1. Trang chủ
  2. » Toán

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nh÷ng tê ®ång nghÜa hoµn toµn cã thÓ thay ®îc cho nhau khi nãi viÕt mµ kh«ng ¶nh hëng ®Õn nghÜa cña c©u hay s¾c th¸i biÓu lé t×nh... Nh÷ng ng«i nhµ xinh x¾n bªn hµng c©y xanh.[r]

Trang 1

Ngày soạn: ngày dạy: Thứ

Bài 1: Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- Tìm đợc các từ đồng nghĩa với từ cho trớc, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa

- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to , bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp

các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)

2 Dạy bài mới

a) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1 phần nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của các từ in đậm

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu

cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các

từ trong mỗi đoạn văn trên?

GV kết luận: những từ có nghĩa giống

nhau nh vậy đợc gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hớng

dẫn:

- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một

kế hoạch nhất định

+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn + Vàng xuộm: màu vàng đậm

+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tơi ánh lên + Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhng sắc thái màu vàng khác nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

Trang 2

+ cùng đọc đoạn văn.

+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng

đoạn văn

+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí

xcác từ đồng nghĩa + So sánh ý nghĩa của

từng câu trong đoạn văn trớc và sau khi

thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa

- Gọi HS phát biểu - - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu về từng

đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:

+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcó thể thay

đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau + Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì nh vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật

Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống

nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi ánh lên Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn

CH: thế nào là từ đồng nghĩa?

Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?

Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ

đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

- GV gọi HS trả lời và ghi bảng

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc SGK 2 HS đọc to

- HS thảo luận

- HS trả lời:

+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nớc, yêu thơng-

th-ơng yêu + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lựn- heo, má- mẹ

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đen kịt,

đỏ tơi- đỏ ối

Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau những tờ đồng nghĩa hoàn toàn có thể

thay đợc cho nhau khi nói viết mà không ảnh hởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình

Trang 3

cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau

3 Luyện tập

Bài tập 1

- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn,

GV ghi bảng

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp Gọi HS lên

bảng làm

CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nớc

nhà, non sông vào 1 nhóm?

CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa

chung là gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho

từng nhóm

- Nhóm nào làm xong dán lên bảng, đọc

phiếu của mình

GV nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc

- HS thảo luận + nớc nhà- non sông + hoàn cầu- năm châu

- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nớc mình, có nhiều ngời cùng chung sống

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới

- HS đọc

- HS thảo luận và làm bài theo nhóm

- Các nhóm trình bày bài

- nhóm khác nhận xét bổ xung Víêt đáp án vào vở

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinh tơi,

t-ơi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ + To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ

+ học tập: học, học hành, học hỏi

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 5-7 HS nêu câu của mình

HS khác nhận xét VD: Bé Nga rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu

Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh

chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ của chúng em

Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben

4 Củng cố dặn dò

- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?

- Nhận xét câu trả lời

Trang 4

- NhËn xÐt giê häc

- DÆn HS häc thuéc ghi nhí lµm bµi tËp vµ chuÈn bÞ bµi sau

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:30

w