Qua c¸c ®o¹n trÝch: t«i ®i häc, Trong Yêu cầu: Qua các đoạn trích : tôi đi học lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, em có thể khái trong lòng mẹ , tức nước vỡ bờ , em có quát về phẩm chất của người [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/9/2008
Ngày giảng: 8A2: 24/9/2008
Đoạn văn
A Mục tiêu bài học:
- HS nhận biết được hình thức đoạn văn
- Vận dụng những hiểu biết, xây dựng đoạn văn theo 4 cách
- Rút kinh nghiệm phương pháp dựng đoạn
B Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn các kiến thức về đoạn văn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số:…… Vắng:……
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoạn văn? Có mấy cách xây dựng đoạn văn?
III Bài mới:
GV: Giúp HS ôn lại một số kiến thức cơ
bản về đoạn văn
- Thế nào là đoạn văn?
- Câu chủ đề của đoạn văn có vai trò gì?
I Một số lưu ý:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
- Câu chủ đề thường nêu lên ý chung, ý khái quát nhất và hàm súc nhất, được các câu khác trong đoạn văn bổ sung và làm
rõ nghĩa
- Nói đoạn văn không có câu chủ đề không có nghĩa là đoạn văn đó không có chủ đề Có điều chủ đề của đoạn văn không được bộc lộ trực tiếpở bất cứ câu nào mà được rút ra từ việc khái quát nội dung ý nghĩa của tất cả các câu trong
đoạn văn
Trang 2- Có những cách trình bày nội dung đoạn
văn nào?
GV: Cho đoạn văn 1
HS: Phân tích
- Chỉ ra phương pháp trình bày đoạn?
GV: Đưa đoạn văn 2
HS: Phân tích
- Có các cách trình bày nội dung đoạn văn là: diễn dịch, quy nạp, song hành,…
II Luyện tập:
1 Nhận diện đoạn văn
* Đoạn văn 1:
Dạy văn ở phổ thông có nhiều mục đích Trước hết, nó tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con người, kết quả của một thứ lao
động đặc thù Đồng thời, dạy văn chương chính là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết và sử dụng tiếng
mẹ đẻ cho đúng cho hay Dạy văn chương cũng là con đường của giáo dục thẩm mỹ
- Nội dung đoạn văn: Mục đích dạy văn chương
Câu chủ đề: câu 1 Câu 2: Mục đích 1 - học sinh được tiếp xúc tác phẩm
Câu 2 : Mục đích 2 - học sinh nắm vững,
sử dụng đúng, hay tiếng mẹ đẻ Câu 3 : dạy văn là con đường giáo dục thẩm mỹ
-> Đoạn diễn dịch
* Đoạn văn 2:
Những cách chống đói chia ra làm mấy hạng: như cấm nấu rượu bằng gạo hay bắp Cấm các thứ bánh ngọt … để đỡ tốn ngũ cốc Như vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác Như ra sức tăng gia, trồng trọt các thứ rau khoai …Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả
ND : các biện pháp ngăn ngừa nạn đói Câu chủ đề: câu 4
Câu 1: Cấm nấu rượu làm bánh để không tốn ngũ cốc
Câu 2: San sẻ thức ăn giữa các vùng Câu 3: tăng gia trồng trọt
Trang 3- Chỉ ra phương pháp trình bày đoạn?
GV: Đưa đoạn văn 3
HS: Phân tích
- Chỉ ra phương pháp trình bày đoạn?
GV: Đưa đoạn văn 4
HS: Phân tích
- Chỉ ra phương pháp trình bày đoạn?
GV: Đưa đoạn văn 5
GV: Đưa đoạn văn 6
Câu 4: khẳng định lại – câu chủ đề
* Đoạn văn 3:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước, thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu
ND : Tội ác của thực dân Pháp Câu 1 : lập nhà tù nhiều hơn trương học Câu 2 : chém giết người yêu nước
Câu 3 : tắm cuộc khởi nghĩa trong biển máu
Đoạn văn không có câu chủ đề Các câu ngang hàng nhau đều hướng vào nội dung chính
-> Đoạn song hành
* Đoạn văn 4:
Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng Thân cọ cao vút Búp
cọ dài như thanh kiếm sắc Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn
Câu 1 : câu chủ đề Câu 2 : tả cụ thể thân cọ cao Câu 3 : búp cọ dài
Câu 4 : lá cọ tròn xoè
* Đoạn văn 5:
Kể cũng lạ, con người sinh ra từ lúc chào
đời đã khóc, chứ không phải là cười Rồi
từ khi sinh ra cho tới lúc từ giã cõi trần gian còn có bao điều cần khóc, phải khóc Khóc vì đau khổ, oan ức, buồn tủi, giận hờn, thương cảm trái ngang và lại cả vì vui sướng hạnh phúc.Vậy thì, xem
ra tiếng khóc không phải là ít cung bậc
và càng không ít ý nghĩa so với tiếng cười Nhưng tại sao dân gian lại chỉ toàn sáng tạo ra truyện cười để gây cười mà không tạo ra truyện gây khóc
-> Đoạn qui nạp
Trang 4GV: Cho nội dung đoạn văn
Yêu cầu viết thành đoạn văn theo các
cách đã biết
GV: Hướng dẫn HS viết:
- Khi viết về mùa xuân cần chú ý những
gì?
- Mỗi cách viết cần đưa các yếu tố đó
theo thứ tự như thế nào?
HS viết đoạn
GV: Gọi HS đọc
- Nhận xét
GV: Nêu yêu cầu
Cho nội dung đoạn văn : mùa hè
Viết đoạn văn theo lối diễn dịch, qui
nạp, song hành
Dựa vào bài tập 1 nêu cách viết?
* Đoạn văn 6:
Xưa nay người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Được thời và có thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn; mất thời mà không thế, thì trở mạnh ra yếu, đổi yên thành nguy, chỉ trong trở bàn tay thôi Nay các ngươi không rõ thời thế, chỉ giả dối quen thân há chẳng phải hạng thất phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện binh được
-> Đoạn tổng phân hợp
2 Viết đoạn văn
Bài tập 1
Cho nội dung đoạn văn : mùa xuân Viết đoạn văn diễn dịch, qui nạp, song hành
* Diễn dịch :
C1- mùa xuân đã đến C2- mưa phùn
C3 – lộc non C4 – tiết trời C5 – mọi người chuẩn bị đón tết
* Qui nạp :
C1 –Mưa phùn C2 – lộc non C3 – tiết trời C4 – mọi người chuẩn bị đón tết C5 – thế là mùa xuân đã đến
* Song hành :
C1 – Mưa phùn C2 – tiết trời C3 – lộc non C4 – hoa đào C5 – Mọi người chuẩn bị đón tết
Bài tập 2:
* Diễn dịch:
Mùa hè nóng nực Nắng
Gió
Trang 5HS: Viết đoạn
- Đọc – nhận xét
Hàng cây Mặt đất Mọi người
* Qui nạp:
Chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạn
* Song hành:
Bỏ câu chủ đề
IV Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn kỹ về đoạn văn và cách viết đoạn văn
- Chuẩn bị ôn về văn bản tự sự
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30/9/2008
Ngày giảng: 8A2: 1/10/2008
Luyện: liên kết đoạn văn
Ôn: Lão Hạc - Tức nước vỡ bờ
A Mục tiêu bài học:
- HS củng cố lại nội dung, nghệ thuật của hai tác phẩm văn học
- Phân tích sâu được giá trị nội dung và nghệ thuật
- Rèn kỹ năng tập dựng đoạn và liên kết đoạn văn
B Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn 2 tác phẩm: Lão Hạc và Tức nước vỡ bờ
Luyện kỹ năng dựng đoạn văn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số:…… Vắng:……
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
- Em hãy tóm tắt tác phẩm Tắt đèn của
nhà văn Ngô Tất Tố
GV: Tóm tắt
- Nêu những điều em biết về giá trị nội
dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của
tác phẩm Tắt đèn?
- Về nội dung tư tưởng?
I Ôn: Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc
1 Tác phẩm Tắt đèn và đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- Tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố là
1 tác phẩm xuất sắc của dòng văn học hiện thực 1930 - 1945
- Về nội dung tư tưởng:
Trang 6- Về nghệ thuật?
+ Là tác phẩm giàu giá trị hiện thực: Tác giả đã tố cáo và lên án chế độ sưu thuế dã man của bọn Thực dân Pháp đã bần cùng hoá nhân dân ta; sưu thuế đánh cả vào người chết; có biết bao người phải
“bán vợ đợ con” để trang trải món nợ nhà nước Vụ sưu thuế đến, xóm thôn rùng rợn trong tiếng trống ngũ liên thúc liên hồi suốt đêm ngày, bọn cường hào bắt trói, đánh đập tàn nhẫn những kẻ thiếu sưu, thiếu thuế Cái sân đình xôi thịt đã trở thành trại giam hành hạ những người nông dân nghèo khổ, hiền lành vô tội Có thể nói Tắt đèn là 1 bức tranh xã hội chân thực, 1 bản án đanh thép kết tội chế độ thực dân nửa phong kiến đã áp bức bóc lột, đã bần cùng hoá nhân dân ta
+ Tắt đèn giàu giá trị nhân đạo: Tình vợ chồng, tình mẹ con, tình nghĩa xóm làng giữa những con người cùng khổ được nói
đến 1 cách chân thực Số phận người phụ nữ, những em bé, những người cùng
đinh được tác giả nêu lên với bao xót thương, nhức nhói và đau lòng
+ Tắt đèn đã xây dựng thành công nhân vật chị Dậu - một hình tượng chân thực,
đẹp đẽ về người phụ nữ nông dân Việt Nam Chị Dậu có bao phẩm chất tốt đẹp: cần cù, tần tảo, giàu tình thương, nhẫn nhục và dũng cảm chống cường hào, chống áp bức Chị Dậu là hiện thân của người vợ, người mẹ vừa sắc sảo, vừa đôn hậu, trong sạch
- Về nghệ thuật:
+ Kết cấu chặt chẽ, tập trung Các tình tiết, chi tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tượng làm nổi bật chủ đề
+ Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút, hấp dẫn
+ Khắc hoạ thành công nhân vật Các hạng người đều có những nét riêng, rất chân thực, sống động
Trang 7- Trong đoạn trích Tức nước vờ bờ, tác
giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng
cách nào?
- ý nào không nói lên nguyên nhân tạo
nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu
trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
- Theo em vì sao chị Dậu được gọi là
điển hình về người nông dân Việt Nam
trước CM tháng 8?
- Trong quá trình xây dựng hình tượng
Lão Hạc, tác giả đã để cho các nhân vật
khác nhìn nhận Lão Hạc từ nhiều góc độ
khác nhau Hãy chỉ ra dụng ý nghệ
thuật?
+ Ngôn ngữ từ miêu tả, tự sự đến ngôn ngữ nhan vật đều nhuần nhuyễn, đậm đà Câu văn xuôi thanh thoát
* Trắc nghiệm:
Câu 1: Trong đoạn trích Tức nước vờ bờ, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?
A Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của nhân vật
B Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành
vi, giọng nói, điệu bộ
C Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia
D Không dùng cách nào trong 3 cách trên
Câu 2: ý nào không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A Lòng căm hờn bọn tay sai cao độ
B Tình thương chồng con vô bờ bến
C Muốn ra oai với bọn người nhà lý trưởng
D ý thức được sự cùng đường của mình Câu 3: Theo em vì sao chị Dâuk được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước CM tháng 8?
A Là người nông dân khổ nhất từ trước
đến nay
B Là người nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay
C Là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp
D Là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức
2 Về Tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao -
- Yêu cầu:
Vợ ông giáo cho rằng Lão Hạc gàn dở Binh Tư cho rằng Lão Hạc xin bả chó để
ăn trộm
Ông giáo từ chưa hiểu đến hiểu và trân trọng
Trang 8GV:Cho 2 đoạn văn
- Em nhận xét gì về sự liên quan nghĩa
của hai đoạn văn? (nghĩa rời rạc, không
có sự liên quan)
- Muốn để hai đoạn văn có mối liên
quan về nghĩa, ta phải làm thế nào? (liên
kết hai đoạn văn bằng các phương tiện
liên kết)
- Tìm 1 từ thích hợp làm phương tiện
liên kết hai đoạn văn
GV: Cho đề văn: Bé Hồng trong đoạn
trích Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) Là
một đứa con có lòng yêu thương mẹ sâu
sắc Dựa vào đoạn trích Ngữ văn 8 hãy
làm rõ nhận định trên
- Lập dàn ý phần thân bài?
-> Nhân vật được soi từ nhiều góc nhìn khác nhau, càng làm nổi rõ phẩm chất cao đẹp
Thể hiện cái nhìn người nông dân: cố tìm mà hiểu, gạt bỏ cái bên ngoài gàn
dở, tưởng chừng ngu ngốc để tìm thấy hạt nhân tính cách bên trong
- Nghệ thuật: kết hợp nhuần nhuyễn 3 phương thức
Miêu tả nội tâm có chiều sâu, chân thực
II Luyện: Liên kết đoạn văn
1 Bài tập 1:
“Hiện nay, thói ích kỉ, tham lam vẫn còn tồn tại nặng nề, tình trạng sống mòn chưa chấm dứt, và miếng ăn té ra vẫn khiến nhiều người không sao giữ nổi nhân cách, nhân phẩm
Những vấn đề tác phẩm Nam Cao đặt
ra, nói riêng xung quanh cái đói và miếng ăn, vẫn còn mang nguyên vẹn tính thời sự nóng hổi.”
- Thêm Vì vậy vào trước đoạn văn thứ
hai
2 Bài tập 2:
* Tìm hiểu đề : Thể loại: Nghị luận văn học Luận đề: bé Hồng là đứa con yêu thương
mẹ sâu sắc Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích
* Lập dàn ý phần thân bài
a, Xa mẹ bé Hồng dành cho mẹ tình yêu thương tha thiết
- Không rơi vào cạm bẫy của bà cô: nhận ra giọng rất kịch và vẻ mặt cay độc của bà cô
- Thương mẹ bị những thành kiến tàn ác
đày đoạ, không dám về chăm sóc con
- Bảo vệ mẹ: nhận ra rắp tâm tanh bẩn, tin tưởng rằng nhất định đến ngày giỗ bố
mẹ sẽ về
b, Gặp mẹ bé Hồng vô cùng hạnh phúc sống trong lòng mẹ
Trang 9- Thấy một người giống chạy theo - hình
ảnh so sánh - khát khao được gặp mẹ và nỗi thất vọng cùng cực nếu người đó không phải là mẹ
- Chạy theo ríu cả chân, oà khóc - xúc
động tủi thân
- Thấy mẹ đẹp, hơi thở mẹ thơm tho – nhìn bằng ánh mắt yêu thương
- Mẹ ấm áp êm dịu, muốn bé lại để được
mẹ vuốt ve và gãi rôm cho - tình mẹ đã sưởi ấm cho bé Hồng xua đi cái giá lạnh
mà bé phải chịu đựng
- Quên đi lời nói cay độc của bà cô - tình cảm của người mẹ đã xoa dịu nỗi đau cho bé
* Lời văn dịu dàng, tràn đầy cảm xúc
IV Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc kỹ hai tác phẩm - Nắm nội dung và nghệ thuật
- Rèn kỹ năng xây dựng đoạn văn
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 6/10/2008
Ngày giảng: 8A2: 8/10/2008
Tuần 9:
Luyện tập Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố phương pháp làm bài tự sự thông qua việc luyện đề, dựng đoạn
- Rèn kỹ năng về việc kết hợp 3 yếu tố khi viết
B Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn về văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số:…… Vắng:……
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
I Tạị sao văn tự sự lại cần có yếu tố
Trang 10- Tạị sao văn tự sự lại cần có yếu tố miêu
tả và biểu cảm?
GV: Củng cố về các yếu tố miêu tả và
biểu cảm trong văn tự sự
GV: Đưa đoạn văn
Hỏi: Các yếu tố miêu tả và biểu cảm xen
lẫn trong lời kể chuyện đã giúp nhà văn
hình thành hình tượng chiếc lá cuối cùng
miêu tả và biểu cảm
- Tự sự : cốt truyện, sự kiện Nếu chỉ có tự tự truyện đơn giản, khó khăn trong biểu đạt
- Nhân vật cần sống động: đặc điểm chân dung, cử chỉ, thế giới nội tâm Tác
động thiên nhiên, ngoại cảnh
- Nhà văn sống cùng nhân vật, vui buồn hạnh phúc, chia sẻ cảnh đời do mình sáng tạo nên - cần có thêm miêu tả biểu cảm (gv kể chuyện nhà văn Ban Dắc viết lão Gri gô ri)
a Yếu tố miêu tả
- Miêu tả nhân vật: ngoại hình, trạng thái hoạt động (việc làm, lời nói)
Miêu tả trạng thái tình cảm và thế giới nội tâm (yêu, thương, giận dữ, vui buồn…)
- Miêu tả thiên nhiên tạo nền cho diễn biến tâm trạng
- Miêu tả cảnh sự việc với hoạt động của các nhân vật
Mục đích: nhân vật, sự việc hiện lên cụ thể sống động
b Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự
- Biểu cảm ý nghĩ cảm xúc của nhân vật (ngôn ngữ độc thoại)
- Biểu cảm thông qua cảm xúc nhà văn
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Đoạn văn :
“Nhưng! Ô kìa! Sau cơn mưa vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt cả một đêm tưởng chừng như không bao giờ dứt, vẫn còn một chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên cây ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm nhưng cuối rìa lá hình răng cưa đã nhuốm màu vàng úa Chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng 20 bộ”
Đoạn 2 3 4
“Ngày hôm đó trôi qua và ngay cả trong
Trang 11như thế nào?
Hỏi: Tại sao đoạn 2, 3, 4 mỗi đoạn chỉ
có một câu? Nêu tác dụng cách miêu tả?
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn trên có tác dụng gì?
GV: Cho đoạn văn tự sự:
cảnh hoàng hôn, họ vẫn có thể trông thấy chiếc lá đơn độc níu vào cái cuống của nó trên tường Thế rồi, cùng với màn
đêm buông xuống, gió bấc ào ào, trong khi mưa vẫn đập mạnh vào cửa sổ và rơi lộp độp xuống đất từ mái hiên tháp kiểu
Hà lan Trời vừa hửng sáng thì Giôn-xi con người tàn nhẫn ra lệnh kéo mành lên Chiếc lá vẫn còn đó ”
a Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn trên đã giúp người đọc thấy rõ thiên nhiên rất khắc nghiệt (gió mưa tuyết dữ dội) và chiếc lá cuối cùng đang héo tàn, mỏng manh trước thiên nhiên, theo qui luật thiên nhiên nó sẽ rụng đó là
điều không tránh khỏi
b Đoạn 3,4 mỗi đoạn chỉ có một câu gây ấn tượng: các sự kiện này vô cùng quan trọng :
- Hành động tuyệt vọng của Giôn-xi
- Chiếc lá cuối cùng vẫn dũng cảm bám trên cây thường xuân
- Đặc biệt câu văn “chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó” đứng một mình một đoạn khẳng định bất ngờ về sự tồn tại của chiếc lá cuối cùng: vì nó là bức vẽ của Bơ-men Cụ đã vẽ trong đêm mưa tuyết dữ dội, lúc chiếc lá thường xuân cuối cùng rơi xuống
2 Bài tập 2:
Cho đoạn văn tự sự:
“Một buổi chiều như thường lệ tôi xách cần câu ra bờ sông Bỗng nhiên tôi nhìn thấy một chú bé trạc tuổi mình ngồi câu cá tự bao giờ Tôi định lên tiếng chào làm quen nhưng vì ngại nên thôi
Thế là lặng lẽ lùi xa, nhưng thỉnh thoảng vẫn nhìn trộm cậu ta Lóng ngóng thế nào, tôi để tuột cả mồi câu cá xuống sông Ngán ngẩm, tôi cuốn cần câu, định
về Chưa kịp đứng dậy, tôi đã nhìn thấy cậu bé đứng sừng sững ngay trước mặt