Tập sách này được biên soạn nhằm giúp cho các bạn dễ dàng thiết lập những tùy chọn trong Excel 2010 cho phù hợp với từng nhu cầu riêng.. 7 Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến
Trang 31
ĐÔI LỜI MỞ ĐẦU
Khác với những phiên bản Excel từ 2003 trở về trước, những Options (tùy chọn) của Excel
2010 không nằm trong menu Tools, mà nằm ở trong tab File trên Ribbon, là nơi chúng ta
vẫn dùng để gọi những lệnh New, Open, Save, Print , cách sắp xếp trong Options 2010 gần
giống như ở Excel 2007, chỉ khác một vài cách bố trí các mục con
Tập sách này được biên soạn nhằm giúp cho các bạn dễ dàng thiết lập những tùy chọn
trong Excel 2010 cho phù hợp với từng nhu cầu riêng
Do nhắm đến đối tượng là những người sử dụng Excel trong công việc hằng ngày, (không
phải là các chuyên gia hay những nhà nghiên cứu), tập sách này chỉ trình bày những phần
cơ bản nhất trong Options của Excel 2010:
General 4
Dùng để thiết lập các tùy chọn thông dụng nhất khi làm việc với Excel 2010.
User Interface options 4
Các tùy chọn về giao diện người dùng
When creating new workbooks 5
Các tùy chọn mặc định khi tạo những bảng tính mới
Personalize your copy of Microsoft Excel 6
Thiết lập thông tin cá nhân
Formulas 7
Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến việc tính toán các công thức,
cách làm việc của các công thức và những cách xử lý các lỗi công thức.
Calculation options 7
Các tùy chọn cho việc tính toán
Working with formulas 8
Các tùy chọn khi làm việc với các công thức
Error Checking 9
Các tùy chọn cho việc kiểm tra lỗi
Error checking rules 9
Các quy tắc kiểm tra lỗi
Trang 4Proofing 11
Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến việc định dạng văn bản
và kiểm tra lỗi chính tả và các thiết lập ngôn ngữ sử dụng trong dữ liệu.
AutoCorrect options 11
Thiết lập các tùy chọn cho việc tự động sửa lỗi và định dạng cho dữ liệu nhập vào
When correcting spelling in Microsoft Office program 13
Thiết lập các tùy chọn cho việc kiểm soát lỗi chính tả
Save 14
Dùng để thiết lập các tùy chọn về lưu trữ, sao lưu, khôi phục bảng tính
Save workbooks 14
Thiết lập các tùy chọn cho việc lưu trữ bảng tính
và tạo các bản sao lưu dự phòng
AutoRecover exceptions for: 16
Thiết lập tùy chọn cho việc tạo bản sao lưu dự phòng đối với bảng tính được chỉ định
Offline editing options for document management server files 16
Thiết lập tùy chọn cho việc chỉnh sửa và hiệu chỉnh những bảng tính thông qua hệ thống mạng máy tính
Preserve visual appearance of the workbook 16
Thiết lập tùy chọn cho bảng màu sẽ được hiển thị tương thích với những phiên bản Excel cũ
Language 18
Dùng để thiết lập các tùy chọn về ngôn ngữ
sử dụng trong các chương trình của bộ MS Office
Advanced 19
Dùng để thiết lập các tùy chọn chuyên sâu hơn
Editing options 19
Thiết lập những tùy chọn cho việc nhập liệu
Cut, copy and paste 21
Thiết lập những tùy chọn cho việc sao chép, cắt và dán
Image Size and Quality 23
Thiết lập những tùy chọn cho hình ảnh trong Sheet được chỉ định
Print 23
Thiết lập những tùy chọn cho việc in ấn
Trang 53
Chart 23
Thiết lập những tùy chọn cho các biểu đồ
Dislay 24
Thiết lập những tùy chọn cho việc hiển thị trong Excel
Dislay options for this workbook: 25
Thiết lập những tùy chọn hiển thị cho riêng bảng tính được chỉ định
Dislay options for this worksheet: 26
Thiết lập những tùy chọn hiển thị cho riêng Sheet được chỉ định
Formulas 27
Thiết lập những tùy chọn cho các công thức
When calculating this workbook: 27
Thiết lập những tùy chọn tính toán cho bảng tính được chỉ định
General 28
Những thiết lập chung
Lotus compatibility 30
Những thiết lập để Excel tương thích với Lotus
Lotus compatibility Setting for: 30
Những thiết lập để Sheet được chỉ định tương thích với Lotus
Customize Ribbon 31
Dùng để tùy biến Ribbon.
Quick Access Toolbar 35
Dùng để thiết lập các nút lệnh cho thanh truy cập nhanh (Quick Access Toolbar).
mong nhận được những góp ý từ các bạn
Dalat, tháng 7 năm 2010
BNTT
Trang 6General
Dùng để thiết lập các tùy chọn thông dụng nhất khi làm việc với Excel 2010
User Interface options
Các tùy chọn về giao diện người dùng
Ần / hiện thanh công cụ dùng để định dạng cho phần đang chọn xuất hiện ngay phía
trên của ô khi bạn chọn nội dung trong một ô
Nếu kích hoạt tùy chọn này, khi định dạng một thành phần nào đó, bạn sẽ thấy ngay
kết quả trên màn hình
Trang 75
General
Chọn một kiểu màu hiển thị cho giao diện của màn hình Excel 2010 (màu bạc, màu
xanh dương hoặc màu đen)
Chọn cách hiển thị các ScreenTip (là những banner nhỏ xuất hiện khi bạn đưa con
trỏ chuột vào những nút lệnh của Excel trên màn hình, mô tả tên và chức năng của
Don’t show ScreenTips – Không hiển thị các ScreenTip
When creating new workbooks
Các tùy chọn mặc định khi tạo những bảng tính mới
Chọn font chữ mặc định Loại font này sẽ được sử dụng trong các tiêu đề cột, hàng,
trong thanh công thức (Formular bar) và trong các ô bảng tính
Chọn kích cỡ cho font chữ mặc định
Chọn kiểu hiển thị mặc định cho trang bảng tính Có 3 tùy chọn:
Normal View – Cho xem bảng tính ở chế độ bình thường như chúng ta vẫn
thường thấy
Page Layout View – Cho xem bảng tính như khi sẽ in ra, có cả phần chừa lề
giấy (giống chế độ xem Page Layout trong Microsoft Word) Khi bạn cần trình bày một bảng báo cáo, mà muốn xem thử bố cục của nó có cân đối không, ngó
có vừa mắt không, thì đây là một lựa chọn đáng quan tâm Tuy nhiên, việc xem theo chế độ này sẽ ảnh hưởng khá lớn đến bộ nhớ của máy tính Có thể nó sẽ làm cho tốc độ xử lý chậm hẳn lại nếu bộ nhớ trong máy tính của bạn không
dư dả gì cho lắm
Page Break Preview – Cho xem từng trang nằm liền nhau với những đường
ngắt trang do bạn tự tạo hoặc theo mặc định của máy in
Trang 8Bạn cũng có thể chuyển đổi qua lại giữa các kiểu hiển thị cho trang bảng tính bằng
các nút lệnh nằm ở góc dưới bên phải của bảng tính, bên cạnh công cụ Zoom
Quy định số Sheet mặc định có sẵn khi tạo một bảng tính mới
Personalize your copy of Microsoft Excel
Thiết lập thông tin cá nhân
Tên mặc định sẽ được lưu cùng với bảng tính (trong Properties của bảng tính) Mặc
định, đây là tên mà bạn đã khai báo khi cài đặt Microsoft Excel vào trong máy
***
Trang 97
Formulas
Formulas
Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến việc tính toán các công thức, cách làm việc của
các công thức và những cách xử lý các lỗi công thức
Calculation options
Các tùy chọn cho việc tính toán
Thiết lập cách Excel tính toán những phép tính trong bảng tính Có ba tùy chọn:
Automatic – Tính toán tự động tất cả các dữ liệu trong bảng tính mỗi khi bạn
cập nhật công thức hoặc thực hiện một thao tác gì đó trong bảng tính
Automatic except for data tables – Tính toán tự động tất cả các dữ liệu trong
bảng tính, ngoại trừ những dữ liệu nằm trong các Table
Trang 10 Manual – Tắt chức năng tính toán tự động Thường với những bảng tính lớn, việc tính toán tự động sẽ làm cho Excel chạy chậm vì nó phải thường xuyên cập nhật kết quả các công thức
Trong chế độ Manual, Excel chỉ tính toán các dữ liệu trong bảng tính mỗi khi bảng tính được mở ra, hoặc khi bạn nhấn phím F9
Recalculate workbook before saving
Thiết lập cho Excel tự động tính toán lại các dữ liệu trước khi lưu
Bật / tắt chức năng tính toán lặp đi lặp lại, còn gọi là tính toán tham chiếu vòng hay
tham chiếu tuần hoàn (thường dùng trong những trường hợp tính toán một dự báo,
ước lượng một kết quả có thể xảy ra, tính xác suất thống kê )
Mặc định, Excel sẽ tắt chức năng này, và sẽ báo lỗi mỗi khi bạn sử dụng những công
thức có tham chiếu lặp đi lặp lại
Thiết lập số vòng lặp tối đa trong quá trình tính toán lặp đi lặp lại
Thiết lập độ chính xác của kết quả phép tính Con số này càng nhỏ, thì tốc
độ tính toán lặp đi lặp lại sẽ chậm, nhưng kết quả sẽ chính xác hơn
Working with formulas
Các tùy chọn khi làm việc với các công thức
Nếu kích hoạt tùy chọn này, Excel sẽ sử dụng kiểu tham chiếu địa chỉ dạng R1C1,
nghĩa là các tiêu đề cột trong các Sheet sẽ được đánh số thứ tự như các tiêu đề dòng,
chứ không đánh thứ tự bằng các chữ cái Mặc định, Excel sẽ sử dụng kiểu tham
chiếu địa chỉ A1 như chúng ta vẫn thường thấy
Nếu kích hoạt tùy chọn này, Excel sẽ tự động hoàn chỉnh tên các công thức: Mỗi khi
bạn nhập một hoặc vài ký tự đầu tiên của tên hàm hoặc tên dãy ô, Excel sẽ mở ra
một danh sách các hàm và các dãy ô có tên bắt đầu với ký tự bạn vừa nhập Bạn chỉ
cần chọn tên hàm hoặc tên dãy ô bạn muốn nhập, rồi nhấn phím Tab, Excel sẽ tự
động chèn tên này vào trong công thức
Nếu kích hoạt tùy chọn này, Excel sẽ cho phép bạn sử dụng tên các Table làm tham
chiếu trong các công thức
Trang 119
Formulas
Nếu kích hoạt tùy chọn này, bạn có thể sử dụng hàm GETPIVOTDATA cho các tham
chiếu cho PivotTable
Error Checking
Các tùy chọn cho việc kiểm tra lỗi
Nếu kích hoạt tùy chọn này, Excel sẽ tự động kiểm tra các thao tác nhập liệu của bạn
và sẽ hiển thị một dấu tam giác nhỏ ở góc trên bên trái của một ô nếu như nó thấy có
lỗi (dựa theo các quy tắc trong phần Error checking rules) trong ô đó Với những
bảng tính lớn, chức năng tự động kiểm tra lỗi có thể làm cho tốc độ xử lý chậm đi
Nếu tắt chức năng này, mỗi khi muốn kiểm tra lỗi, bạn phải sử dụng lệnh Error
Checking, nằm trong nhóm Formula Auditing của tab Formulas trên Ribbon
Chỉ định màu mà Excel sẽ dùng cho các dấu hiệu hình tam giác ở góc trên bên trái của những ô có lỗi
Trong quá trình kiểm tra lỗi, có thể bạn sẽ bỏ qua một vài lỗi khi Excel thông báo
Để kiểm tra lại cả những lỗi đã bỏ qua, bạn nhấn vào nút Reset Ignored Errors này
Error checking rules
Bật / tắt các quy tắc kiểm tra lỗi Bạn có thể tùy ý chọn những quy tắc kiểm tra lỗi nào mà
bạn thấy cần thiết
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi kết quả của công thức trong ô có lỗi
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi các công thức trong cùng một cột của một
Table không nhất quán
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi dữ liệu ngày tháng sử dụng số chỉ năm bằng
một con số có 2 chữ số
Trang 12Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi những dữ liệu số được nhập ở dạng text hoặc
có dấu nháy đơn ở trước
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi công thức trong ô không nhất quán với những
công thức khác trong cùng một vùng
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi công thức không tham chiếu trọn vẹn tới một
dãy ô trong một vùng dữ liệu (có bỏ qua một số ô nào đó)
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi có công thức nằm trong những ô không được
đặt thuộc tính Locked
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi công thức tham chiếu đến những ô rỗng
Bật / tắt chức năng tự động báo lỗi khi dữ liệu nhập vào trong một Table không hợp
lệ
***
Trang 1311
Proofing
Proofing
Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến việc định dạng văn bản và kiểm tra lỗi chính tả
và các thiết lập ngôn ngữ sử dụng trong dữ liệu
Đa số những tùy chọn ở đây giống với tùy chọn Proofing trong các phần mềm khác
của bộ MS Office mà bạn đã cài vào máy
AutoCorrect options
Thiết lập các tùy chọn cho việc tự động sửa lỗi và định dạng cho dữ liệu nhập vào
Để thay đổi cách Excel sửa lỗi và định dạng cho dữ liệu nhập vào, bạn nhấn vào nút
AutoCorrect Options , hộp thoại AutoCorrect sẽ mở ra Trong hộp thoại này có
nhiều tab, và mỗi tab sẽ có những tùy chọn riêng của nó Tuy nhiên, hai tab Actions
và Math AutoCorrect dường như chỉ có tác dụng với chương trình MS Word 2010 và
Trang 14- Capitalize names of days –
Tự động viết hoa tên của các ngày (monday Monday)
- Correct accidental use of
Caplock key – Tự động tắt phím CapsLock trên bàn phím khi gặp những trường hợp viết hoa ngược (eXCEL
Excel)
- Replace text as you type –
Tự động thay thế những gì bạn gõ vào (Replace) bằng một cái khác (With) theo bảng định nghĩa ở bên dưới
Bạn có thể thêm nhiều mục thay thế vào trong bảng này
để sử dụng
Tab AutoFormat As You Type
Những lệnh trong tab này dùng để quy định cách tự động định dạng cho dữ liệu ngay
khi bạn nhập dữ liệu:
- Replace as you type
(Internet and network paths
with hyperlinks) – Tự động gạch dưới những liên kết (hyperlink) tới Internet hoặc tới mạng
- Apply as you work (Include
new rows and columns in table) – Tự động gộp các hàng và cột mới vào một Table đã có, khi những cột hoặc hàng này liền sát với Table
- Automatically as you work
(Fill formulas in Table to
create calculated columns) – Khi bạn nhập một công thức cho một ô trong một Field (cột) của một Table, Excel tự động sao chép công thức này đến các ô còn lại trong Field
Trang 1513
Proofing
When correcting spelling in Microsoft Office program
Thiết lập các tùy chọn cho việc kiểm soát lỗi chính tả
Bỏ qua (không kiểm tra chính tả) những từ viết toàn chữ hoa
Bỏ qua (không kiểm tra chính tả) những từ có bao gồm các chữ số
Bỏ qua (không kiểm tra chính tả) những địa chỉ Internet hoặc những đường dẫn đến
một tập tin trên máy
Nhấn vào nút này để thêm những từ điển khác vào hệ thống
Dò theo từ điển mới hoặc theo từ điển kinh điển, hoặc theo cả hai (chỉ có tác dụng
khi kiểm ra chính tả tiếng Pháp)
Dò theo từ điển mới hoặc theo từ điển kinh điển, hoặc theo cả hai (chỉ có tác dụng
khi kiểm ra chính tả tiếng Tây Ban Nha)
Chọn loại từ điển để kiểm tra chính tả
Trang 16Save
Dùng để thiết lập các tùy chọn liên quan đến lưu trữ, sao lưu, khôi phục bảng tính
Save workbooks
Thiết lập các tùy chọn cho việc lưu trữ bảng tính và tạo các bản sao lưu dự phòng
Chọn loại bảng tính mặc định sẽ sao lưu Excel 2007 có đến hàng chục kiểu bảng
tính khác nhau Tuy nhiên, bạn chỉ cần lưu ý đến 3 nhóm sau đây:
Office Open XML (XLSX, XLSM, XLTX, XLTM & XLAM)
Là những loại định dạng tập tin dựa trên chuẩn XML (eXtensible Markup
Language), một chuẩn mới của Office 2007 So với loại định dạng cũ của Excel
97-2003, loại này có dung lượng giảm đi rõ rệt, và có nhiều tính năng hơn
- Excel Workbook – Là loại tập tin bảng tính với phần mở rộng là *.xlsx Loại này
không hỗ trợ các macro
- Excel Macro-Enabled Workbook – Là loại tập tin bảng tính với phần mở rộng là
*.xlsm, giống như loại *.xlsx nhưng có hỗ trợ các macro
- Excel Template – Là loại tập tin dùng làm khuôn mẫu cho các bảng tính, với phần
mở rộng là *.xltx Loại này không hỗ trợ các macro
Trang 1715
Save
- Excel Macro-Enabled Template – Là loại tập tin dùng làm khuôn mẫu cho các
bảng tính, với phần mở rộng là *.xltm, giống như loại *.xltx nhưng có hỗ trợ các
macro
- Excel Add-In – Là loại tập tin chỉ chứa các Add-in, với phần mở rộng là *.xlam
Excel Binary (XLSB)
Loại định dạng Binary (nhị phân) này cũng tương tự như loại XLM Mặc dù ít người
biết đến, nhưng nó hiệu quả hơn loại XLM, nhất là trong việc mở và lưu những bảng
tính có nhiều dữ liệu Có hỗ trợ các macro
Excel 97-2003 (XLS, XLT, XLA)
Đây là những loại định dạng bảng tính quen thuộc đã có từ thời Excel 97 Excel
2007 vẫn hỗ trợ các loại định dạng này và vẫn tích hợp những tính năng mới của nó
vào (dĩ nhiên là những tính năng mới này chỉ có thể thấy hoặc sử dụng được khi
dùng Excel 2007 để mở)
- Excel 97-2003 Workbook – Là loại tập tin bảng tính với phần mở rộng là *.xls
- Excel 97-2003 Template – Là loại tập tin dùng làm khuôn mẫu cho các bảng tính,
với phần mở rộng là *.xlt
- Excel Add-In – Là loại tập tin chỉ chứa các Add-in, với phần mở rộng là *.xla
Thiết lập thời gian tự động sao lưu bảng tính đang mở Khi mở chức năng này, Excel
sẽ chạy chậm hơn, nhưng bù lại, nó ngăn ngừa được việc mất dữ liệu giữa chừng khi
có sự cố xảy ra với hệ thống
Giữ lại bản sao lưu tự động lần cuối cùng trong trường hợp bạn đóng bảng tính mà
không lưu lại
Là nơi sẽ sao lưu các bản dự phòng Nếu bạn khởi động lại Excel sau một lần có sự
cố gì đó, Excel sẽ tự động mở liệt kê những bảng tính đang có ở trong thư mục này
trong một khung bên trái của màn hình, giúp bạn có thể lấy lại được một bản sao lưu
dự phòng trong lần làm việc gần nhất, giảm thiểu được tối đa việc mất mát dữ liệu
cũng như công sức
Là nơi mặc định sẽ sao lưu các bảng tính, nếu như bạn không chỉ ra một đường dẫn
cụ thể nào khác
Trang 18AutoRecover exceptions for:
Thiết lập tùy chọn cho việc tạo bản sao lưu dự phòng đối với bảng tính được chỉ định
Tắt chức năng tự động sao lưu bản dự phòng cho riêng bảng tính này Trong trường
hợp làm việc với một bảng tính lớn, tắt chức năng sao lưu dự phòng sẽ làm tăng tốc
độ xử lý dữ liệu cho Excel
Offline editing options for document management server files
Thiết lập tùy chọn cho việc chỉnh sửa và hiệu chỉnh những bảng tính thông qua hệ thống
mạng máy tính Dùng cho những bảng tính được sử dụng chung khi làm việc theo nhóm
Chọn nơi sẽ lưu trữ bản nháp (khi nó có thể đang được mở trên nhiều máy): Lưu
trong một thư mục tạm trên máy chủ của hệ thống hay lưu vào máy tính của bạn
Nếu đã chọn lưu trữ bản nháp trong một thư mục tạm trên máy chủ của hệ thống,
bạn cần chỉ rõ đường dẫn đến thư mục tạm này Trong trường hợp đường dẫn có sẵn
trong khung trên đây không đúng, bạn nhấn nút Browse để chỉ định lại đường dẫn
khác
Preserve visual appearance of the workbook
Thiết lập tùy chọn cho bảng màu sẽ được hiển thị tương thích với những phiên bản Excel cũ
Khi bạn áp dụng những hệ màu của Excel 2010 vào trong bảng tính, có thể chúng sẽ
không hiển thị chính xác nếu được mở bằng Excel 97-2003 Nếu bạn biết rằng bảng
tính này có thể sẽ được sử dụng với những phiên bản đó, bạn hãy nhấn nút Color
để thiết lập lại bảng màu sẽ dùng trong Excel 2010
Trong hộp thoại Color mở ra, bạn sẽ thấy những bảng màu quen thuộc trong Excel
Trang 1917
Save
- Chart lines – Là những màu mà bạn có thể sử dụng để tô màu cho các đường
kẻ trên các biểu đồ
Bạn có thể sử dụng nút Modify… để tùy biến lại những bảng màu này, hoặc sử dụng
nút Reset đế lấy lại bảng màu mặc định trước khi bạn chỉnh sửa
Trong trường hợp bạn có một bảng tính đang mở (là bảng tính đã được tạo ra bằng
Excel 97-2003), bạn có thể sao chép những bảng màu từ bảng tính đó vào bảng tính
của mình bằng cách chọn nó trong mục Copy colors from
***
Trang 20Language
Dùng để thiết lập các tùy chọn về ngôn ngữ sử dụng trong các chương trình của bộ MS
Office
Cho đến hiện nay, tháng 7/2010, Microsoft chưa hỗ trợ tiếng Việt cho Office 2010
như Office 2007, do đó tôi chỉ để hình này cho các bạn tham khảo
***