1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án GDCD 6 cả năm

33 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 72,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C«ng íc Liªn hîp quèc vÒ quyÒn trÎ em, tranh trong bé tranh GDCD 6, phiÕu häc tËp.... V..[r]

Trang 1

- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc.

- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Trình bày suy nghĩ,

- Nêu và giải quyết vấn đề

III Phơng pháp - KTDH

- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV Phơng tiện dạy học:

- Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếuhọc tập

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá: theo em trẻ em có nhng quyền gì?

2 Kết nối

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công

ớc GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp

quốc về quyền trẻ em Bằng cách chiếu lên

màn hình

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc

là luật quốc tế về quền trẻ em

- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ

hai thế giới tham gia Công ớc liên hợp quốc

về quyền trẻ em, đồng thời ban hành luật về

đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt

Nam

Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học:

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời

nội dung bài học:

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Là những quyền đợc sống và đợc

đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồntại, nh dợc nuôi dỡng, đợc chăm sócsức khoẻ

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ emkhỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử,

bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền đợc đáp ứng các

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 5: Củng cố

- Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc

- Mục đích của việc ban hành Công ớc

Hoạt động 6: Dặn dò

- Học sinh về nhà làm bài tập

nhu cầu cho sự phát triển một cáchtoàn diện nh: đợc học tập, vui chơigiải trí, đợc tham gia hoạt động vănhoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền đợc tham gia vàonhững công việc có ảnh hởng đếncuộc sống của trẻ em, nh đợc bày tỏ ýkiến, nguyện vọng của mình

Ngày soạn: 10/1/2011

Ngày giảng: 13/1/2011

Tiết 20

Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em(tiếp)

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc

- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Trình bày suy nghĩ

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Xác định giá trị của công ớc đối với trẻ em

III Phơng pháp - KTDH

- Thảo luận nhóm, động não,

- Giải quyết tình huống, đàm thoại

IV Phơng tiện dạy học:

Trang 3

- Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếuhọc tập

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở

Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

2 Kết nối

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc

làm vi phạm Công ớc)

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống

mà GV đã chuẩn bị sẳn

Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn

sau: “Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với

ng-ời vợ trớc của chồng đã liên tục hành hạ,

đánh đập, làm nhục con riêng của chồng và

không cho đi học Thấy vậy Hội Phụ nữ địa

phơng đã đến can thiệp nhiều lần nhng bà A

vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đa bà A

ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt hiện

t-ợng này”

Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của

bà A trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu

chứng kiến tình huống đó?

2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa

ph-ơng có gì đáng quý? Qua đó em thấy trách

nhiệm của Nhà nớc đối với Công ớc Liên hợp

quốc về quyền trẻ em nh thế nào?

Hoạt động 2: Thảo luận về trách nhiệm

của mỗi công dân

GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh

rút ra nội dung bài học

- Điều gì sẽ xảy ra nếu nh Quyuền trẻ em

- Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Công dân

vi phạm quyền trẻ em? Trách nhiệm của công

dân trong việc thực hiện Công ớc Liên hợp

quốc về quyền trẻ em

- Nhà nớc rất quan tâm, đảm bảoQuyền trẻ em

- Nhà nớc trừng phạt nghiêm khắcnhững hành vi xâm phạm quyền trẻem

-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệquyền của mình và tôn trọng quyềncủa ngời khác ; phải thực hiện tốtbổn phận và nghĩa vụ của mình

3 luyện tập

Bài a

- Việc làm thực hiện quyền trẻ em: + Tổ chức việc làmcho trẻ em cókhó khăn

+ Dạy học ở lớp học tình thơng chotrẻ em

+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em cókhó khăn

+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻem

+ Tổ chức trại hè cho trẻ em

- Việc làm vi phạm quyền trẻ em:

(Các ý còn lại)

Trang 4

Ngày soạn: 17/1/2011

Ngày giảng: 21/1/2011

Tiết 21

Bài 13: Công dân nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam I.Mục tiêu bài học:

3 Thái độ:

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Trình bày suy nghĩ,

- Nêu và giải quyết vấn đề

- T duy sáng tạo

III Phơng pháp - KTDH

- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV Phơng tiện dạy học:

- Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)

- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?

- Theo em nhng ai có thể đợc coi là công dân nớc CHXHCN Việt Nam

2 Kết nối

Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thảo luận nhận biết công dân

Việt Nam là những ai

GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK

Theo em bạn A-li-a nói nh vậy có đúng

không? Vì sao?

HS: Trả lời:

Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để xác định

công dân

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:

1 Mọi ngòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt

Nam có quyền có quốc tịch Việt Nam

2 Đối với công dân là ngời nớc ngoài và ngời

không có quốc tịch:

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có

1 Tình huống.

a A-li-a là công dân Việt Nam vì

có bố là ngời Việt Nam (nếu bốchọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)

b Các trờng hợp sau đều là côngdân Việt Nam

- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

ít nhất 5 năm c trú tại Việt Nam, tự nguyện

tuân theo pháp luật Việt Nam

+ Là ngời có công lao góp phần xây dựng

bảo vệ tổ quốc Việt Nam

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi,

bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam

3 Đối với trẻ em:

+ Trẻ em có cha mẹ là ngời Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thờng trú

tại Việt Nam

+ Trẻ em có cha (mẹ) là ngời Việt Nam

+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

nhng không rõ cha mẹ là ai

GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận

HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Namkhông rõ bố mẹ là ai

Kết luận:

- Công dân là ngời dân của một

n-ớc

- Quốc tịch là căn cứ xác định côngdân của một nớc

- Công dân nớc cộng hoà xã hộichủ Nghĩa Việt Nam là ngời cóquốc tịch Việt Nam Mọi ngời dân ởnớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đều có quyền có quốc tịch

- Mọi công dân thuộc các dân tộccùng sinh sống trên lãnh thổ ViệtNam đều có quốc tịch Việt Nam

- Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó Công dân

Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt đợc công dân nớc cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân

nớc khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành

ngời công dân có ích cho đất nớc Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân

Trang 6

3 Thái độ:

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội.

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- T duy sáng tạo

- Giải quyết mâu thẫn

- Tìm kiếm và sử lý thông tin

III Phơng pháp - KTDH

- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV Phơng tiện dạy học:

- Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)

- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Công dân nớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam có những quyền lợi gì?

2 Kết nối

Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu

mối quan hệ giữa nhà nớc và công

- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?

- Vì sao công dân phải thực hiện đúng

các quyền và nghĩa vụ của mình?

HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm

- Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung:

Các quyền của công dân nói chung và

của trẻ em nói riêng đợc quy định trong

- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật

- Quyền hởng chế độ bảo vệ sức khoẻ

- Quyền tự do đi lại, c trú

- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa

vụ đối với Nhà nớc Cộng hoà XHCN ViệtNam

- Nhà nớc CHXHCN Việt Nam bảo vệ và

đảm bảo việc thực hiện các quyền

Trang 7

Ngày soạn: 20/2/2011

Ngày giảng: 24/2/2011

Tiết 23

Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao

thông Hiểu đợc tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui

định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

2- Kĩ năng:

- Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đờng, biết đánh giá hành vi

đúng sai của ngời khác về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông

3- Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng, ủng hộ và có những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao

thông, phản đối việc làm sai trái

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV Phơng tiện dạy học:

- SGK+ SGV; luật giao thông đờng bộ.

- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001.

- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc.

- Biển báo giao thông.

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nớc?

- Theo em những biểu hiện nào là vi phạm luật ATGT?

2 Kết nối

Giới thiệu bài

Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giaothông là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thơng vong cho loài ngời” Vì sao họ lại

Trang 8

khẳng định nh vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hômnay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét

Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì

về chiều hớng tăng, giảm các vụ tai nạn

giao thông và thiệt hại về con ngời do tai

nạn giao thông gây ra?

a/ Thảo luận:

Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai

nạn giao thông nhiêu nh vậy?

Trong những nguyên nhân trên nguyên

nhân nào là chủ yếu gây ra tai nạn giao

thông?

Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta

cần phải làm gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu luật ATGT

Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo

an toàn khi đi đờng?

Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn

khi đi đờng?

Khi tham gia giao thông đờng bộ các em

thờng thấy có những đèn tín hiệu nào?

( treo bảng phụ)

Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa nh thế

nào?

Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét

biển báo hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có

biển báo có ý nghĩa gì?

Treo bảng biển báo

- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu

Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo

đặc biệt.

Hoạt động 2: Giới thiệu điều 10 luật

GT đờng bộ

- H/S quan sát

Ngời tham gia giao thông có vi phạm

luật giao thông đờng bộ không? Vì sao?

I- Tìm hiểu thông tin sự kiện:

a/ Tình trạng giao thông hiện nay:

- Số tai nạn giao thông có số ngời chết và

2- Các biển bảo thông dụng:

a/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần

đề phòng.

b/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.

c/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Treo bảng phụ

Điền dấu x vào đầu câu những nguyên

nhân gây ra tai nạn giao thông?

- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 SGK.

- Làm bài tập b trang 40- Tìm hiểu việc

thực hiện trật tự ATGT ở Phan Thiết

- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau.

-> Vi phạm luật giao thông đờng bộ đivào đờng cấm đi ngợc chiều

- Vì đã có biển báo cấm đi ngợc chiều

*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông

x 2- Đi vào đờng cấm đi ngợc chiều

x 3- Đi đờng không chú ý vạch kẻ

x 4- Đi xe không chú ý biển báo

x 5- Sang đờng không quan sát kĩ

x 6- Coi thờng luật giao thông

- í thức tôn trọng luật an toàn giao thông.

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- T duy sáng tạo

- Tìm kiếm và sử lý thông tin

- Ra quyết định

Trang 10

III Phơng pháp - KTDH

- Thảo luận nhóm, lớp, tổ.

- Tổ chức sắm vai, trò chơi.

- Xử lý tình huống

IV Phơng tiện dạy học:

- SGK+ SGV; luật giao thông đờng bộ.

- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001.

- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc.

- Biển báo giao thông.

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Nêu những loại biển báo GT mà em biết?

- Để đảm bảo an toàn thì ngời đi đờng chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhânchủ yếu gây ra tai nạn giao thông?

2 Kết nối

Giới thiệu bài

Để giảm bớt đợc các vụ tai nạn giao thông ngời tham gia giao thông phải nắm đợc các qui tắc đi

đờng Vậy ngời đi bộ phải đi nh thế nào, ngời đi xe chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp bài 14.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giải quyết tình huống:

*/ Tình huống:

Tan học về đờng vắng, muốn thể hiện mình

với các bạn, Hng đi xe thả hai tay và đánh

võng Không may xe Hng vớng vào một bác

bán rau đi cùng chiều giữa lòng đờng

Em có nhận xét gì về Hng và bác bán rau?

Nếu em là công an em sẽ giải quyết vụ này

nh thế nào?

để tránh đợc các tai nạn giao thông chúng ta

cần nắm đợc các quy định đi đờng

Ngời đi bộ phải đi nh thế nào mới đúng qui

định của luật an toàn giao thông?

Nơi có vạch kẻ đờng và có đèn tín hiệu ngời

đi bộ phải đi nh thế nào?

*/ Tình huống:

Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng

ba, kéo đẩy nhau, gần đến ngã t đèn vàng cả

ba xe đều tăng tốc độ vợt qua đầu xe máy

đang chạy để rẽ vào đờng ngợc chiều

Theo em các bạn đó đã vi phạm lỗi gì về luật

an toàn giao thông?

Từ tình huống trên chúng ta rút ra bài học gì

khi điều khiển xe đạp?

Hoạt động 2: GT luật giao thông điều 29

Trẻ em dới bao nhiêu tuổi không đợc lái xe

- Ngời bán rau cũng vi pham luậtgiao thông: Đi giữa đờng

tr Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đờng ngời đi bộ phải tuân thủ đúng.

- Nhóm H/S vi phạm luật an toàngiao thông: đèo ba, đi xe hàng ba,kéo đẩy nhau, không tuân thủ tínhiệu đèn giao thông và biển báo giaothông (Đèn vàng không dừng, dẽvào đờng ngợc chiều, tạt qua đầu xemáy đang chạy)

*/ Ngời đi xe đạp:

- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho ngời đi

bộ hoặc các phơng tiện khác Không sử dụng xe kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi xe bằng một bánh.

- Trẻ em dới 12 tuổi không đi xe

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Đối với đờng sắt chúng ta cần lu ý điều gì?

Bản thân em và các bạn lớp ta đã thực hiện

đúng các qui định đi đờng cha?

Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn

- Nêu qui định dành cho ngời đi bộ?

- Ngời đi xe đạp đi nh thế nào?

- Qui định về an toàn đờng sắt?

*/ Qui định về an toàn đờng sắt:

- Không thả gia súc, chơi đùa trên

đờng sắt.

- Không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi tàu dang chạy.

- Không ném các vật nguy hiểm từ trên tàu hoặc từ dới lên tàu.

-> Tìm hiểu luật an toàn giao thông.

- Thực hiện ngiêm luật giao thông.

- Tuyên truyền, nhắc nhở

- Lên án hành vi cố tình vi phạm.

- Có hình thức xử lý nghiêm III- Luyện tập:

Trang 12

Ngày soạn: 7/3/2011

Ngày giảng: 10/3/2011

Tiết 25

Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

I- Mục tiêu bài học:

- Phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và

nhĩa vụ học tập, thực hiện đúng quy định học tập

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

- Xử dụng bài tập trắc nghiệm.

IV Phơng tiện dạy học:

- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52).

- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10).

- Luật giáo dục ( Điều 9).

- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1).

- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập.

- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu.

- Biển báo giao thông.

? Tài sao Đảng và nhà nớc lại quan tâm đến việc học tâp của công dân?

->Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân việt Nam Đặc biệt

là đối với trẻ em đang ở độ tuổi đi học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện

- HS đọc truyện trong SGK-> GV nhận xét

Em hãy cho biết cuộc sống ở huyện đảo Cô

tô trớc đây nh thế nào?

I- Tìm hiểu truyện: “ Quyền học tập

của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô”

*/ Đảo Cô tô:

+ Trớc:

- Quần đảo hoang vắng

- Trẻ em không có điều kiện đi học

- 1993- 1994 chỉ có 337 HS

- Trình độ dân trí thấp

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hiện nay cuộc sống ở đảo Cô tô ra sao?

Điều điều đặc biệt trong sự đổi mới ở đảo

Cô tô là gì?

Gia đình, nhà trờng và xã hội đã làm gì để

tất cả trẻ em ở đao Cô tô đợc đến trờng đi

Vậy việc học tập có tầm quan trọng nh thế

nào đối với chúng ta?

Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ, mới trởng

thành, mới trở thành ngời có ích cho gia

thấy đi học nữa Cô đến nhà thì thấy mẹ kế

của A đang đánh và nguyền rủa A thậm tệ

Khi cô giáo hỏi lý do vì sao không cho A đi

học thì đợc biết là nhà thiếu ngời bán hàng

- 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em

- 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học

Việc học tập của công dân đợc pháp luật nhà

dục tiểu học

- > Học để có kiến thức,để hiểu biết,

đẻ phát triển toàn diện

- > Không học không có kiến thức,không hiểu biết cuộc sống sẽ gặpnhiều khó khăn

II- Bài học:

1- Việc học tập đối với mỗi ngời là vôcùng quan trọng Có học tập mới cókiến thức, có hiểu biết,đợc phát triểntoàn diện, trở thành ngời có ích chogia đình và xã hội

- Việc làm trên của mẹ kế bạn A là viphạm quyền học tập của trẻ em (viphạm quyền bảo vệ)

- Em sẽ nhờ cơ quan có thẩm quyềngiúp đỡ

2- Quy định của pháp luật về quyền vànghĩa vụ học tập của công dân:

- Học tập là quyền và nghĩa vụ củacông dân

+ Công dân có quyền học không hạnchế, học bằng nhiều hình thức

+ Công dân có nghĩa vụ hoàn thànhbậc giáo dục tiểu học, gia đình tạo

điều kiện cho trẻ em đợc đi học

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

con đi học

- HS lên thực hiện – HS nhận xét -> GV bổ

xung

Hoạt Động 7: Củng cố

- Nêu tầm quan trọng của học

tập đối với mỗi ngời?

Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập (tiếp)

I- Mục tiêu bài học:

- Tự giác phấn đấu trong học tập và yêu thích học tập dể đạt hiệu quả cao

II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:

Trang 15

IV Phơng tiện dạy học:

- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52).

- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10).

- Luật giáo dục ( Điều 9).

- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1).

- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập.

- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu.

- Biển báo giao thông.

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

- Hỏi: Việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối với chúng ta?

2 Kết nối

Gới thiệu bài

Để hiểu đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với quyền và nghĩa vụ họctập của công dân nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn

lại của bài Quyền và nghĩa vụ học tập.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giải quyết tình huống

- Còn Hoa nói: Tớ chẳng muốn học ở

lớp này tí nào vì toàn các bạn nghèo,

quê ơi là quê, chúng nó lẽ ra không

Em hãy cho biết nhờ đâu mà trẻ em có

điều kiện đợc đi học?

Hoạt động 2: GT điêu 9 luật giáo

dục

ở địa phơng chúng ta trẻ em khuyết tật

có đợc đi học không? Có đợc chính

quyền địa phơng quan tâm không?

Nêu những việc làm cụ thể mà em

biết?

II- Bài học: ( tiếp)

-> Suy nghĩ của bạn An không đúng, mỗicông dân không những đều có quyền HT

mà còn phải có nghĩa vụ HT Vì HT đemlại lợi ích cho bản, gia đình và xã hội

-> Suy nghĩ của Hoa sai, vì trẻ em ai cũng

có quyền và nghĩa vụ HT, không phân biệtgiàu nghèo, tàn tật

-> HT là điều cần thiết cho tất cả mọi ngời,

có HT mới có kiến thức, mới hiểu biết, đợcphát triển toàn diện, mới trở thành ngời cóích cho gia đình và xã hội

->Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi để trẻ emnghèo và trẻ em khuyết tật có đủ điều kiện

để tham gia HT

3- nhà nớc thực hiện công bằng giáo dục,tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, mởmang rộng khắp hệ thống trờng lớp, miễnphí cho HS tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ

em gặp khó khăn

- > Đảng, chính quyền, nhà trờng và ND rấtquan tâm tạo điều kiện cho trẻ em khuyếttật đợc đi học Hàng năm đều tặng thởngcho những HS nghèo, khuyết tật vợt khó

III- Luyện tập:

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

việc học tập của công dân nh thế nào?

- GV khái quát lại nội dung chính của

- Ôn lại nội dung các bài từ bài 12 đến

bài 15, làm lại các dạng bài tập

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.

*/ Bài 1: ( a- SGK trang 50 )

- Anh Nguyễn Ngọc Kí: Nhà giáo u tú

- Trơng Bá Tú: Giải nhì kì thi toán quốc tế

*/ Trẻ có hoàn cảnh khó khăn:

- Học ở trung tâm vừa học vừa làm

- Học qua chơng trình giáo dục từ xa

Ngày soạn: 20/3/2011

Ngày giảng: 24/3/2011

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w