1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 5. Yêu thương con người

81 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 128,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SGK, SGV, GDCD7. Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan dung. Có nghĩa là chúng ta nên thông cảm, tha thứ cho người đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa lỗi. Đó là một trong những [r]

Trang 1

Ngày dạy: 25,26-08-2016

TIẾT 1- BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊI/MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Thế nào là sống giản dị và không giản dị

-Tại sao phải sống giản dị

2 Kĩ năng:

-Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp vớimọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

3 Thái độ:

-Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa,hình thức

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị

-KN tư duy phê phán

Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung truyện đọc

Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

của con người Vậy để hiểu

sống giản dị là gì, biểu hiện của

lối sống và cách rèn luyện ta

vào bài học hôm nay

Hỏi: Trong trí tưởng tượng của

mọi người, Bác Hồ là người

như thế nào?

Hỏi: Khi xuất hiện Bác là

người như thế nào?

- Ăn mặc sang trọng vàđầy vẻ uy nghiêm

- Ăn mặc

- Tác phong

- Lời nói

Học sinh tìm trongtruyện để trả lời

- Bác rất giản dị phù hợpvới hoàn cảnh đất nước

- Chân tình cởi mở vớinhân dân

- Tạo nên sự gần gũithân thương giữa nhândân với Bác Hồ kính

1 Truyện đọc: Bác Hồ

trong những ngày thống nhất đất nước

- Lời nói tác phong củaBác Hồ

- Tình cảm của mọi người đối với Bác

- Tấm gương cho học sinh noi theo về phongcách lời nói, tình cảm

Trang 2

Hỏi: Qua câu chuyện trên em

học tập được gì ở Bác Hồ?

Hỏi: Em hãy lấy 1 ví dụ thể

hiện lối sống giản dị?

yêu

Học sinh suy ngẫm trảlời cá nhân

Nhận xét, đánh giá, bổsung

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hỏi: Sống giản dị là gì?

Sẽ bị mọi người xa lánh, coi khinh

- Học sinh đọc, suy nghĩ

- Làm cá nhân

- Các em khác nhận xét, đánh giá

2 Nội dung bài học.

-Giáo viên đưa ra nội

Học sinh quan sát tranh

- Chọn đáp án đúng, giải thích

Học sinh tổ chức thảo luận nhóm

Chơi trò chơi tiếp sức

Mỗi học sinh lấy một ví dụHọc sinh viết ra giấy khổ toĐại diện nhóm trình bày

3 Bài tập.

a, Bức tranh thể hiện tính giản dị 3

c, Biểu hiện của lối sống giản dị

e, Các câu ca dao, tục ngữ

Trang 3

dung sống giản dị hoặc

không giản dị

-Giáo viên đánh giá

chung, cho điểm

5.Dặn dò

- Đọc lại nội dung bài

học

- Tìm tấm gương về lối

sống giản dị

- Đọc trước bài: "

Trung thực".

-Học sinh chuẩn bị trước nội dung tiểu phẩm, nhân vật, hoá trang

-Học sinh đóng tiểu phẩm thời gian 3 - 5 phút

-Các nhóm theo dõi, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày dạy: 31/8-1,2/9-2016 TIẾT 2- BÀI 2: TRUNG THỰC

Trang 4

I/MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức:

-Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?

- Ý nghĩa của trung thực

-Biết tự kiểm tra hành vi của minh và biện pháp rèn luyện tính trung thực

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng phân tích so sánh Kĩ năng tư duy phê phán KN giải quyết vấn đề KN tự nhậnthức

III/CHUẨN BỊ:

- Động não , Tranh luận, Thảo luận nhóm và xử lí tình huống

-Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực Bài tập tình huống Giấy khổ lớn, bút dạ

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Tìm hi u n i dung truy n ể ộ ệ đọc

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

-Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối

sống giản dị của những người

sống xung quanh em

-Câu2: Đánh dấu x vào  đặt sau

các biểu hiện sau đây mà em đã

Hỏi: Bra - man- tơ đã đối xử với

Mi - Ken - lăng - giơ như thế

nào?

Hỏi: Vì sao Bra - man - tơ lại có

thái độ như vậy?

Trang 5

- lăng - giơ phản ứng như thế

Giáo viên cho học sinh tìm một

số biểu hiện về tính trung thực

của con người

- Giáo viên: tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm

- Ngay thẳng, thật thà,dũng cảm nhận lỗi

+ Là đức tính quý báu

+ Mọi người tin yêu

- Luôn chân thật, thẳng thắn, không sợ điều xấu xa

- Lừa dối, gian lận, bóp méo sự thực

Học sinh tự nêu tác hại

- Học sinh chia nhóm thảo luận

- Viết ra giấy khổ to

- Trình bày trước lớp các nhóm nhận xét, bổsung

Học sinh đọc tình huống

Xử lý cá nhân, trả lời trước lớp

2 Nội dung bài học.

trung thực? Giải thích vì sao?

Giáo viên gợi ý, hướng dẫn làm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

chơi tiếp sức

Mỗi em lấy một câu viết lên bảng

- Học sinh đọc yêucầu

- Làm cá nhân

- Chọn đúng hành

vi và giải thích rõ ràng

3 Bài tập.

a, Các hành vi thể hiện trung thực

Trang 6

(5 phút0.

- Nhận xét đánh giá tuyên dương

nhóm làm tốt

Giáo viên giúp học sinh rèn luyện

đúng hướng, tránh lệch lạc

4)Củng cố:

- Nhắc lại bài học :Trung thực là

một đức tính quý báu, nâng cao

giá trị đạo đức của mỗi người Xã

hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu

ai cũng có lối sống tốt đẹp về

trung thực

- Kể việc làm cụ thể về trung

thực

5.Dặn dò:

- Học phần nội dung bài học

- Tìm tấm gương về trung thực

- Đọc trước bài: " Tự trọng".

Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Chia nhóm thảo luận

Chơi tiếp sức, mỗi bạn lấy một ví dụ, thay nhau viết

- Học sinh tự đưa

ra cách rèn luyện cho riêng mình

- Các em khác đánh giá, nhận xét,

bổ sung

c, Các câu nói về trung thực

d, Cách rèn luyện

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày dạy: 9,10/9-2016 Tiết 3: BÀI 3 TỰ TRỌNG I/MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức:

-Thế nào là tự trọng và không tự trọng?

- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng

3 Kĩ năng:

-HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác

Trang 7

-Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.

2 Thái độ: HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng phân tích so sánh; KN giải quyết vấn đề; KN tự nhận thức

-KN thể hiện sự tự tin; KN ra quyết định

III/CHUẨN BỊ:

- Thảo luận nhóm, Động não, đóng vai

-Câu chuyện về tính tự trọng Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng Giấy khổ lớn,bút da,

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

-Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng

về biểu hiện của người thiếu

gũi Vậy để hiểu rõ về lòng tự

trọng ta vào bài hôm nay

- Giáo viên cho học sinh đọc,

hướng dẫn

Hỏi: Nêu hoàn cảnh của cậu bé

Rô - be

Hỏi: Vì sao Rô - be lại nhờ em

mình trả lại tiền thừa cho người

- Muốn giữ lời hứa

1 Truyện đọc:

Một tâm hồn cao thượng

- Hành động của cậu bé Rô - be

Trang 8

Gợi ý trả lời để học sinh trả lời.

Giáo viên: Qua câu chuyện

trên chúng ta thực sự cảm động

trước cử chỉ và hành động đẹp

đẽ cao cả của cậu bé Tâm hồn

cao thượng của em là bài học

quý giá về lòng tự trọng cho

mỗi người Vậy để hiểu thế nào

là lòng tự trọng ta vào nội dung

- Là hành động biết giữ lời hứa, trọng lời nói của mình, tạo lòng tin cho người khác dù mình nghèo khổ

- Đó là đức tính tự trọng

- Tâm hồn cao thượng trước việc làm

Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học

Giáo viên gợi ý để học sinh

trả lời theo suy nghĩ

- Giữ lời hứa, cư xử đúng mực

- Không biết xấu hổ

- Sống giả dối, lừa đảo

- Nịnh bợ, luồn cúi

+ Cá nhân

+ Gia đình+ Xã hội

Hoạt động 3:Tổ chức trò chơi đoán ô chữ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

-Giáo viên gợi ý hướng

dẫn luật chơi để học sinh

Trang 9

Ă N C O M Ơ I L A M C O K H I Ê N

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17

c)Thực hành – Luyện tập: Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Giáo viên cho học sinh

đọc yêu cầu bài 1

Giáo viên: Trước hết học

sinh phải rèn luyện lòng

trung thực, giữ lời hứa để

đúng lời hứa, sống trung

thực không a dua với kẻ

yêu cầu HS bày tỏ thái độ

của mình với các nhân vật

trong mỗi tình huống:

Học sinh đọc, suy nghĩ làm

Học sinh cho hành vi đúng, giải thích rõ vì sao

Học sinh thảo luận nhóm lần lượt các em trong tổ lên viết

Học sinh trả lời cá nhân

Tự trả lời các em khác nhận xét

Trang 10

1, Bạn Nam xấu hổ với bạn

bè vì cả bọn đang đi chơi

3, Minh không bao giờ đi

sinh nhật vì không có tiền

-Thế nào là yêu thương mọi người?

-Biểu hiện của yêu thương mọi người

-Ý nghĩa của yêu thương mọi người

2 Kĩ năng: Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương mọi

người từ trong gia đình đến những người xung quanh

-Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai

-Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng d n h c sinh tìm hi u truy n ẫ ọ ể ệ đọc

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

b)Kết nối: Giới thiệu bài.

Một truyền thống nhân văn

nổi bật của dân tộc ta là:

"Thương người như thể

thương thân" Thật vậy,

người thầy thuốc hết lòng

chăm sóc cứu chữa bệnh

nhân; thầy cô giáo đêm ngày

tận tuỵ bên trang giáo án để

dạy dỗ học sinh nên

người.Thấy người gặp khó

khăn hoạn nạn, tàn tật yếu

đuối, ta động viên, an ủi,

giúp đỡ Truyền thống đạo

lý đó là thể hiện lòng yêu

thương con người Đó cũng

là nội dung bài học hôm nay

Giáo viên hướng dẫn học

sinh đọc

Hỏi: Bác Hồ đến thăm gia

đình chị Chín vào thời gian

Học sinh đọc to, rõ ràng, đúnggiọng nhân vật

- Đêm 30 tết

- Lúc mà mọi gia đình đang đầm ấm, vui vẻ chuẩn bị đón tết

+ Chồng mất

+ Con còn nhỏ

+ Nghèo khó, không việc làm

- Đáng thương, cần được chia sẻ

- Hoàn cảnh gia đình chị Chín

- Sự quan tâm của Bác với gia đình chị Chín va người nghèo

Trang 12

Hỏi: Trên đường về phủ chủ

tịch, Bác Hồ có suy nghĩ gì?

Em có nhận xét gì về suy

nghĩ đó?

Hỏi: Nêu nhận xét của em

về Bác Hồ qua câu chuyện

trên?

Hỏi: Em học tập được gì về

Bác qua câu chuyện?

Giáo viên: Dù phải gánh vác

việc nước nặng nề, nhưng

Bác Hồ vẫn luôn quan tâm

đến hoàn cảnh khó khăn của

người dân Tình cảm yêu

thương con người vô bờ bến

của Bác là tấm gương sáng

để chúng ta noi theo Để

hiểu sâu sắc hơn về lòng yêu

thương con người chúng ta

tìm hiểu nội dung bài học

mắt

- Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến chị Chín vàngười nghèo

Hoạt động 2: Tìm hi u n i dung b i h cể ộ à ọ

Hỏi: Yêu thương con người

là gì? Cho ví dụ?

Hỏi: Tìm những biểu hiện

của lòng yêu thương?

Hỏi: Ý nghĩa của lòng yêu

thương con người?

Hỏi: Kể các việc làm cụ thể

về lòng yêu thương con

người? Giáo viên tổ chức

cho học sinh thảo luận

nhóm, đánh giá chung

Hỏi: Là học sinh, các em

cần làm gì để rèn luyện

lòng yêu thương con người?

Hỏi: Trái với lòng yêu

thương con người là gì? Tác

- Là quan tâm giúp đỡ ngườikhác lúc khó khăn, hoạn nạn

- Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông chia sẻ

- Học sinh trả lời cá nhân, nhận xét đánh giá

2.Nội dung bài học:

a, Yêu thương con người

b, Biểu hiện

c, Ý nghĩa

d, Cách rèn luyện

Trang 13

hại của nó đối với mỗi

HOẠT ĐỘNG 3: TỔ CHỨC THẢO LUẬN NHÓM

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

-Giáo viên đưa ra câu hỏi

để học sinh thảo luận

-Hỏi: Tìm các câu ca dao,

tục ngữ, danh ngôn thể

hiện lòng yêu thương con

người?

-Giáo viên: hướng dẫn,

gợi ý thảo luận thời gian 5

phút

-Giáo viên đánh giá

chung, tuyên dương các

Hoạt động 4: Tổ chức trò chơi đóng vai

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt -Giáo viên: Đưa ra nội

dung về yêu thương con

người hoặc ngược lại

-Tuyên dương các tiểu

phẩm hay, nội dung sâu

-Sau mỗi tiểu phẩm có sựđánh giá, nhận xét về ưu

và khuyết điểm của tiểuphẩm

-Ý nghĩa bài học rút rasau mỗi tiểu phẩm

Hoạt động 5: Học sinh liên hệ thực tế

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt -Hỏi: Tìm các phong trào

ở trường em thể hiện tình

yêu thương con người?

-Học sinh làm cá nhân, trảlời trước lớp

-Các em khác đánh giánhận xét

Trang 14

-Giáo viên: Cung cấp

thêm một số phong trào

Giáo viên cho học sinh đọc

yêu cầu bài tập c

Học sinh phải tìm các việc

làm cụ thể có thật trong

cuộc sống

Giáo viên đưa bài tập tình

huống lên bảng phụ

Gợi ý, hướng dẫn học sinh

làm, cho điểm các trả lời tốt

4.Củng cố:

Trong các câu tục ngữ sau

đây, câu nào nói lên long

giải thích vì sao câu c, e là

không nói về lòng yêu

thương con người

Giáo viên kết luận toàn

hơn Xã hội ngày càng lành

Học sinh đọc yêu cầu bài tậpa

- Rủ các bạn đến thăm mẹ bạn ốm

- Nâng đỡ trẻ em nghèo

Học sinh đọc yêu cầu

- Việc làm ở lớp, trường, gia đình

Học sinh đọc tình huống

- Trả lời cá nhân

- Các em khác đánh giá nhậnxét, bổ sung

- Rút ra bài học cho mình qua tình huống

3 Bài tập:

a, Hành vi thể hiện lòng yêu thương con người

c, Kể việc làm của bản thân

em thể hiện yêu thương con người

d, Bài tập tình huống

Trang 15

mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi

lo toan phiền muộn Như

nhà thơ Tố Hữu đã viết:

"

Có gì đẹp trên đời hơn

thế, Người yêu người sống để

yêu nhau"

5.Dặn dò:

- Học nội dung bài

- Đọc trước bài: " Tôn sư

trọng đạo".

V/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy: BÀI 6

Trang 16

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠOI/MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng, KN giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán, KN tư nhânthức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CHUẨN BỊ:

- Thảo luận nhóm Xử lí tình huống

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hi u n i dung truy n ể ộ ệ đọc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2

HS lên bảng kiểm tra bài cũ

a- Nêu những biểu hiện của

lòng yêu thương con người?

b- Nêu việc làm cụ thể của

em vè lòng yêu thương con

b)/Kết nối: Giới thiệu bài:

Tôn sư trọng đạo là một

trong những truyền thống vô

cùng tốt đẹp của dân tộc ta

Truyền thống đó thể hiện

lòng biết ơn đối với những

ngày đêm miệt mài để cung

cấp kiến thức cho bao lớp

học sinh thân yêu có hành

trang vững bước vào đời

Vậy hiểu sâu sắc truyền

thống tốt đẹp đó ta vào bài - Sau 40 năm 1 Truyện đọc:

Trang 17

gợi lại tình thầy trò? Đó là

những kỷ niệm như thế nào?

Hỏi: Tâm trạng của mọi

người khi chia tay?

Hỏi: Qua câu chuyện trên

em có nhận xét gì về tình

cảm thầy trò?

Hỏi: Câu chuyện để cho em

ấn tượng gì?

- Thời gian rất lâu

- Nhộn nhịp, vui tươi, đầy cảm động

- Trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết

- Tặng thầy hoa

- Học sinh tìm, nhận xét, đánh giá

- Lưu luyến không muốn về

- Tiếc nuối muốn kéo dài hơn

- Tình cảm thầy trò đẹp, sống mãi trong mỗi người

- Học sinh tự rút ra qua câu chuyện

- Các em khác bổ sung

40 năm vẫn nghĩa nặng, tìnhsâu

- Không khí vui vẻ, cảm động

- Ôn lại những kỷ niệm đẹp

- Lưu luyến không muốn chia tay

Hoạt động 2 : Tìm hi u n i dung b i h cể ộ à ọ

Hỏi: Tôn sư trọng đạo là

gì? Giáo viên cho học sinh

giải thích các từ Hán - Việt

để rút ra định nghĩa

Hỏi: Tìm những biểu hiện

của tôn sư trọng đạo?

Hỏi: Tìm những việc làm,

lời nói cụ thể về tôn sư

trọng đạo?

Hỏi: Ý nghĩa của tôn sư

trọng đạo với mỗi người?

Hỏi: Trái với tôn sư trọng

đạo? Tác hại của nó?

- Kính trọng, biết ơn người dạy dỗ mình

- Tình cảm thái độ

- Hành động biết ơn, làm những việc tốt đẹp

- Học sinh tự tìm, trả lời trướclớp

- Là truyền thống dân tộc

- Là nét đẹp trong tâm hồn mỗi người

- Vô ơn, coi thường thầy cô

- Học sinh nói rõ tác hại

2 Nội dung bài học.

a, Tôn sư trọng đạo

b, Biểu hiện

c, Ý nghĩa

Hoạt động 3: Tìm các câu ca dao tục ngữ về tôn sư trọng đạo

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

-Giáo viên cho học sinh

chơi trò chơi tiếp sức

-Giáo viên làm trọng tài

Trang 18

c)Thực hành – luyện tập: Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hỏi: Hành vi thể hiện tôn

sư trọng đạo? Giải thích?

Giáo viên gợi ý, hướng dẫn

làm

Giáo viên cho học sinh xác

định các câu về tôn sư trọng

đạo

Giải được nghĩa các câu

Giáo viên đưa ra hai câu về

biết ơn thầy cô

Giáo viên gợi ý để học sinh

lớn như ngày nay, phần lớn

là nhờ sự dạy dỗ của thầy

giáo, cô giáo Các thầy cô

giáo không những giúp

chúng ta mở mang trí tuệ mà

còn giúp chúng ta biết phải

sống sao cho đúng với đạo

làm con, đạo làm trò, làm

người Vậy chúng ta phải

làm tròn bổn phận của HS là

chăm học, chăm làm, vâng

lời thầy cô giáo và lễ độ với

mọi người

- GV: Tổ chức cho HS thi

hát về thầy cô

Giáo viên: Chúng ta khôn

lớn như ngày nay, phần lớn

là nhờ sự dạy dỗ của thầy

cô giáo Các thầy cô không

những giúp ta mở mang

được trí tuệ mà còn giúp ta

sống sao cho đúng đạo làm

con, làm trò, làm thầy Vậy

chúng ta phải làm tròn bổn

phận của người học sinh

chăm ngoan vâng lời thầy

- Học sinh đọc yêu cầu bài a

- Làm cá nhân, trả lời trước lớp

- Các em khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập c

- Học sinh giải nghĩa, các emkhác nhận xét, bổ sung

- Không thầy đố mày làm nên

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

- Học sinh trả lời cá nhân

Học sinh đọc và xử lý tình huống

3 Bài tập:

a, Hành vi tôn sư trọng đạo

c, Các câu về tôn sư trọng đạo

Trang 19

cô và lễ độ với mọi người.

ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ

I/MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

-Thế nào là đoàn kết tương trợ?

-Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người

2 Kỹ năng

-Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người

- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN thể hiện sự cảm thông, KN hợp tác, kĩ năng giải quyếtvấn đề

III/CHUẨN BỊ:

Thảo luận nhóm, đóng vai, xây dựng kế hoạch, xử lí tình huống

Bài tập tình huống Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ.Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ Giấy khổ to

nói về biết ơn và tôn sư

trọng đạo (HS điền vào

Trang 20

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối: - Học sinh đọc truyện

- Nói về buổi lao động

- Chưa hoàn thành công việc

- Đất khó làm, nhiều mô đất cao, nhiều bạn nữ

- Cho ăn mía, cam

- Làm giúp lớp 7A

- Cùng là bạn trong trường

- Thấy sự vất vả của các bạn lớp 7A

- Lớp 7A hoàn thành công việc

- Hai lớp gắn bó, vui vẻ đoàn kết nhau

- Sự giúp đỡ nhau lúc khó khăn

- Đoàn kết tương trợ trong côngviệc

Hoạt động 2 :Tìm hi u n i dung b i h cể ộ à ọ

Hỏi: Đoàn kết tương trợ là

Hỏi: Trái với đoàn kết

tương trợ là gì? Tác hại của

- Hoà hợp với mọi người

- Là truyền thống của dân tộc

Hoạt động 3:Tổ chức trò chơi sắm vai

- Giáo viên đưa ra nội

dung, học sinh chuẩn bị

trước

- Giáo viên đánh giá chung,

tuyên dương tiểu phẩm hay

- Học sinh chuẩn bị tiểu phẩm,vai diễn, hoá trang có sự hướngdẫn của giáo viên

- Học sinh đóng mỗi tiểu phẩm

từ 5 - 7 phút

- Nội dung về đoàn kết,tương trợ hoặc ngược lại

Trang 21

có ý nghĩa - Sau mỗi tiểu phẩm có sự đánh

giá, nhận xét góp ý kiến

c)Thực hành –Luyện tập: Hoạt động 4:Hướng d n h c sinh l m b i t p.ẫ ọ à à ậ

- Giáo viên cho học sinh

2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

3 Chung lưng đấu cật

4 Đồng cam cộng khổ

5 Cây ngay không sợ chết

đứng

6 Lời chào cao hơn mâm cỗ

7 Ngựa chạy có bầy, chim

bay có bạn

Giáo viên: Đoàn kết là đức

tính cao đẹp Biết sống

đoàn kết, tương trợ giúp ta

vượt qua mọi khó khăn tạo

- Học nội dung bài học

- Học sinh đọc yêu cầu bài a

- Làm cá nhân, trả lời trước lớp

- Các em khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh tìm tấm gương ở lớp, trường, ngoài xã hội

- Học sinh đọc yêu cầu bài

b, Tấm gương về đoàn kết tương trợ

b Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làmhại bạn

c, Bài tập trắc nghiệm

Trang 22

- Xem lại các kiến thức đã

học ( Chuẩn bị tiết sau

kiểm tra 1 tiết)

V/ Rút kinh nghiệm:

Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy:

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chươngtrình học kì 1, môn gdcd 7

- Rèn luyện kĩ năng làm bài cho hs

II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Số câu:

Số điểm :

Số câu:1

3 điểm=

30 %

Trang 23

xử trong cac tình huống

Số câu:3 Số điểm:10 100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Đề bài:

Câu 1, Tôn sư là gì? Trọng đạo là gì? Vì sao phải tôn sư trọng đạo?

Em hãy nêu ba câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tôn sư trọng đạo?(3đ)

Câu 2: Trung thực là gì? Em có những việc làm gì thể hiện tính trung thực trong: học tập, hành động, trong quan hệ với mọi người? (3 đ)

Câu 3, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thường ( Bố

mẹ Hoa đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhưng Hoa rất kênh kiệu,

ăn mặc đua đòi, lại lười học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà

Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có đồngtình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì? (4 đ)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Đáp án:

Câu 1 (3đ)

- Tôn sư là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (0,5đ)

- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm người.(0,5 đ)

Trang 24

- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn thầy côgiáo cũ Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con người, làm cho mối quan hệthầy - trò càng gắn bó, thân thiết (1đ).

+ Trong học tập: Không quay cóp tài liệu trong kiểm tra, thi cử

+Trong hành động: bênh vực lẽ phải, phê phán những hành vi sai trái

+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói dối người khác

( Lưu ý: phần ví dụ có thể hs lấy nhiều ví dụ khác nhau gv xem xét nếu đúng dẫn chođiểm)

Câu 3 (4đ) - Không đồng tình (0,5đ)

- Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm < 0,5; 1; 2 ; 3 > nhưng phải có đủ cácý: Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủ Hoa ăn mặc phải phù hợpvới bạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánh Hoa, cần phải giúp đỡ Hoa

* Lưu ý: Bài viết bẩn, chữ viết xấu, sai chính tả trừ 1đ

KHOAN DUNG

I/MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp

Trang 25

- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thànhngười có lòng khoan dung.

2 Kỹ năng: Biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị

với mọi người Sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

3 Thái độ: HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp

hòi

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử Kĩ năng giao tiếp, tư duy phê phán Kĩ năng trình bày suy nghĩ

III/CHUẨN BỊ:

Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, đóng vai, xử lí tình huống

SGK, SGV, GDCD7 Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan dung Giấy khỏ to,bút dạ Đồ dùng chơi sắm vai

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Hướng d n tìm hi u truy nẫ ể ệ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Lòng

vào nội dung bài mới

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối: Giới thiệu

bài.Tục ngữ có câu: " Đánh

kẻ chạy đi không ai đánh

người chạy lại" Có nghĩa là

chúng ta nên thông cảm,

tha thứ cho người đã nhận

ra lỗi lầm của mình và sửa

lỗi Đó là một trong những

nét đẹp của con người Việt

Nam Để hiểu rõ nét đẹp đó

ta vào bài học hôm nay

Hỏi: Thái độ lúc đầu của

Khôi như thế nào?

Hỏi: Trước thái độ đó cô

Hỏi: Sự thay đổi đó chứng

tỏ Khôi là người như thế

nào?

Hỏi: Trước thái độ đó cô

Vân đã làm gì? Em có nhận

xét gì về cô Vân?

- Đứng dậy, nói to

- Phê bình chữ của thầy

- Xin lỗi cả lớp, kể cho lớp nghe về hoàn cảnh của mình

- Cúi đầu, rơm rớm nước mắt

- Giọng nghẹn ngào

- Vì chứng kiến cô Vân tập viết

- Hoàn cảnh của cô giáo

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Không trách mắng, thông

1 Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em

- Thái độ của Khôi với cô giáo

- Phản ứng của cô giáo Vân

Trang 26

Hỏi: Rút ra bài học qua câu

Hỏi: Khoan dung là gì? Cho

ví dụ?

Hỏi: Tìm những đặc điểm

của lòng khoan dung?

Hỏi: Ý nghĩa của lòng khoan

dung?

Hỏi: Nêu cách rèn luyện

lòng khoan dung của em?

Hỏi: Trái với lòng khoan

dung là gì? Hậu quả của nó

đối với minh?

Hỏi: Vì sao cần phải biết

lắng nghe và biết chấp nhận

ý kiến người khác?

Hỏi: Khi bạn có khuyết

điểm ra nên xử sự như thế

nào?

Gợi ý cho học sinh xử lý

- Là luôn tôn trọng và thông cảm, tha thứ cho người khác khi họ biết sửa lỗi

- Rộng lòng tha thứ

- Tôn trọng, được cảm thông

- Được yêu mến tin cậy

- Sống hoà hợp với mọi người

- Học sinh tự nêu cách rèn luyện của bản thân

- Coi thường, khinh bỉ, không độ lượng với người khác

- Học sinh lấy ví dụ để giải thích

- Sẽ không hiểu lầm, tránh bất hoà

- Tin tưởng thông cảm cho nhau

- Học sinh đưa ra cách xử lý của mình

- Các em khác góp ý kiến bổ sung

2 Nội dung bài học:

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi sắm vai

- Nội dung tiểu phẩm về

lòng khoan dung

- Giáo viên gợi ý, hướng dẫn

về vai diễn, ngô ngữ, hoá

trang

- Giáo viên kết luận chung,

tuyên dương tiểu phẩm hay

- Học sinh chuẩn bị trước vềnội dung tiểu phẩm

- Học sinh đóng mỗi tiểuphẩm từ 3 - 5 phút

- Sau mỗi tiểu phẩm có nhậnxét đánh giá

c)Thực hành – Luyện tập:Hoạt động 4: Hướng d n h c sinh l m b i t pẫ ọ à à ậ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Giáo viên cho học sinh

đọc yêu cầu bài tập

Trang 27

- Giáo viên hướng dẫn cách

hiện lòng khoan dung của

em Một việc làm của em

thiếu khoan dung đối với

bạn

Giáo viên Kết luận toàn bài:

Khoan dung là một đức tính

cao đẹp và có ý nghĩa to lớn

Nó giúp con người dễ dàng

sống hoà nhập trong đời

sống cộng đồng, nâng cao

vai trò và uy tín cá nhân

trong xã hội Khoan dung

làm cho đời sống xã hội trở

nên lành mạnh, tránh được

bất đồng gây xung đột căng

thẳng có hại cho cá nhân và

xã hội

5.Dặn dò:

- Học nội dung bài học

- Làm phần c, d

- Đọc và xem trước bài:

"Xây dựng gia đình văn

hoá".

nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc yêu cầu

- Xử lý cá nhân trả lời trước lớp

- Học sinh kể tấm gương có thể ở lớp, trường, trong sách vở

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy:

-Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa

-Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa

-Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa

-Có kiến thức về văn hóa giao thông và cách ứng xử

2.Kĩ năng:

-Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinhhoạt văn hóa của gia đình

-Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa

-Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình

3.Thái độ:

-Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa

-Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa củaviệc xây dựng gia đình văn hóa

-KN nêu và giải quyết vấn đề vai trò của trẻ em – HS trong gia đình

-KN quản lý thời gian; KN đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc

gia đình.

III/CHUẨN BỊ:

-Động não, Thảo luận nhóm., Khăn trải bàn, Tranh luận., Đóng vai

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 7, truyện, tình huống Tranh ảnh,gia đình văn hoá Bút dạ, giấy khổ to, bảng phụ

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hi u truy n ể ệ đọc

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Lòng vào

nội dung bài mới

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối: Giới thiệu bài:

Gia đình văn hoá là niềm

mong muốn của biết bao gia

đình Xây dựng để trở thành

gia đình văn hoá sẽ đem lại

biết bao điều tốt đẹp trong

Trang 29

cuộc sống gia đình về kinh

tế, hạnh phúc gia đình, thân

thiện với xóm làng Vậy làm

thế nào để xây dựng tốt gia

đình văn hoá ta đi tìm hiểu

bài học hôm nay

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh đọc truyện

Hỏi: Tình cảm của mọi

người trong gia đình cô Hoà

như thế nào?

Hỏi: Công việc của các

thành viên trong gia đình cô?

Hỏi: Đời sống vật chất trong

gia đình cô?

Hỏi: Gia đình cô Hoà chấp

hành nội quy của thôn, xóm

như thế nào?

Hỏi: Tình cảm của gia đình

cô Hoà với xóm làng?

Hỏi: Em có nhận xét gì về

gia đình cô Hoà?

Hỏi: Em học tập được gì qua

câu chuyện trên?

Hỏi: Kể những việc làm tốt

đẹp của gia đình em trong

khi tham gia giao thông?

- Học sinh đọc truyện, to, rõ ràng

- Chia sẻ vui buồn

- Sống chân tình cởi mở, gần gũi

- Là gia đình vui vẻ, hạnh phúc

- Học sinh tự rút ra bài học

- Học sinh tự kể

- Có nhận xét đánh giá của các bạn trong lớp

1 Truyện đọc:

Một gia đình văn hoá

- Đời sống tinh thần vật chất của gia đình cô Hoà

- Sự đồng cảm của gia đình

cô với xóm làng

Hoạt động 2:Tìm hi u n i dung b i h cể ộ à ọ

Hỏi: Gia đình văn hoá là gì?

Hỏi: Tiêu chuẩn của gia đình

văn hoá?

Hỏi: Trách nhiệm của bản

thân trong việc xây dựng gia

đình văn hóa?

Hỏi: Ý nghĩa của gia đình văn

hoá?

Hỏi: Gia đình em đã là gia

đình văn hoá chưa? Nếu chưa

- Chăm ngoan học giỏi

- Giúp đỡ cha mẹ, sống giản dị

- Gia đình hạnh phúc, xã hội bình yên

- Niềm mong muốn của mỗi gia đình

- Học sinh tự trả lời cá nhân,

2 Nội dung bài học:

a, Gia đình văn hoá

b, Đặc điểm

c, Ý nghĩa

Trang 30

gia đình văn hoá?

Hỏi: Tại sao nói gia đình có

tốt đẹp thì xã hội mới văn

minh, tiến bộ được?

- Giáo viên gợi ý để học sinh

giải thích

Hỏi:Trái với gia đình văn hoá

là gì? Biểu hiện của gia đình

không văn hoá?

Hỏi: Nguyên nhân dẫn đến

gia đình không văn hoá?

- Học sinh tìm các biểu hiện

- Học sinh phân tích nguyên nhân, đưa ra tình huống khắcphục

d, Tiêu chuẩn của gia đình văn hoá

TIẾT 2.

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi sắm vai

- Nội dung về xây dựng gia

đình văn hoá

- Giáo viên gợi ý, hướng dẫn,

tổ chức cho học sinh

- Giáo viên kết luận chung,

tuyên dương tiểu phẩm hay

- Học sinh chuẩn bị nội dungtiểu phẩm, ngôn ngữ, hoá trang

- Mỗi tiểu phẩm có đánh giá,nhận xét

c)Thực hành – Luyện tập: Hoạt động 4: Hướng d n h c sinh l m b i t pẫ ọ à à ậ

- Giáo viên cho học sinh đọc

yêu cầu bài

- Nhận xét cụ thể về từng

loại gia đình: đông con, giàu

có ăn chơi

- Giáo viên gợi ý cho học

sinh hiểu rõ về các ý kiến

- Cho điểm với học sinh làm

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập b

- Làm cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giải thích từng ý kiến về gia đình

- Học sinh đọc yêu cầu

- Kể tên các việc làm tốt củagia đình xóm làng và quan

c, Ý kiến về gia đình 6,7

g, Các việc làm của gia đình em

Trang 31

4.Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Kể câu chuyện về gia đình

văn hoá

Giáo viên: Vấn đề gia đình

và xây dựng gia đình văn

hoá có ý nghĩa hết sức quan

trọng Gia đình là tế bào của

xã hội là cái nôi hình thành

nhân cách con người Xây

dựng gia đình văn hoá là góp

phần làm cho xã hội bình

yên hạnh phúc Học sinh

chúng ta phải cố gắng rèn

luyện góp phần xây dựng gia

đình có lối sống văn hoá, giữ

vững truyền thống dân tộc

5.Dặn dò:

- Học nội dung bài học

- Làm các bài tập a,c,d trong

Trang 32

-Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ

2.Kĩ năng:

-Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

-Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ

3.Thái độ:

-Tôn trọng, tự hào về giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II/Các KNS cơ bản được giáo dục:

-KN xác định giá trị về truyền thống tốt đẹp gia đình, dòng họ

-KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về về ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp gia đình,dòng họ

-KN tư duy sáng tạo về cách giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp gia đình, dònghọ

III/ Chuẩn bị:

-Kể chuyện/Chia sẻ; Động não.; Thảo luận nhóm.; Phòng tranh

- Tranh ảnh, câu chuyện Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 7 Tưliệu sách báo về truyền thống văn hoá

IV/ Các hoạt động dạy - học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Hỏi: Nêu các tiêu chuẩn

của gia đình văn hoá?

Giáo viên: Đưa ra tình

huống, học sinh xử lý

3 Bài mới:

a)Khám phá:

b)Kết nối: Giới thiệu bài:

Mỗi gia đình, dòng họ bao

giờ cũng có những truyền

thống tốt đẹp riêng Để có

được truyền thống tốt đẹp

thì mỗi gia đình, dòng họ

phải dày công vun đắp bao

đời mới có được Là thế hệ

sau mỗi chúng ta phải làm

gì để giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp đó Ta

vào bài học hôm nay

Giáo viên cho học sinh đọc

truyện

Hỏi: Tìm những việc mà

- Học sinh đọc truyện, rõràng

- Cày cấy, vỡ đất

1 Truyện đọc:

Kể chuyện từ trang trại

Trang 33

gia đình trong truyện đã

qua câu chuyện trên?

Hỏi: Truyền thống gia đình

dòng họ có ảnh hưởng như

thế nào đối với mỗi người?

Hỏi: Em có tự hào gì về gia

- Thể hiện sự kiên trì, vượtqua mọi khó khăn

- Trồng được nhiều loại câylấy gồ, ăn quả

- Đây là một gia đình yêu laođộng, có nhiều thành quảtrong lao động

- Yêu lao động, giữ gìn vàphát huy truyền thống củagia đình

- Sống tốt đẹp

- Yêu mến gia đình, dòng họ

- Cha mẹ gương mẫu

- Anh em yêu thương

- Hiếu học

- Học sinh tự trả lời

- Các em khác đánh giá,nhận xét

- Gia đình yêu lao động, cần

cù trong công việc

- Niềm tự hào của nhân vậttôi

- Tấm gương để noi theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

- Trong sạch, lương thiện

- Tiếp thu cái mới, từ đó bỏcái lạc hậu, không phù hợp

- Học sinh làm cá nhân, trảlời trước lớp

2 Nội dung bài học:

a, Truyền thống tốt đẹp

b, Một số truyền thống đẹp

c, Cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp

d, Cách rèn luyện

Trang 34

làm tốt.

c Thực hành – Luyện tập : Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Giáo viên cho học sinh đọc

yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn cách làm, đánh

giá chung

Giáo viên gợi ý học sinh trả

lời, uốn nắn cách giải thích

cho phù hợp

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh vào những câu chuyện

chúng ta hôm nay đã và đang

kế tiếp truyền thống của ông

cha ta ngày trước Chúng ta

- Học nội dung bài học

- Sưu tầm truyện về gia đình

- Đọc trước bài: " Tự tin"

- Học sinh đọc yêu cầu bàitập

- Làm cá nhân, trả lời

- Các em khác nhận xét, bổsung

- Học sinh đọc yêu cầu

- Chọn đúng các ý kiến cầngiải thích rõ ràng

- Học sinh kể chuyện trongsách báo, thực tế gia đình,dòng họ mình

- Kể để thể hiện niềm tự hào,mong muốn được phát huy

3 Bài tập:

b, Tình huống

c, Các ý kiến về truyền thốngtốt đẹp

d, Truyện về truyền thống tốtđẹp

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

-Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin

-Nêu được ý nghĩa của tính tự tin

2.Kĩ năng:

-Biết thể hiện sự tự tin trong những công việc cụ thể

3.Thái độ:

-Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

-KN phân tích, so sánh những biểu hiện của tự tin và thiếu tự tin

-KN xác định giá trị của sự tự tin KN thể hiện sự tự tin

-KN tự nhận thức giá trị bản thân về lòng tự tin, tự trọng

III Chuẩn bị:

-Nghiên cứu trường hợp điển hình Động não Xử lý tình huống Đóng vai

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 7, tranh ảnh Ca dao, tục ngữ, câuchuyện Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to

IV/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Tìm hi u n i dung truy n ể ộ ệ đọc

Hỏi: Nêu những thành công

trong học tập của Trịnh Hải

- Học sinh giỏi toàn diện

- Thành thạo tiếng Anh

- Qua 2 kỳ thi tuyển du học

- Luôn miệt mài trong họctập, nghiên cứu sách vở

1 Truyện đọc:

Trịnh Hải Hà với chuyến duhọc

- Thành công trong học tậpcủa Hà

Trang 36

gặp khó khăn gì?

Hỏi: Hà khắc phục đó bằng

cách nào?

Hỏi: Qua đây em thấy Hà là

người như thế nào?

sự nghiệp lớn Nếu không có

tự tin con người sẽ nhỏ bé và

- Việc làm đưa đến thànhcông

- Tấm gương để học sinh noitheo

Hoạt động 2: Tìm hi u n i dung b i h cể ộ à ọ

Hỏi: Tự tin là gì?

Hỏi: Người có tính tự tin là

người như thế nào?

Hỏi: Ý nghĩa của tự tin?

Hỏi: Trái với tự tin là gì?

Hậu quả của nó trong công

việc?

Hỏi: Cách rèn luyện tính tự

tin của mỗi người?

Hỏi: Một người luôn ao

ước việc làm tốt đẹp nhưng

không bao giờ làm thì sẽ ra

c Thực hành – Luyện tập : Hoạt động 3 : Hướng d n h c sinh l m b i t pẫ ọ à à ậ

Giáo viên: Cho học sinh

đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm

- Điều chỉnh cách giải thích

của học sinh cho đúng đắn

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm cá nhân, trả lời

- Các em khác đánh giá, bổsung

2 Bài tập:

b, Hành vi thể hiện tính tựchủ: 1,5,9

Trang 37

- Giáo viên cho học sinh xử

- Xử lý tình huống

- Hân là người không tự tin vàokhả năng của mình, thụ độngtrong công việc

- Học sinh chia nhóm thảo luận

- Viết ra giấy khổ to

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

d, Xử lý tình huống

đ, Các việc làm cụ thể về tựtin

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 17,18 THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ HÃY MỞ RỘNG VÒNG TAY NHÂN ÁI I/ Mục tiêu :

- Học sinh có việc làm tốt đẹp về tình yêu thương con người

- Xử lý các tình huống vận dụng vào cuộc sống

II/ Phương pháp:

- Thảo luận nhóm, trò chơi

- Nêu và giải quyết vấn đề

III/ Chuẩn bị:

- Câu chuyện, tình huống

- Ca dao, tục ngữ, tấm gương về yêu thương con người

- Giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ

IV/ Các hoạt động dạy - học.

* Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung cơ bản về yêu thương con người.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

1 Ổn định tổ

chức:

2 Kiểm tra bài cũ (

kiểm tra trong quá trình

- Ý nghĩa của lòng yêuthương con người

 Hoạt động 2: Tìm những việc làm thể hiện tình yêu thương con người.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 39

Giáo viên: Tổ chức cho

học sinh chơi tiếp sức

Giáo viên: Chia bảng

thành 3 phần, hướng dẫn

học sinh chơi

- Hết thời gian các nhóm

đại diện học bài

- Giáo viên cho các nhóm

khác nhận xét, đánh giá

- Giáo viên đánh giá

chung, tuyên dương các

nhóm làm tốt

Học sinh: Chia thànhnhóm, thời gian 5 phút

- Mỗi học sinh lấy một ví

dụ viết lên bảng

 Hoạt động 3: Tìm các câu ca dao, tục ngữ về yêu thương con người.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên: Tổ chức cho

học sinh thảo luận nhóm,

Học sinh: Viết ra giấy khổ

to, thời gian 7 phút

Các nhóm đại diện trìnhbày bài của mình

 Hoạt động 4: Trò chơi đóng vai.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên: Đưa nội dung

trước, học sinh chuẩn bị ở

Tiết 2

 Hoạt động 5: Kể các câu chuyện về yêu thương con người.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Học sinh: Kể câu chuyệnnội dung yêu thương conngười

Trang 40

Giáo viên: Hướng dẫn

Giáo viên: Cho điểm học

sinh với những câu

chuyện hay, có ý nghĩa

giáo dục cao

 Hoạt động 6: Trò chơi hái hoa dân chủ.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên: Chuẩn bị các

tình huống để học sinh lên

bốc, đọc to câu hỏi trước

lớp xử lý cá nhân

Giáo viên: Đánh giá sau

mỗi tình huống học sinh

xử lý

- Các em khác nhận xét,đánh giá, bổ sung

* Hoạt động 7: Phát động ủng hộ một bạn có hoàn cảnh khó khăn nhất trong

lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Giáo viên ủng hộ trước

Hỏi: Nêu ý nghĩa của việc

làm này?

Giáo viên: Yêu thương

con người là đạo đức quý

giá Nó giúp chúng ta

sống đẹp hơn, tốt hơn Xã

hội ngày càng lành mạnh,

hạnh phúc, bớt đi nỗi lo

toan phiền muộn Như

nhà thơ Tố Hữu đã viết:

- Các em lần lượt ủng hộ

để vào hòm

Ngày đăng: 06/03/2021, 04:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w