Định luật Ôm Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song Biến trở , điện trở 2.. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là : 5... Điện trở tương đương của đ
Trang 1Ngày soạn : 22/10/2008
Tiết 19
I- MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành bài kiểm tra
- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học , qua đó giáo viên tìm ra chỗ hỏng kiến thức của học sinh để có kế hoạch bồi đắp kiến thức học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh khá giỏi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, kĩ năng trình bày bài kiểm tra, qua đó góp phần phát triển tư duy học sinh
3- Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực , độc lập suy nghĩ , cẩn thận , trung thực trong giờ kiểm tra
II- N Ộ I DUNG KI Ể M TRA
- Định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, biến trở
- Công, công suất , định luật Jun-LenXơ
III- THIẾT KẾ MA TRẬN :
Nội dung kiến thức
Cấp độ nhận thức
Tổng
1 Định luật Ôm
Đoạn mạch nối tiếp
Đoạn mạch song song
Biến trở , điện trở
2 Công
Công suất
Định luật Jun-lenxơ
Tổng số 6 câu 3đ 4 câu 2đ 2 câu 2đ 2 câu 1đ 2 câu 2đ 16 câu10đ
IV: ĐỀ KIỂM TRA :
Đề1:
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất : ( 3đ )
1 Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :
A Cơ năng B Năng lượng ánh sáng C Hoá năng D Nhiệt năng
2 Một dây dẫn bằng nhôm có tiết diện S1 và chiều dài l , điện trở R1 = 8Ω , nếu tăng tiết diện lên 4 lần , thì điện trở của dây là bao nhiêu ?
A 8 Ω B 6Ω C 2 Ω D 4 Ω
3 Hai điện trở R1 = 4 Ω ; R2 = 10Ω mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương là :
A 6 Ω B 10Ω C 4Ω D 14Ω
4 Điện trở R1 = 20Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó là U1 = 12V , điện trở R2 = 5Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó làU2 = 4V Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là :
5 Một dây dẫn bằng nhôm có chiều dài l1 và điện trở R1 = 3Ω , nếu tăng chiều dài lên 3 lần , thì điện trở là bao nhiêu ?
Trang 2A 3 Ω B 6Ω C 9 Ω D Cả A , B , C đều sai
6 / Một bóng đèn đang hoạt động với hiệu điện thế 12V , cường đôï dòng điện chạy qua đèn 0,5A Công
suất điện của bóng đèn khi đó là
II Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được câu đúng : ( 1,5đ )
1 Hai dây dẫn có cùng chiều dài và
được làm từ cùng một loại vật liệu , thì giữa
tiết diện và điện trở tương ứng có mối quan
hệ
2 Q = 0,24.I2.R.t
3 Điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song
a 1 2
R R
R + R
b là hệ thức của định luật Jun-Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng đơn Jun
=
d là hệ thức của định luật Jun-Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng đơn vị calo
R = R
l l
g
+
1 + ………
2 + ………
3 + ………
III Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 1,5đ )
1 Có thể dùng …… (1) ……và ……… (2) …… để đo công suất điện của một bóng đèn
2 Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ lệ thuận với ……… (3) …… đặt vào hai đầu bóng đèn và ……… (4)
…… với điện trở của đèn
3 Điện trở của dây dẫn …………(5) ………với chiều dài của dây dẫn , …………(6) …………với tiết diện của dây dẫn và phụ thuộc vào …………(7) ………dây dẫn
IV Hoàn thành các câu hỏi sau : ( 4đ )
1.(1,5đ) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 12Ω, R2 = 18Ωmắc song song , biết cường độ dòng điện qua R2 là 0,9A Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
c) Tính công suất của R2
2.(1,5đ) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 9Ωmắc nối tiếp , biết cường độ dòng điện qua R1 là 0,5A Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
c) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở R1 trong 30 phút
3) (1đ) Cho mạch điện như hình vẽ Biết đèn ghi (12V-6W) , hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch 18V không
đổi Điện trở của dây nối và ampe kế rất nhỏ Tính điện trở của biến trở để đèn sáng bình thường
Đ A
Trang 3Đề 2:
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất : ( 3đ )
1 Một bóng đèn đang hoạt động với hiệu điện thế 12V , cường đôï dòng điện chạy qua đèn 0,5A Công suất điện của bóng đèn khi đó là
2 Một dây dẫn bằng nhôm có chiều dài l1 và điện trở R1 = 3Ω , nếu tăng chiều dài lên 3 lần , thì điện trở là bao nhiêu ?
A 3 Ω B 9 Ω C 6Ω D Cả A , B , C đều sai
3 Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :
A Cơ năng B Nhiệt năng C Hoá năng D Năng lượng ánh sáng
4 Một dây dẫn bằng nhôm có tiết diện S1 và chiều dài l , điện trở R1 = 8Ω , nếu tăng tiết diện lên 4 lần , thì điện trở của dây là bao nhiêu ?
A 2 Ω B 4Ω C 6 Ω D 8 Ω
5 Điện trở R1 = 20Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó là U1 = 12V , điện trở R2 = 5Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó là U2 = 4V Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là :
6 / Hai điện trở R1 = 4 Ω ; R2 = 10Ω mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương là :
A 4Ω B 10Ω C 6 Ω D 14Ω
II Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được câu đúng : ( 1,5đ )
1 Hai dây dẫn có cùng tiết diện và
được làm từ cùng một loại vật liệu , thì
giữa chiều dài và điện trở tương ứng có
mối quan hệ
2 Điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc song song
3 Q = I2.R.t
a 1 2
R R
R + R
b là hệ thức của định luật Jun-Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng đơn Jun
=
d là hệ thức của định luật Jun-Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng đơn vị calo
R = R
l l
g
+
1 + …………
2 + …………
3 + …………
III Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 1,5đ )
1 Điện trở của dây dẫn …………(1) ………với tiết diện của dây dẫn , …………(2) …………với chiều dài của dây dẫn và phụ thuộc vào …………(3) ………dây dẫn
2 Có thể dùng …… (4) ……và ……… (5) …… để đo công suất điện của một bóng đèn
3 Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ lệ thuận với ……… (6) …… đặt vào hai đầu bóng đèn và ……… (7)
…… với điện trở của đèn
IV Hoàn thành các câu hỏi sau : ( 4đ )
1.(1,5đ) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 12Ω, R2 = 18Ωmắc song song , biết cường độ dòng điện qua R1 là 0,9A Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
c) Tính công suất của R1
Trang 42.(1,5đ) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 9Ωmắc nối tiếp , biết cường độ dòng điện qua R2 là 0,5A Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
c) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở R2 trong 30 phút
3) (1đ) Cho mạch điện như hình vẽ Biết đèn ghi (12V-6W) , hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch 18V không
đổi Điện trở của dây nối và ampe kế rất nhỏ Tính điện trở của biến trở để đèn sáng bình thường
Đ A
V: ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :
Đề 1:
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất : ( 3đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
II Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được câu đúng : ( 1,5đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
1 + c
2 + d
3 + a
III Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 1,5đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
(1) : vôn kế (ampekế ) (2) : ampe kế (vôn kế) (3) : hiệu điện thế
(4): tỉ lệ nghịch (5) : tỉ lệ thuận
(6): tỉ lệ nghịch (7) : vật liệu
IV Hoàn thành các câu hỏi sau : ( 4đ )
Bài 1: a) R = 1 2
1 2
R R
R R = 12.18 = 7,2 (Ω)
b) U2 = I2.R2 = 0,9.18 = 16,2 (V)
U = U2 = 16,2 (V) (0,5đ) c) P2 =
2 2
2
U R
16,22 = 14,58 (W)
18
Trang 5Bài 2: a) R = R1 + R2
b) U = I.R
c) Q1 = R I t1 12 = 6.0,52.30.60 = 2700 (J) (0,5đ)
Bài 3: Điện trở của đèn: Rđ =
dm
dm
= = 24 ( )
Vì đèn sáng bình thường nên : Iđ = Iđm = = 6 = 0,5 (A)
12
dm
dm
P
Vì Rb nt Rđ nên I = Ib = Iđ = 0,5 (A)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là : R = U = 18 = 36 (Ω)
Điện trở của biến trở khi đó là : Rb = R – Rđ
= 36 – 24 = 12 (Ω) (0,25đ)
Đề 2:
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất : ( 3đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
II Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được câu đúng : ( 1,5đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
1 + e
2 + a
3 + b
III Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 1,5đ )
Mỗi câu đúng 0,5 điểm :
(1): tỉ lệ nghịch
(2): tỉ lệ thuận
(3): vật liệu (4) : vôn kế (ampekế )
(5): ampe kế (vôn kế)
(6): hiệu điện thế
(7): tỉ lệ nghịch
IV Hoàn thành các câu hỏi sau : ( 4đ )
Bài 1: a) R = 1 2
1 2
R R
R R = 12.18 = 7,2 (Ω)
b) U1 = I1.R1 = 0,9.12 = 10,8 (V)
U = U2 = 10,8 (V) (0,5đ)
Trang 6c) P 1 =
2 1
1
U R
10,82= 9,72 (W)
12
Bài 2: a) R = R1 + R2
b) U = I.R
c) Q2 = R I t2 22 = 9.0,52.30.60 = 4050 (J) (0,5đ)
Bài 3: Điện trở của đèn: Rđ =
dm
dm
= = 24 ( )
Vì đèn sáng bình thường nên : Iđ = Iđm = = 6 = 0,5 (A)
12
dm
dm
P
Vì Rb nt Rđ nên I = Ib = Iđ = 0,5 (A)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là : R = U = 18 = 36 (Ω)
Điện trở của biến trở khi đó là : Rb = R – Rđ
= 36 – 24 = 12 (Ω) (0,25đ)
VI: THỐNG KÊ KẾT QỦA :
Điểm
Lớp SL0 →1,9% SL2 → 3,4% SL3,5 → 4,9% SL5,0 → 6,4% SL6,5 → 7,9% SL8,0 → 10% 9A3
9A4
VII: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH :
VIII: RÚT KINH NGHIỆM :