- Hướng dẫn; Các điểm vạch cách đều nhau, ở mỗi điểm ghi một số theo thứ tự tăng dần - Gọi hai học sinh lên bảng điền số vào dưới mỗi vạch của tia số.. + Nhận xét bài làm của học sinh..[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 1
Bài: Mười một – Mười hai
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết:
1: Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo các số mười một , mười hai; biết đọc viết các số đó
- Bước đầu nhận biết số có hai chữ số , số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị ,số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
2: Kĩ năng:
- Biết đếm, đọc viết các số mười một, mười hai Trả lời các câu hỏi
- Làm được các bài tập 1, 2, 3 4
3: Thái độ:
- Yêu thích môn học, phát triển tư duy toán học, làm việc cẩn thận.
II/ Đồ dùng:
1: Giáo viên;
- Bộ đồ dùng Toán, bảng phụ cho bài tập 2, sưu tầm thêm tranh, ảnh biểu thị cho bài như tranh
10 con chim đậu trên cành cây và một con chim đang bay tới( để biểu thị cho số 11)…
2: Học sinh;
- SGK Toán Bộ đồ dùng học Toán
III/ Các phương pháp dạy học chủ yếu.
1- Phương pháp quan sát
2 – Phương pháp đàm thoại
3- Phương pháp thảo luận
4- Phương pháp động não
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 25
phút
1
phút
10
phút
A: Ổn định lớp:
1 Kiểm tra sĩ số.
2 Lớp hát.
3.Kiểm tra bài cũ.
+ Hỏi; tiết trước các em học bài gì?
- Có 10 quả trứng là có mấy chục
quả trứng?
- Một chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Thầy mời hai em lên bảng điền số
vào vạch của tia số
- Cho học sinh nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
Nhận xét bài cũ Khen ( thưởng) các
em chuẩn bị bài cũ tốt ( nhắc nhở những
em về chưa chuẩn bị bài cũ)
B.Dạy học bài mới:
1: Giới thiệu bài.
Ở tiêt học hôm nay Thầy sẽ giới thiệu
cho các con một dạng số mới, số có hai
chữ số Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
dung bài: Mười một – Mười hai
2: Hoạt động 1: Giới thiệu số 11, 12.
Mục tiêu: Học sinh nhận biết cách
viết, đọc số 11, 12;
- Số 11 gồm một chục và một đơn vị
- Số 12 gồm một chục và hai đơn vị
Đồ dùng dạy học: Bó que tính và
các que tính rời, tranh ảnh
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại,
động não
Cách tiến hành:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát Hoạt động cả lớp
- Một chục Tia số
- Có một chục quả trứng
- Bằng mười đơn vị
- Hai học sinh lên bảng viết tia số
1 2 9 3 4 5 6 7 8 10
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 3 đến 5 em nhắc lại đề bài
Trang 3a) Bước 1; Giới thiệu số 11:
- Yêu cầu lấy 1 bó chục và 1 que tính rời
+ Các con cùng quan sát và làm theo
Thầy Trên tay phải của Thầy cầm một
bó một chục que tính và bên tay trái
Thầy cầm một que tính Bây giờ Thầy
gộp lại Hỏi, trên tay Thầy có tất cả bao
nhiêu que tính?
+ Các con cùng quan sát lên bảng Thầy
có một bức tranh ( treo tranh )
- Hỏi bức tranh vẽ cảnh gì?
- Hỏi; Có mười con chim, thêm một con
nữa là có tất cả bao nhiêu con chim?
- Ghi bảng : 11
+ Giáo viên lặp lại; Mười que tính và
một que tính là mười một que tính
Mười con chim thêm một con chim là
mười một con chim
- Đọc là : mười một
- Nói : số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị
- Nói tiếp:số 11 có hai chữ số 1 viết liền
nhau
+ Giới thiệu cách viết: Số 11 gồm có 2
chữ số 1 viết liền nhau.( viết số 11)
- Yêu cầu học sinh viết bảng con, gọi 2
em lên bảng viết
+ Nhận xét (viết đẹp,khoảng cách)
b) Bước 2:Giới thiệu số 12
+ Các con hãy quan sát trên bảng, cho
Thầy biết có bao nhiêu chấm tròn?
- Bây giờ thầy gắn thêm hai chấm tròn
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
+ Tiếp: Tay trái cầm 10 que tính, tay
phải cầm 2 que tính và hỏi:
- ? Tay trái Thầy cầm mấy que tính? Tay
phải Thầy cầm mấy que tính?
- 10 que tính và hai que tính là bao nhiêu
que tính?
- Học sinh lấy một bó một chục que tính và một que tính rời
- Quan sát và làm theo
- Có tất cả mười một que tính
- Quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh một đàn chim đang đậu trên một cành cây và có một con chim đang bay tới
- Có tất cả mười một con chim
- Quan sát
-Lắng nghe
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Lắng nghe
- Đọc lại cá nhân, đồng thanh
- Quan sát
- 2 em lên bảng viết, lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát
- Có 10 chấm tròn
- Có tất cả 12 chấm tròn
- Quan sát
- Tay trái có 10 que tính, tay phải có 2 que tính
- Là 12 que tính
Trang 4- Ghi bảng : 12
- Đọc là : Mười hai
- Nói; số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
- Nói tiếp: Số 12 có hai chữ số là chữ số
1 và chữ số 2 viết liền nhau, 1 ở bên trái
và 2 ở bên phải.( Vừa nói vừa viết mẫu)
Số 1 ở bên trái , số 2 ở bên phải
- Yêu cầu học sinh tìm số 11, 12 trên đồ
dùng học tập
-Viết số 11, 12 vào bảng con
+ Nhận xét, biểu dương học sinh viết
đẹp, đúng ( sửa chữa những lỗi sai)
3:Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Học sinh viết các số đó.
Bước đầu nhận biết số có hai chữ số
Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn
bài tập 1, 2, 3, 4
Phương pháp: Quan sát, thảo luận,
đàm thoại
Cách tiến hành:
Giới thiệu: Để hiểu rõ hơn các số mà các
con vừa học Thầy và các con cùng thực
hành làm các bài tập trong sách giáo
khoa
Bài tập 1:
- Gọi 1 đến 2 em đọc yêu cầu bài tập số
1
- Hướng dẫn: Hỏi, trước khi điền số ta
phải làm gì?
- các con đã hiểu rõ yêu cầu của bài
chưa.( thực hành làm trong 3 phút)
- Gọi 2 đến 3 học sinh đọc kết quả, các
học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét bai làm của học
sinh,( sửa sai nếu có)
Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh đọc yêu cầu
- Quan sát
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Nhắc lại
- Quan sát, lắng nghe
- Học sinh thực hiện tìm số 11,12 trên đồ dùng học tập của mình
- Hai em lên bảng viết số 11, 12, lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập,
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống
- Đếm số ngôi sao, rồi viết số tương ứng
- Làm bài
- Đọc kết quả
- Nhận xét kết quả của bạn
- Lắng nghe
Trang 5của bài tập 2.
- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi sẵn bài
tập 2
-Hướng dẫn; vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô
trống có ghi 1 đơn vị
Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi
2 đơn vị
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài, dưới
lớp làm vào sách
+ Giáo viên chữa bài Nhận xét, khen
một số học sinh làm đúng và nhanh
Bài tập 3:
+ Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập 3
- Hướng dẫn; các con hoạt động theo
nhóm đôi, dùng bút màu hoặc bút chì
đen tô 11 hình tam giác, tô 12 hình
vuông Hoặc các con có thể gạch chéo
vào các hình cần tô màu
- Cho học sinh đổi vở cho nhau để kiểm
tra bài lẫn nhau
+ Chữa bài, nhận xét bài làm của học
sinh
Bài tập 4:
+ Giáo viên gọi học sinh đọc đầu bài
- Hướng dẫn; Các điểm ( vạch) cách đều
nhau, ở mỗi điểm ghi một số theo thứ tự
tăng dần
- Gọi hai học sinh lên bảng điền số vào
dưới mỗi vạch của tia số
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập2
- Vẽ thêm chấm tròn (theo mẫu)
- Quan sát.Lắng nghe
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Bài tập 3, Tô màu 11 hình tam giác và 12
hình vuông
- Lắng nghe
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh đổi vở kiểm tra lẫn nhau
- Quan sát , lắng nghe
- Bài tập 4: Điền số vào dưới mỗi vạch của
tia số
- Học sinh làm bài
- 2 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
Trang 6C. Củng cố - Dặn dò.
Hỏi Hôm nay các con học bài gì?
- Số 11 được viết như thế nào?
- Số 12 được viết như thế nào?
- Cho học sinh đọc; 11, 12
+ Nhận xét tiết học Tuyên dương những
học sinh hoạt động tốt
+ Dặn học sinh về nhà tập viết số 11, 12
và tia số từ 0 đến 12
- Học bài; Mười một – Mười hai + Số 11 gồm có 2 chữ số 1 viết liền nhau + Số 12 có hai chữ số là chữ số 1 và chữ số 2 viết liền nhau, 1 ở bên trái và 2 ở bên phải
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Lắng nghe