1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

trẻ khuyết tật

116 666 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trẻ Khuyết Tật
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
Chuyên ngành Giáo dục hòa nhập
Thể loại Báo cáo tập huấn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “Trẻ khuyết tật là trẻ có những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng của cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến khó hoạt động độc lập hoặc tham gia vào các hoạt độn

Trang 1

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM- crs

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO

VỀ DỰ TẬP HUẤN GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HS KHUYẾT TẬT

TRONG NHÀ TRƯỜNG THCS

Tam Kỳ, 6-2010

Trang 2

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

1 Những vấn đề chung về GDHNTKT trong nhà trường

2 Qui trinh GDHNTKT trong nhà trường

3 Định hướng của Bộ GD&ĐT về GDHN HSKT

trong nhà trường

Trang 4

TRẺ KHUYẾT TẬT

1 Anh chị hiểu thế nào về trẻ khuyết tật ?

2 Tại sao nói TKT là một thực tế khách quan?

3 Thế nào là GDHN TKT

Trang 5

I.TRẺ KHUYẾT TẬT

1 Khái niệm

“Trẻ khuyết tật là trẻ có những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng của cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến khó hoạt động độc lập hoặc tham gia vào các hoạt động xã hội, khó theo học các chương trình học phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt, chỉnh đổi chương trình, hướng dẫn, đánh giá

và các thiết bị hỗ trợ khác”.

*Tàn tật (Handicap): khiếm khuyết nặng, giai đoạn cuối

*Khuyết tật (Disability): sự thiếu hụt , có từ rất sớm (gd).

Trang 6

- Trẻ Chậm phát triển trí tuệ: chức năng TT IQ<70

- Trẻ khuyết tật ngôn ngữ: ngọng, lắp, câm

- Trẻ khuyết tật vận động:do bị tổn thương hoặc não bại

- Trẻ đa tật : …

Trang 7

3 Nguyên nhân

3.1 Do môi trường sống (rất lớn):

+ Đói nghèo, bệnh tật vẫn tiếp diễn + Môi trường ô nhiểm

+ Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi + Các bệnh xã hội

+ Chấn thương do tai nạn + Chấn thương tinh thần + Chiến tranh, bạo loạn.

Trang 8

3.2 Do nguyên nhân xã hội

+ Thờ ơ, thiếu quan tâm chăm sóc trẻ

+ Thái độ, quan niệm sai lệch đối với TKT + Môi trường xã hội chưa tạo điều kiện cho trẻ phát triển đúng hướng

3.3 Do nguyên nhân bẩm sinh

+ Di truyền; sinh đẻ không bình thường

+ Lây tuyền bệnh từ cha mẹ trong bào thai.

Trang 9

Do nhiều nguyên nhân, NKT ngày càng gia tăng Các nước phát triển, xh càng phát triển TKT càng tăng (theo WHO)

ngoài mong muốn của con người.

Chăm sóc, giáo dục TKT là trách nhiệm

của nhà trường, là nhân đạo, văn minh

Trang 10

QUAN ĐIỂM VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

a Không chấp nhận, không giáo dục

b Quan điểm từ thiện: bất hạnh - cứu giúp

(Quan điểm cũ…)

• Quan điểm xã hội: KT là khách quan, do rào

cản về môi trường vc và tâm lí xã hội – thực hiện quyền con người, tạo điều kiện để NKT hòa nhập,…(hiện đại và tiến bộ)

Trang 11

II GIÁO DỤC HÒA NHẬP

Trang 12

1 GDHN và GDHN HSKT

- GDHN:

đồng kể cả trẻ em khuyết tật, không phân biệt đối xử với thành phần xã hội, dân tộc, nam nữ, tôn giáo …cùng học trong một trường lớp học, trên cung một địa bàn dân cư; cùng học một nội dung chương trình…

phương thức giáo dục cho mọi trẻ em, trong đó

Trang 13

GDHN hỗ trợ cơ hội binh đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục cần thiết, phù hợp cho mọi HS, trong đó có

HSKT ở lớp học tại trường phổ thông, nơi trẻ sinh

sống để chuẩn bị trở thành nhưng thành viên của xã

*GDHN trong mụi trường hũa nhập (Trường T.thiện)

Trang 14

2 GIÁO DỤC HÒA NHẬP HSKT

2.1 Cấc hình thức GD học sinh KT

GD HSKT đã có từ lâu trên thế giới và VN Theo tiến trình phát triển lịch sử, GD HSKT đã trải qua nhiều giai đoạn với nhiều phương thức:

GD Chuyên biệt, GD hội nhập, GD hòa nhập.

VN: Trước 1990: chỉ có một số cơ sở GD chuyên biệt

mang tính nhân đạo, từ thiện.

Từ 1990 được quan tâm thực hiện( HP 1992, Luật pcGDTH, Luạt GD 1992, 2005, Luật BV&CS TE, PL

về người tàn tật; NĐ 75, QĐ23,…

Trang 15

a- GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT

Tập trung TKT vào học một trường riêng, có

chương trình, nội dung, phương pháp riêng

Trang 16

2.2 GDHN HỌC SINH KHUYẾT TẬT

2.2.1 Khỏi niệm

GDHNHSKT là phương thức giỏo dục trong đú

HSKT cựng học với trẻ em bỡnh thường trong trường

phổ thụng ngay nơi HSKT sinh sống

Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật

Giáo dục trẻ khuyết tật trong môi trường giáo dục mầm non, phổ thông theo chương trinh chung được điều chỉnh,

b o đ m điều kiện cần thiết để phát triển đến mức cao ả ả

nhất kh n ng của trẻ ả ă

Trang 17

• GDHN dựa trên quan điểm xã hội để nhin nhận, đánh

giá TKT Xác định nguyên nhân gây KT không chỉ

do KK của bản thân trẻ mà còn do môi trường xã hội MTXH có vai trò quan trọng trong sự phát triển của HSKT (VD:…)

Các em là nhưng chủ thể trong quá trinh tiếp nhận các tác động GD

Trang 18

HSKT được học cùng một chương trinh, cùng lớp, cùng trường với các bạn binh thường Cũng như mọi HS khác, HSKT là trung tâm của quá trinh GD, được tham gia đầy đủ, binh

đẳng mọi công việc trong nhà trường và CD

để thực hiện lý tưởng "trường học cho mọi trẻ em, trong một xã hội cho mọi người". Lý tưởng đó tạo cho HSKT niềm tin, lòng tự trọng, ý chí vươn lên để đạt đến mức cao nhất

mà nang lực của minh cho phép

Trang 19

2.2.2 Những dấu hiệu đặc trưng của GDHN HSKT:

- Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh, mọi học sinh đều được tôn trọng (tư tưởng chủ đạo).

- Học ở trường trẻ khuyết tật đang sống.

- Cùng học một chương trình ( bình đẳng, tôn trong).

- Điều chỉnh nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và thay đổi quan điểm, cách đánh giá phù hợp đối với học sinh khuyết tật (vấn đề cốt lõi).

- Không đánh đồng mọi học sinh, mỗi HS là một nhân cách khác nhau

- Dạy học sáng tạo, tích cực và hợp tác (là mục tiêu).

- Đảm bảo kiến thức chung, đáp ứng nhu cầu khác nhau của HS.

- Vận dung nhiều phương pháp: đồng loạt, đa trình độ, trùng lặp giáo án, thay thế, phương pháp cá biệt.

Trang 20

2.2.3 Bản chất của GDHN

Mọi trẻ em được học trong một môi trường giáo dục,

có điều kiện, cơ hội lĩnh hội tri thức theo nhu cầu và khả năng của mình.

- Trẻ được học một chương trình phổ thông

-Giáo viên điều chỉnh nội dung chương trình phù hợp với năng lực và nhu cầu của trẻ

- Đổi mới phương pháp dạy học giúp mọi trẻ em lĩnh hội được kiến thức mới.

- Môi trường giáo dục phù hợp với mọi đối tượng trẻ

Trang 21

Giỏo viờn chủ nhiệm

Hiệu qu ả

GD của

Thấp, c m ả giác bị bách

Không thay đổi,

có kh n ng dạy ả ă Hiệu quả cao

Trang 22

Sự tự tin ở

trẻ Thấp, cảm giác mình bị

khác biệt

Có cảm giác bị cách biệt

Cảm giác tự tin về bản thân

Môi trường Gần như bị

tách biệt, từ chối

Không thay đổi Khả năng mở rộng ngang

bằng với những trẻ khác

Ngân sách Rất cao Đỡ đắt hơn Hầu hết đều

Trang 23

quyền nhưng không triệt để

Hoàn toàn bình đẳng

Trang 24

GDHN là mô hình GD hoàn thiện nhất

nhất khả năng của mình

giá con người, về mối quan hệ giữa cá

nhân với cộng đồng

người học làm trung tâm

văn

Trang 25

2.2 4 Tính tất yếu của GDHN

2.2.4.1.Đáp ứng mục tiêu giáo dục

GDNH là một xu thế, một sự tất yếu của thời đại Tại Hội nghị về GDTKT tại Agra, Ấn Độ tháng 3/1998, UNESCO khẳng định xu hướng GDHN cho mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật.

UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau:

- Học để làm người

- Học để biết

- Học để làm

- Học để cùng chung sống.

• M tiêu GD theo điều 27/Luật gd 2005:…

Trang 26

2.2.4.2 Thay đổi quan điểm giáo dục

- Tôn trọng sự khác biệt và quyền của hs:

* Con người vốn đã khác nhau từ mới sinh ra: nhân dạng, suy nghĩ,, tình cảm, năng lực,

nhu cầu, sở thích…/qui luật đa dạng và khác biệt của con người - tôn trọng khác biệt.

* Công ước về quyền trẻ em (1989)

VN là nước thứ 2 kí cam kết thực hiện.

Trang 27

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Nguyên tắc 3 Lợi ích tốt nhất cho Trẻ em

Quyền Được Sống còn

Quyền Được Bảo vệ

Quyền Được Phát Triển

Quyền được Tham gia

Trang 28

- Thay đổi môi trường để đáp ứng nhu cầu

đa dạng của hs

- Không có hs không học được, chỉ có môi trường và phương pháp giáo dục chưa phù hợp.

- Xóa bỏ mặc cảm của HSKT (cả đối với

người bình thường); HSKT được đi học gần nhà; có nhiều bạn bè; hội nhập dễ dàng; học cách giao tiếp; phát triển tư duy; được phát triển tài năng; được bạn bè giúp đỡ; xóa bỏ dần sự lệ thuộc

Trang 29

2.2.4.5 Hiệu quả kinh tế của GDHN HSKT

Chi phí ít, được nhiều học sinh,người KT hòa nhập, tự kiếm sống, bớt đầu tư, bớt gánh nặng

GDHN HSKT là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục TKT

HDHN HSKT là xu thế tất yếu của thế giới.

Trang 31

2.3.1 Tìm hiểu nhu cầu, khả năng HSKT ( Xem tài liệu )

Chia xẻ cá nhân

• Anh/ chi cho biết mình có những năng lực gì?

- Giao tiếp, hiểu người khác, xây dựng kế hoạch…

- Tiếp được trẻ KT

- Dạy học/dạy học hoà nhập

- TÌm hiểu con người, thiên nhiên

- Thu hút người khác

- ………

Trang 32

Năng lực là gì?

Trang 33

Năng lực là những đặc điểm cá nhân đáp ứng được các đòi hỏi

của một hoạt động nhất định nào

đó và là điều kiện để đạt được kết quả cho hành động nào đó.

Trang 34

- Thuyết đa năng lực của Gardner

con người có 8 năng lực:

Trang 35

1/Năng lực giao tiếp/ ngôn ngữ: học đọc nhanh, dùng từ chuẩn

xác linh hoạt, cách viết sáng tạo, ứng khẩu nhanh, kể

chuyện hấp dẫn.

2/Năng lực tư duy logic và toán học: hiểu nhanh kí hiệu trừu

tượng, công thức toán, vẽ biểu đồ bằng hình vẽ, nhớ các chữ số, tính toán nhanh…

3/Năng lực tưởng tượng (hình ảnh/ hội hoạ/không gian): khả

năng tượng sống động, trình bày các mẫu vẽ, mẫu thiết

kế, vẽ và cảm nhận tranh…

4/Năng lực âm nhạc:biết cảm thụ âm nhạc, biết nghe nhạc…

5/Năng lực nội tâm:biết cách suy ngẫm, hiểu diễn biến tâm

lí,biết cách suy luận…

6/Quan h ệ tương tác, quan hệ xã hội:Đưa ra sự phản

hồi, nhận biết cảm giác của người khác…

7/Năng lực thể thao, vận động:thể dục thể thao, các

điệu nhảy dân tộc, ngôn ngữ cơ thể…

8/Tìm hiểu thiên nhiên:Cảm thụ cái đẹp của thiên

nhiên và hiểu thiên nhiên

Trang 36

Nhu cầu là gì?

Trang 37

Nhu cầu là sự đòi hỏi của cá nhân về những cái cần thiết để sinh sống và phát triển.

Trang 38

Bậc thang nhu cầu căn bản của con

người

Nhu cầu về vật chất để tồn tại

Nhu cầu về an toàn

Nhu cầu về xã hội ( yêu thương,

đùm bọc, gắn bó)

Được tôn trọng và sự quan tâm của xã hội Nhu cầu để phát thiển

nhân cách

Trang 40

2.3.2 Lập kế hoạch giáo dục cá nhân HSKT

(KHGDCNHSKT)

-Kế hoach GDCN HSKT là đặc thù cơ bản của GDHNTKT

-Mỗi HS KT phải có KHGDCN

-Là căn cứ để giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục HSKT.

Trang 41

a XÂY DỰNG MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH

GIÁO DỤC CÁ NHÂN HSKT

Mục tiêu là gì?

Mt là cái đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ

* Nội dung xây dựng mục tiêu:

Trang 43

b Các quan điểm xây dựng mục tiêu

Quan điểm bình đẳng

Quyền được giáo dục

Quyền bình đẳng về cơ hội

Quyền được tham gia xã hội

Quan điểm phát triển

Bất cứ trẻ kt nào cũng có khả năng phát triển

Quy luật bù trừ của TKT

Sự phát triển nhanh, chậm của TKT phụ thuộc vào

PPGD

Quan điểm tiếp cận với giáo dục phổ thông

Mục tiêu cho trẻ KT phải đảm bảo nguyên tắc tiếp cận với mục tiêu của cấp học, lớp học.

Trang 45

b Những căn cứ xây dựng mục tiêu

-Khả năng, nhu cầu của trẻ (phần trước)

-Chương trình giáo dục phổ thông

-Điều kiện của gia đình, nhà trường

Trang 46

d Lập KHGDCN HSKT

(Xem phụ lục}

Trang 47

2.3.3 Thực hiện KHGDCN HSKT

- Điều chỉnh nội dung chương trình dạy học

- Lập kế hoạch bài học (điều chỉnh )

- Đánh giá kết quả GDHN HSKT

( Xem PHỤ LỤC )

Trang 48

a Điều chỉnh nội dung chương trỡnh

- Đ iều chỉnh là gi?

- Sự thay đổi mục tiêu, phương pháp, phương tiện dạy học nhằm giúp trẻ phát triển tốt nhất phù hợp với

n ng lực và nhu cầu b n thână ả

- Căn cứ vào mục tiờu, nội dung chương trỡnh

gd Khả năng cũn cú và nhu cầu của HSKT

Trang 49

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

-Nội dung chương trình

-Phương pháp giáo dục

-Phương tiện, môi trường

-Hình thức tổ chức DH

-Đánh giá kết quả

Trang 51

Điều chỉnh đồng loạt

cứ và mục tiêu và nội dung bài học Cách điều chỉnh này dựa trên cơ sở các mức độ nhận thức của mô hình Bloom

->Khi trẻ khuyết tật có thể tham gia váo các hoạt động học tập thường xuyên của lớp học bằng cách làm việc như những học

sinh khác

Trang 52

Điều chỉnh đa trình độ

gia vào cùng một bài học nhưng với mức

độ học tập khác nhau dựa trên năng lực và nhu cầu của trẻ khuyết tật

->Cách điều chỉnh này dựa trên cơ sở mô

hình nhận thức Bloom

Trang 53

Trùng lặp giáo án

tật chưa hoàn toàn tham gia tất cả các hoạt động theo mục đích chung của học sinh cả lớp Trẻ khuyết tật và trẻ bình thường cùng tham gia những hoạt động chung của bài học nhưng theo mục tiêu riêng

-> Dựa trên cơ sở kế hoạch giáo dục cá

nhân HSKT

Trang 54

Phương pháp thay thế

thường trong giờ học nhưng theo hai

chương trình khác nhau

Trang 56

C ỏc hỡnh thức điều chỉnh

- Thời gian học tập

 Môi trường lớp học

 Môn học và nội dung bài học

 Cách tiến hành giảng dạy, giao bài tập

 Các biện pháp tự quản

 Hỡnh thức kiểm tra

 Tài liệu và học liệu

 Cách động viên, khích lệ

Trang 57

b Lập Kế hoạch dạy học

Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên điều chỉnh nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học phù hợp với kế họach giáo dục cá nhân HSKT (miễn giảm một số môn học, tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản nhất, mức

độ theo mô hình Bloom

Soạn giáo án cũng theo 4 p/án điều chỉnh:

Giáo án đồng loạt, đa trình độ, trùng lắp,

thay thế

Trang 59

- Vận dụng mô hình Bloom trong dạy học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh KT ( theo

Biết > Hiểu> Áp dụng> Phân tích> Tổng hợp> Đánh giá Biểu đồ hình tháp:

Một số HS học gì Nội dung

Đa số HS học gì Nội dung

Tất cả HS học gì Nội dung

Trang 60

Mô hình Bloom : 6 cấp độ

Đánh giá

Tổng hợp Phân tích

Áp dụng Hiểu

Trang 61

phương pháp dạy học HỢP TÁC NHểM (g i ý ợ )

Trang 64

Thiết kế và tiến hành hoạt động hợp tác nhóm

Trang 65

Nội dung hoạt động nhóm

động nhóm (độ khó, vận dụng kinh

nghiệm, thời lượng)

luyện

chí thành công cho HS

Trang 66

Tiến hành giờ dạy

1 Mở bài/ giới thiệu bài

–Gây hứng thú cho trẻ

–Nhiều trẻ tham gia

–Học sinh thấy được ý nghĩa bài học

–Tổ chức các hoạt động

–Dạy thực hiện nhiệm vụ

–Hướng dẫn trẻ lĩnh hội khái niệm

–Nhiều trẻ tham gia

–HS định hướng áp dụng kiến thức, kĩ n ng vào thực tiễn ă

Trang 67

2.3.4 Đánh giá kết quả GD HSKT

- Sự cần thiết của đánh giá kết quả gd HSKT

Cần thiết đối với GV và học sinh KT

- Quan điểm đánh giá:

+ Quan điểm tổng thể (kt, kn, tđ, knxh, phcn)

+ Quan điểm phát triển, tích cực(đ.viên, k.lệ)

Trang 69

2.3.4 Đánh giá kết quả GD HSKT

Đánh giá theo mục tiêu đã đề ra trong bản kế hoạch giáo dục cá nhân của chính HSKT Tùy theo loại và mức độ khuyết tật có cách đánh giá phù hợp theo nguyên tắc khích lệ sự phát triển của học sinh là chính

Vận dụng các mức độ theo mô hình Bloom để đánh giá

Trang 70

QĐ 23/2006 về GDHNTKT (… theo nguyên tắc động viên, khuyến khích và ghi nhận sự tiến bộ của người học)

QĐ 40/2006 về đánh giá, x.loại HSTHCS,PTTH:

Điều 12,m5,điểm a: miễn các môn Tdục,AN,

MT đối với HSKT, bị tai nạn, bệnh mãn tính

Điều 20: Htrưởng vận dụng những qui định của qui chế này để xếp loại HSKT.

HSKT )

Trang 71

Đối với GDTH –TT số 32 và CV số 9890 hướng dẫn cụ thể.

Trang 73

Phần 2

QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÒA NHẬP

HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRONG TRƯỜNG THCS

Trang 74

I.TIẾP CẬN QUẢN LÍ GDHN

Trang 75

Thành Viên Cộng Đồng

Tốt

Thành Viên Gia Đình

tốt

Thành Trong Nghề Nghiệp

C, sống

Khả Năng Học Tập Suốt Đời

HiỆU QUẢ TRONG HIỆU QUẢ NGOÀI

Trang 76

2 HiỆU QuẢ QuẢN LÍ GIÁO DỤC(Xã hội)

Hiệu quả trong Hiệu quả ngoài

Cho ngành gd

Số người học Dạy học

Nhân cách

Nhân lực Dân trí

Trang 77

1.2 QUẢN LÍ GDHN TRẺ KHUYẾT TẬT

CHỦ THỂ -> ĐỐI TƯỢNG -> MỤC ĐÍCH

Quản lí GDHNTKT:

- Lồng ghép trong nhiệm vụ QL tổng thể của HT;

- Phức tạp và linh hoạt trong tất cả mọi khâu, mọi hoạt động

- Mang tính khoa học, tính xã hội hóa cao, đòi hỏi sự tham gia của cả cộng đồng,

Ngày đăng: 07/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhận thức Bloom. - trẻ khuyết tật
Hình nh ận thức Bloom (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w