiết học
- Nêu yêu cầu tiết học
Quan sát nhận xét mẫu
- GV đa mẫu giới thiêu mũi dấu nhân, yêu cầu HS quan sát mẫu và hình 1 kết hợp trả lời câu hỏi H: Nêu đặc điểm của đờng thêu dấu nhân ở 2 mặt ( Phải , trái )
Mũi thêu dấu nhân trang trí ở đâu ?
GV nhận xét chốt lại
Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu HS theo nhóm 2 em đọc mục 1, 2 kết hợp quan sát hình 2,3 4 SGK trả lời câu hỏi :
H: Hãy nêu các bớc thêu dấu nhân?
GV nhận xét chốt lại (2 bớc )
* Bớc 1 : Vạch dấu đờng thêu dấu nhân: Cắt vải , vạch dấu hai đờng thêu song song trên vải cách nhau 1cm
*Bớc 2: Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu ( Thêu theo chiều từ phải sang trái )
- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 để nêu cách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân- GV hớng dẫn hai mũi thêu đầu sau đó gọi 2-3 HS lên bảng thêu các mũi tiếp theo
_ GV quan sát uốn nắn , nhắc nhở HS
_ Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân, tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li hoặc vải
_ GV chọn bài đẹp , đúng cho lớp quan sát
GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập và kết quả thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
HS khác bổ sung
-Lắng nghe
HS quan sát hình 3,4 nêucách bắt đầu thêu và các mũi thêu dấu nhân tiếp theo
HS nhắc lại cách thêu và tập thêu
- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống
- Giáo dục HS nêu cao ý thức giữ gìn và bảo quản dụng cụ nấu ăn, ăn uống của gia đình
* HS TB kể đợc tên dụng cụ, đặc điểm, cách sử dụng
Trang 7* HS KG: Kể tên, đặc điểm, công dụng, cách bảo quản dụng cụ nấu và ăn uống trong gia
đình
II Chuẩn bị:
HS: Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình Vở bài tập
GV: Một số dụng cụ đun nấu, ăn uống thờng dùng trong gia đình, một số phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung
1 Kiểm tra bài
cũ (2-3 phút)
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
(2 phút)
* Hoạt động 1:
Xác định các
dụng cụ nấu ăn và
ăn uống trong gia
đình
( 8-9P)
Mục tiêu: HS xác
định đúng các
dụng cụ nấu ăn và
ăn uống trong gia
Mục tiêu: Kiểm
tra việc nắm kiến
thức của HS
- Kiểm tra phần dặn dò của tiết trớc+ HS1 : Nêu cách thêu dấu nhân+ HS2: ứng dụng của thêu dấu nhân
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn về
đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm thảo luận
- HDHS ghi kết quả thảo luận để cử đại diện báo cáo
- HS nhận xét- GV tổng kết theo từng nội dung SGK
- Đánh giá kết quả học tập
- GV sử dụng câu hỏi cuối bài trong SGK
đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Em hãy nêu tác dụng của mỗi loại dụng cụ sau
- Hỏi-đáp, cá nhân trả lời câu hỏi
- QS và theo dõi
- Lắng nghe
-Nhóm bàn TL và trình bày KQ-Lắng nghe và bổ sung
- HS làm vở thực hành kĩ thuật
Trang 8- HS báo cáo kết quả tự đánh giá.
I.Muc tiêu: Học sinh cần phải:
-HS nêu đợc tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
-HS biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có thể sơ chế đợc một số thực phẩm đơn giản thông thờng phù hợp với gia đình
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài
Tất cả các nguyên liệu đợc sử dụng trong nấu
ăn nh rau,củ, quả,thịt ,trứng,tôm cá, đợc gọi chung là thực phẩm.trớc khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị nh chọn thực phẩm sơ chế thực phẩm ,nhằm có đợc những thực phẩm tơi,ngon,sạch dùng để chế biến các món đã dự định
a.Tìm hiểu cách chọn thực phẩm-GV hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK)
?Dựa vào hình 1,em hãy kể tên những loại thực phẩm thờng đợc gia đình em chọn cho
HS trả lời ,HS nhận xét
-HS nghe-HS lắng nghe
- 2HS đọc-HS trả lời :cá , thịt,
đạu phụ ,mực ,cà chua,khế ,hành, rau-Hs nghe
-HS đọc nội dung 1HS
Trang 9đảm bảo đủ lợng ,đủ chất dinh dỡng trong bữa ăn.
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK-Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm (theo nội dung SGK)
-Hớng dẫn HS chọn một số loại thực phảm thông thờng nh rau muống,rau cải,bắp cảisu hào,tôm,cá,thịt lợn,
nếu chuẩn bị đợc một số loại rau xanh,củ,quả
tơi,b.Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm -Hớng dân HS đọc nội dung mục 2 (SGK)-Yêu cầu HS nêu những công việc thờng làm trớc khi nấu một món ăn nào đó(nh luộc rau muống,nấu canh rau ngót,rang tôm,kho thịt,Tóm tắt các ý trả lời của HS:trớc khi chế biếncác món ăn,ta thờng thực hiện các công việc loại bỏ những phần không ăn đợc của thực phẩm thông thờng
?Em hãy nêu ví dụ về cách sơ chế một loại rau mà em biết
?ở gia đình em thờng sơ chế rau cải nh thế nào?
? Theo em ,khi làm cá cần loại bỏ những phần nào?
?Em hãy nêu cách sơ chế một loại thực phẩm trong hình 2
?ở gia đình em thờng sơ chế cá nh thế nào?
GV yêu cầu HS đại diện nhóm lê trình bày
GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế thực phẩm theo nội dung SGK
Tóm tắt nội dung chính của Hđ 2:muốn có
đ-ợc bữa ăn ngon,đủ lợng,đủ chất,đảm bảo vệ sinh,cần biết cách chọn thực phẩm tơi ngon
và sơ chế thực phẩm.cách lựa chọn,sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn
-Hớng dẫn HS về giúp gia đình chuẩn bị nâú
GV chia HS thành các nhóm kể -GV nêu đáp án của bài tập 1,2,3.HS đối chiếu kết quả làm bài tập
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá.GV chốt:
Bài 3;Chọn ý a,c,
GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS và khen ngợi những cá nhân có kết tốtquả
tốt Xem bài sau
-HS trả lời:cá ,thịt , rau, cà chua, nén-HS nghe bổ sung
bỏ gốc ,rể, những phần dập nát ,héo úa,già ,bị sâu bọ cắn, -HS trả lời
HS nghe
VN xem bài sau:Nấu ăn
Trang 10TUÂN 7: NấU CƠM (Tiết 1)
I.Mục tiêu :
- Biết cách nấu cơm bằng bếp đun
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu cơm
- Có ý thức vận dụng những điều đã học để giúp đỡ gia đình
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên: Tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun
- Học sinh: Quan sát, ghi lại quy trình nấu cơm ở nhà
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi.(2-3’)
HS1: Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết?
HS2: Em hãy nêu tên các công việc cần chuẩn bị khi nấu ăn
HS3: Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
- Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy - học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ H: Nêu những cách nấu cơm ở nhà em?
- Nhận xét và kết luận : Có hai cách nấu cơmchủ yếu là nấu cơm bằng soong hoặc nồitrên bếp (bếp dầu, bếp ga, bếp điện hoặc bếpthan) gọi chung là nấu cơm bằng bếp đun vànầu cơm bằng nồi cơm điện Hiện nay nhiềugia đình ở thành phố, thị xã, khu côngnghiệp thờng nấu cơm bằng nồi cơm điện;
nhiều gia đình ở nông thôn thờng nấu cơmbằng bếp đun
* Chuyển ý: Nấu cơm bằng xoong, nồi trênbếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện nhthế nào để cơm chín đều, dẻo? Hai cách nấucơm này có những u, nhợc điểm gì và cónhững điểm nào giống, khác nhau chúng ta
sẽ đi tìm hiểu cách thứ nhất: Nấu cơm bằngbếp đun
MT Biết cách nấu cơm bằng bếp đun.
+ Trình bày cách nấu cơm bằng bếp đun
+ Theo em, muốn nấu cơm bằng bếp đun đạtyêu cầu (chín đều, dẻo) cần chú ý nhất khâunào?
+ Nêu u, nhợc điểm nấu cơm bằng bếp đun
-Yêu cầu học sinh trình bày, nhận xét, bổsung, giáo viên chốt:
* Kết luận: Khi nấu cơm cần lu ý:
+ Nên chọn nồi có đáy dày nấu cơm để cơmngon và không bị cháy
-Một số em kểnhững cách nấu cơm
ở nhà mình
- Lắng nghe
-Thảo luận nhómbàn trả lời nhữngcâu hỏi của giáoviên, cử th kí ghi lạinội dung thảo luận
3-4 nhóm cử đạidiện lên trình bày,các nhóm khác theodõi, nhận xét sau đólắng nghe giáo viênkết luận
Trang 11+ Có thể cho gạo vào nồi nấu cơm ngay từ
đầu hoặc cũng có thể đun nớc sôi rồi mớicho gạo vào nồi Nhng tốt nhất nên nấu sôinớc mới cho gạo vào thì ngon cơm hơn
+ Khi đun nớc và cho gạo vào nồi thì phải
đun lửa to đều Nhng khi nớc đã cạn thì phảigiảm lửa thật nhỏ Nếu nấu bằng bếp than thì
phải kê miếng sắt dày trên bếp rồi mới đặtnồi cơm lên, còn nấu bằng bếp củi thì tắt lửa
và cời than cho đều dới bếp để cơm không bịcháy, khê Trong trờng hợp cơm bị khê, hãylấy một viên than củi Thổi sạch tro, bụi vàcho vào nồi cơm Viên than sẽ khử hết mùikhê của cơm
-Treo tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun,trình bày lại quy trình nấu cơm sau đó mời2-3 em lên chỉ tranh và nhắc lại
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ họctập và kết quả thực hành của học sinh.(2-3’) -Về nhà giúp gia đình và chuẩn bị bài “Nấucơm” (tiết 2)
-Lắng nghe giáoviên trình bày quytrình nấu cơm bằngbếp đun, sau đó 2-3
em lên bảng chỉtranh quy trình vàtrình bày lại
TUÂN 8: NấU CƠM (Tiết 2)
I.Mục tiêu :
- Biết cách nấu cơm bằng bếp đun
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu cơm
- Có ý thức vận dụng những điều đã học để giúp đỡ gia đình
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên: Tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun
- Học sinh: Quan sát, ghi lại quy trình nấu cơm ở nhà
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi.(2-3’)
HS1: Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết?
HS2: Em hãy nêu tên các công việc cần chuẩn bị khi nấu ăn
HS3: Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
- Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy - học bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ H: Nêu những cách nấu cơm ở nhà em?
- Nhận xét và kết luận : Có hai cách nấu cơmchủ yếu là nấu cơm bằng soong hoặc nồitrên bếp (bếp dầu, bếp ga, bếp điện hoặc bếpthan) gọi chung là nấu cơm bằng bếp đun vànầu cơm bằng nồi cơm điện Hiện nay nhiềugia đình ở thành phố, thị xã, khu công
-Một số em kểnhững cách nấu cơm
ở nhà mình
- Lắng nghe
Trang 12nghiệp thờng nấu cơm bằng nồi cơm điện;
nhiều gia đình ở nông thôn thờng nấu cơmbằng bếp đun
* Chuyển ý: Nấu cơm bằng xoong, nồi trênbếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện nhthế nào để cơm chín đều, dẻo? Hai cách nấucơm này có những u, nhợc điểm gì và cónhững điểm nào giống, khác nhau chúng ta
sẽ đi tìm hiểu cách thứ nhất: Nấu cơm bằngbếp đun
MT Biết cách nấu cơm bằng bếp đun.
+ Trình bày cách nấu cơm bằng bếp đun
+ Theo em, muốn nấu cơm bằng bếp đun đạtyêu cầu (chín đều, dẻo) cần chú ý nhất khâunào?
+ Nêu u, nhợc điểm nấu cơm bằng bếp đun
-Yêu cầu học sinh trình bày, nhận xét, bổsung, giáo viên chốt:
* Kết luận: Khi nấu cơm cần lu ý:
+ Nên chọn nồi có đáy dày nấu cơm để cơmngon và không bị cháy
+ Muốn nấu cơm ngon phải cho lợng nớcvừa phải Có nhiều cách định lợng nớc nấucơm nh dùng dụng cụ đong, đo mức nớcbằng đũa hoặc ớc lợng bằng mắt, nhng tốtnhất nên dùng ống đong để đong nớc nấucơm theo tỷ lệ: Cứ 1 lon gạo thì 1,5 – 1,8lon nớc
+ Có thể cho gạo vào nồi nấu cơm ngay từ
đầu hoặc cũng có thể đun nớc sôi rồi mớicho gạo vào nồi Nhng tốt nhất nên nấu sôinớc mới cho gạo vào thì ngon cơm hơn
+ Khi đun nớc và cho gạo vào nồi thì phải
đun lửa to đều Nhng khi nớc đã cạn thì phảigiảm lửa thật nhỏ Nếu nấu bằng bếp than thì
phải kê miếng sắt dày trên bếp rồi mới đặtnồi cơm lên, còn nấu bằng bếp củi thì tắt lửa
và cời than cho đều dới bếp để cơm không bịcháy, khê Trong trờng hợp cơm bị khê, hãylấy một viên than củi Thổi sạch tro, bụi vàcho vào nồi cơm Viên than sẽ khử hết mùikhê của cơm
-Treo tranh quy trình nấu cơm bằng bếp đun,trình bày lại quy trình nấu cơm sau đó mời2-3 em lên chỉ tranh và nhắc lại
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ họctập và kết quả thực hành của học sinh.(2-3’) -Về nhà giúp gia đình và chuẩn bị bài “Nấucơm” (tiết 2)
-Thảo luận nhómbàn trả lời nhữngcâu hỏi của giáoviên, cử th kí ghi lạinội dung thảo luận
3-4 nhóm cử đạidiện lên trình bày,các nhóm khác theodõi, nhận xét sau đólắng nghe giáo viênkết luận
-Lắng nghe giáoviên trình bày quytrình nấu cơm bằngbếp đun, sau đó 2-3
em lên bảng chỉtranh quy trình vàtrình bày lại
Trang 13ẦN 9: LUỘC RAU
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
- Biết liên hệ với viếc luộc rau ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa …
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhữngcông việc thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu tên các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau trước khi luộc
- Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng
Hoạt động của trị-HS nêu ,nhận xét-bổ sung cho bạn
-Quan sát H1,nêu
- Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục 1b để nêu cách
sơ chế rau
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau
* Hoạt động lớp
- Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát hình 3 để nêucách luộc rau
-Nghe
Trang 14+ Tuứy khaồu vũ maứ luoọc chớn tụựi hoaởcchớn meàm
-Quan saựt ,uoỏn naộn
-vaứi hs leõn thửùc hieọn thao taực chuaồn bũ , neõu caực bửụựcluoọc rau
- Neõu ủaựp aựn baứi taọp
- Nhaọn xeựt , ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa HS
* Hoaùt ủoọng lụựp
- ẹoỏi chieỏu keỏt quaỷ laứm baứi vụựi ủaựp aựn ủeồ tửù ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa mỡnh
- Baựo caựo keỏt quaỷ tửù ủaựnh giaự
3 Cuỷng coỏ, d ặn
dũ : (3’) - Neõu laùi ghi nhụự SGK - Giaựo duùc HS coự yự thửực vaọn duùng
kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ giuựp gia ủỡnh naỏu aờn
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn HS hoùc thuoọc ghi nhụự , ủoùc trửụực baứi hoùc sau
Tuần 10: Bày dọn bữa ăn trong gia đình
I Mục tiêu:
- Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình
- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình
II Đồ dùng:
- Tranh ảnh một số kiểu trình bày món ăn trong mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia
đình thành phố, nông thôn
- Phiếu đánh giá học tập cua học sinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+Mục đích của việc bày món
ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa
ăn?
+Cách sắp xếp các món ăn,
-2 HS lên bảng trả lời
- HS quan sát hình vẽ, đọc SGK- trả lời câu hỏi
Trang 15có nhiều gia đình bày trên bàn ăn.
-Nêu yêu cầu của việc bày dọn trớc bữa ăn? Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải khô ráo và vệ sinh, các món ăn phải đợc sắp xếp hợp
lí thuận tiện cho mọi ngời
- các công việc cần thực hiện khi bày món ăn ?
-Nội dung :Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn một cách hợp lí giúp mọi ngời
ăn uống đợc thuận tiện, vệ sinh
-Thu dọn bữa ăn là công việc
mà nhiều HS đã tham gia ở gia đình
+Mục đích của việc thu dọn sau bữa ăn?
-Tóm lại : Công việc thu dọn sau bữa ăn là công việc đợc thực hiện sau khi mọi ngời trong gia điình đã ăn xong
khi thu dọn nếu có còn ngời
đang ăn hoặc cũng không để quá bữa ăn qua lâu mới dọn -Mục đích, tác dụng của việc bày món ăn?
-Cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trong gia
điình ?-Các công việc lựa chọn sau bữa ăn ?
-Hỏi : Bài học hôm nay các
em đã nắm đợc những công việc gì trong nội trợ của gia
đình ?-GV theo dỏi, nhận xét kết luận chung về bài học -Nhận xét ý thức và kết quả
Trang 16-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số bát , đĩa , nước rửa chén
- Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
a) Giới thiệu bài :
Nhân dân ta có câu Nhà sạch thì mát , bát sạch ngon cơm Điều đó cho thấy là
muốn có được bữa ăn ngon , hấp dẫn thì không chỉ cần chế biến món ăn ngon mà còn phải biết cách làm cho dụng cụ nấu ăn sạch sẽ , khô ráo
b) Các hoạt động :
Nội dung
1.Bài cũ
2 Bài mới :
(27’) Rửa
dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
Ho
ạt động của thầy
Bày , dọn bữa ăn trong gia đình
- Nêu lại ghi nhớ bài học
trước Hoạt động 1 : Tìm hiểu
mục đích , tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng
- Nêu vấn đề : Nếu như dụng cụ nấu , bát , đũa không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ thế nào ?
- Nhận xét , tóm tắt nọi dung
Hoạt động c ủa trị
- Đọc mục 1 , nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu , bát , đũasau bữa ăn
Trang 17HĐ1 : Bát , đũa , thìa , đĩa saukhi được sử dụng ăn uống nhất thiết phải được cọ rửa sạch sẽ , không để qua bữa sau hay qua đêm Việc làm này không những làm cho chúng sạch sẽ , khô ráo , ngănchặn được vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản , giữ cho chúng không bịhoen rỉ
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu cách
rửa sạch dụng
cụ nấu ăn và
+ Nên dùng nước rửa bát hoặcnước vo gạo để rửa
+ Rửa 2 lần bằng nước sạch ; dùng miếng rửa hoặc xơ mướpcọ cả trong lẫn ngoài
+ Uùp từng dụng cụ đã rửa sạch vào rổ cho ráo nước trước khi xếp lên kệ ; có thể phơi khô cho ráo
- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát
- Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình
- Quan sát hình , đọc mục 2 , so sánh cách rửa bát ở gia đình vớicách rửa bát được trình bày trong SGK
Hoạt động 3 :
Đánh giá kết
quả học tập
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của
- Đối chiếu kết quả bài làm với đáp án để tự đánh giá kết quả
Trang 183 Cuỷng coỏ,
d ặn dũ
HS
- Neõu ủaựp aựn cuỷa baứi taọp
- Nhaọn xeựt , ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa HS
- Neõu laùi ghi nhụự SGK
- Giaựo duùc HS coự yự thửực giuựp ủụừ gia ủỡnh
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn HS hoùc thuoọc ghi nhụự , ủoùc trửụực baứi hoùc sau
hoùc taọp cuỷa mỡnh
- Baựo caựo keỏt quaỷ tửù ủaựnh giaự
TUẦN 12 : Cắt, khâu, thêu tự chọn
Thêu dấu nhân
I Mục tiêu
- Biết thực hành thêu dấu nhân
- Thêu đợc mũi thêu dấu nhân, các mũi thêu tơng đối đều nhau
+ HS bình thờng: Thêu đợc ít nhất 5 dấu nhân Đờng thêu có thể bị dúm
+ HS khéo tay: Thêu đợc ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đờng thêu ít
bị dúm Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản
- Một số HS nam có thể thực hành đính khuy
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu thêu dấu nhân
- HS : Mảnh vải kích thớc 35cm x35cm, kim khâu, chỉ màu, phấn màu, thớc kẻ,kéo, khung thêu
III Các hoạt động dạy học
- Gọi HS nêu cách thêu dấu nhân
- YC HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu dấu nhân
- Nhận xét, chốt cách thêu:
+ Vạch đờng dấu+ Thêu dấu nhân theo đờng vạch dấu( Cách bắt đầu thêu; cách thêu mũi thứ nhất; cách thêu mũi thứ hai; cách thêu các mũi tiếp theo; cách kết thúc đ-ờng thêu.)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 192 Đánh giá sản phẩm
(8- 10 phút )
C/ Củng cố (2-3 phút )
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở
đờng dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim và lên kim ở đờng dấu thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặtvừa phải để mũi kim không bị dúm
- Theo dõi, giúp đỡ HS, uốn nắn những thao tác HS làm cha đúng, lúng túng
- Một số HS nam có thể đính khuy nếu các em lúng túng
+ Cha hoàn thành (B)
- HS hoàn thành sản phẩm sớm, đờng thêu đúng kĩ thuật, đẹp đợc đánh giá
hoàn thành tốt A+
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái
độ học tập của HS, kết quả thực hành của HS
- HD HS chuẩn bị bài sau
- Trình bày sản phẩm theo N4
- Quan sát
- Tham gia đánh giá
- Theo dõi
- Lắng nghe
Tuần 13: cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn
I Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để thực hành làm sản phẩm theo ý thích
HS cần phải làm đợc 1 sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn
Có ý thức ham thchs học kỹ thuật
II.Chuẩn bị
Một số sản phẩm khâu thêu đã học
Tranh ảnh của các bài đả học
III các hoạt động dạy và học
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt
+GV đến từng nhóm quan sát+HS thực hành và Gv hớng dẩn thêm cho các
HS còn lúng túng
Cả lớp
Theo dỏi
Trang 20động 3
Dặn dò
+Nhắc nhở HS khi thực hành phải trật tự-GV đa nhng sản phẩ làm tót cho HS quan sát
GV nhận xét sự chuẩn bị của HS và ý thức họctập
Giữ trật tự
H quan sát
3 Dặn dò : Về chuẩn bị bài sau
Tuần 14 : cắt khâu thêu hoặc nấu ăn tự chọn
I.Mục tiêu:
HS biết thêu móc xích và ứng dụng của việc thêu móc xích
HS thêu đợc các mũi thêu móc xích
HS hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận
II.chuẩn bị
Tranh quy trình mũi thêu móc xích và mẫu dờng thêu móc xích đợc khâu bằng lenhoặc sợi trên bìa vải khác màu
Dụng cụ cắt, khâu , thêu ,một số mẫu vải ,kim ,chỉ, kéo ,khung thêu
III Các hoạt động dạy và học
1 ổn định: nề nếp
2 bài cũ: kiểm tra dụng cụ thủ công (5 phút)
3 bài mới: giới thiệu bài (ghi đề)
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu Bớc 2: Theo đờng vạch dấuYêu cầu từng học sinh vận dụng kiến thức đã
học thực hiện đúng quy trình Giáo viên theo dõi và uòn nắn cho học sinh
Đánh giá kết quả của học sinh
Tổ chức cho học sinh trng bày sản phẩm đã
hoàn thành Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Đờng vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài củamãnh vãi
Thêu đợc các múi thêu đờng vạch dấu
Đờng thêu tong đối thẳng không bị dúmCác mũi thêu tơng đối bằng nhau và khít nhau Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định Giáo viên chấm nhận xét cho học sinh xemnhững bài làm đẹp
Gọi 1-2 học sinh đọc lại kiến thức phần trọngtâm
GV nhận xét nhắc nhở chuẩn bị học ở nhà
-Lắng nghe và nhắc lại
2 em nhắc lại Lắng nghe và 2 em họcsinh nhắc lại
Cả lớp thực hiện
Từng học sinh trng bàysản phẩm của mình đãhoàn thành
Theo dõi lắng nghe Quan sát theo dõi
2 học sinh nhắc laqị Lắng nghe
Nghe và ghi bài
Tu
ần 15: LễẽI ÍCH CUÛA VIEÄC NUOÂI GAỉ
I MUẽC TIEÂU :