Lưu ý một số khái niệm a Thuộc tính RANGE Thuộc tính Range trả về một đối tượng, có thể là một cell đơn lẻ hoặc một dãy gồm nhiều cell.. Trong lệnh gán giá trị của cell A1 vào cell A5 đư
Trang 1Hướng dẫn sử dụng VBA trong Excel
1 Giới thiệu
Các phần mềm trong MS Office nói chung và Excel nói riêng là công cụ giúp chúng ta lưu trữ số liệu, xử lý số liệu trong quá trình làm việc rất hiệu quả, tiết kiệm thời gian, công sức Ngoài các hàm đơn giản được trang bị sẵn trong thư viện của Excel như hàm Sum(), Max(), Min(), Text(), Value(), Left(), Vlookup () Average() v.v Người sử dụng có thể lập trình, tạo ra các hàm, thủ tục phức tạp hơn theo nhu cầu
sử dụng bằng cách dùng công cụ VBA (Visual Basic for Application), dùng ngôn ngữ lập trình VB, nhúng vào các ứng dụng của Microsoft như MS Word, PowerPoint, Auto CAD v.v Ở đây chúng ta viết các hàm, thủ tục cho Microsoft Excel.
2 Vào ra chương trình, cài đặt để sử dụng hàm trong Excel
a Vào ra chương trình
Bước 1 Khởi động Microsoft Excel, tạo một workbook mới (hoặc dùng Book1 như mặc định) Chọn Tools\Macro\Visual Basic Editor để mở cửa sổ soạn thảo VBA
Trong cửa sổ Project Explorer (nếu không thấy thì chọn View Project Explorer để mở nó), chọn VBAProject (Book1) Chọn Insert Module để thêm một module.
Bước 2 Gõ nội dung hàm phepcong() vào module mới tạo.
Ví dụ:
Public Function Phepcong(x as double, y as double) as double
Phepcong = x + y
End Function
Bước 3 Chuyển sang cửa sổ Excel để kiểm tra hàm bằng cách thử gõ vào ô bất
kỳ, =Phepcong(x,y), kết quả trả về ô tương ứng là x+y Ví dụ: = Phepcong(2,3) kết quả trả về là 5.
b Cài đặt và sử dụng hàm trong Excel
Bước 1 Mô tả hàm để thuận tiện cho việc sử dụng Trong cửa sổ Excel, chọn menu Tools\Macro\Macros để hiển thị hộp thoại Macro Gõ tên hàm Phepcong vào ô
Macro name, rồi bấm Options để mở tiếp hộp thoại Macro Options, gõ nội dung mô tả
Trang 2hàm vào ô Description, bấm OK để đóng hộp thoại Macro Options, cuối cùng bấm Cancel để đóng hộp thoại Macro.
Bước 2 Lưu Book1 vào máy với tên file, ví dụ MyFunctions.xla; Bạn lưu file này
đúng vị trí để mỗi lần MS Excel khởi động sẽ mặc định đưa ham vào thư viện chung,
để sẵn sàng sử dụng.
Ví dụ: Thư mục C:\Documents and Settings\Administrator\Application Data\
Microsoft\AddIns đối với MS 2003.
Đóng MS Excel mà không cần ghi lại các thay đổi trên Book1.
Bước 3 Dùng Windows Explorer để thêm mô tả cho Add-in bằng cách bấm chuột
phải trên tên tập tin MyFunctions.xla, chọn mục Properties để mở hộp thoại
Properties, chọn mục Summary để gõ mô tả vào ô Comments, gõ tên của Add-in vào ô Title Chọn nút OK để chấp nhận các thông tin.
Bước 4 Khởi động lại MS Excel, cài đặt add-in vừa tạo cho Excel bằng cách chọn menu Tools\Add-Ins để mở hộp thoại Add-Ins, chọn tên Add-in của ta trong danh sách Add-Ins available, rồi bấm chuột vào nút OK.
Từ đây trở về sau, mỗi lần mở MS Excel, mặc định bạn có thể dùng được hàm
Phepcong trong Add-in MyFunctions.xla.
3 Lưu ý một số khái niệm
a) Thuộc tính RANGE
Thuộc tính Range trả về một đối tượng, có thể là một cell đơn lẻ hoặc một dãy gồm nhiều cell Trong lệnh gán giá trị của cell A1 vào cell A5 đưới đây, Range trả về giá trị chỉ gồm 1 cell:
Worksheets("Sheet1").Range("A5").Value =
Worksheets("Sheet1").Range("A1").Value
Khi dùng với kiểu không xác định, Range trả về một dãy cell trên Sheet đang hoạt động Để tránh nhầm lẫn kiểu "Râu ông nọ cắm cằm bà kia", ta kích hoạt một bảng tính bằng phương pháp Activate trước khi dùng thuộc tính Range mà không cần chỉ ra giới hạn cụ thể Sau đây là cách điền vào vùng A1:H8 các số ngẫu nhiên bằng cách đặt công thức cho mỗi ô trong dãy mà trước đó Sheet1 đã được kích hoạt:
Trang 3Range("A1:H8").Formula = "=rand()"
Chúng ta có thể đặt tên cho dãy cell và chỉ cho VBA tham chiếu đến tên này Ví
dụ, để ra lệnh xóa nội dung của một dãy có tên "Criteria" chúng ta viết:
Worksheets(1).Range("criteria").ClearContents
Nếu ta sử dụng một đối số (argument) mà đối số đó là địa chỉ dãy cell, thì phải định rõ địa chỉ đó theo kiểu A1 (nếu dùng kiểu R1C1 máy sẽ báo lỗi).
b) Thuộc tính Cells
Thuộc tính Cells sử dụng cú pháp Cells(row,column), với row là chỉ số hàng và column là chỉ số cột, để trả về một cell đơn lẻ Chẳng hạn, chúng ta có thể gán giá trị
24 cho cell A1 bằng lệnh:
Worksheets(1).Cells(1, 1).Value = 24
Và gán một công thức cho cell A2:
ActiveSheet.Cells(2, 1).Formula = "=sum(b1:b5)"
Cho dù chúng ta có thể dùng công thức Range("A1") để trả về cell A1 (không hề sai!), nhưng dùng thuộc tính Cells thì tiện lợi hơn bởi bạn có thể sử dụng một biến số đại diện cho hàng hoặc cột phục vụ yêu cầu lập trình Hãy tham khảo ví dụ tạo tiêu đề cột và hàng trên Sheet1 sau đây, lưu ý sau khi bảng tính đã được kích hoạt, thuộc tính Cells có thể được sử dụng thoải mái mà không cần khai báo một sheet cụ thể nào vì nó trả về một cell trên sheet hoạt động.
Sub SetUpTable()
Worksheets("sheet1").Activate
For theYear = 1 To 5
Cells(1, theYear + 1).Value = 1990 + theYear
Next theYear
For theQuarter = 1 To 4
Cells(theQuarter + 1, 1).Value = "Q" & theQuarter
Next theQuarter
End Sub
Trang 4Mặc dù bạn có thể sử dụng những hàm xử lý chuỗi của Visual Basic để thay đổi tham chiếu kiểu A1, nhưng để dễ hiểu hơn và rèn luyện kỹ năng lập trình của mình, bạn nên sử dụng kiểu Cells(1, 1).
Nếu bạn sử dụng cú pháp expression.Cells(row,column), với expression là một biểu thức trả về một đối tượng Range, và row và column là vị trí tương đối so với góc trên trái của dãy cell thì kết quả trả về là một bộ phận của dãy Trong ví dụ dưới đây, VBA chỉ đến Cell(1,1) tức là cell C5 trên bảng tính:
Worksheets(1).Range("c5:c10").Cells(1, 1).Formula = "=rand()
c) Kết hợp Range and Cells
Phối hợp Range và Cells để tham chiếu đến một dãy cell, bạn hãy sử dụng cú pháp Range(cell 1, cell 2), với cell 1 và cell 2 là cell bắt đầu và cell kết thúc của dãy.
Để đặt kiểu đường viền cho các cell bạn dùng lệnh sau:
With Worksheets(1)
.Range(.Cells(1, 1), Cells(10, 10)).Borders.LineStyle = xlThick End With
Ở đây cần lưu ý đến dấu chấm đằng trước thuộc tính Cells Dấu chấm này quy định Worksheets(1) mà With đã nêu trước đó được áp dụng cho thuộc tính Cells để tiết kiệm chỗ và làm cho câu lệnh gọn hơn (nếu không có dấu chấm, thuộc tính Cells trả về các cell trên sheet hoạt động).
4 Một số ví dụ
Sau đây là một số ví dụ xử lý chuỗi và số trong trường học.
Option Explicit
Dim k As Long
Public luachon As Byte
Public newValue As Double
Public actCell As Range
Public formu As String
Public ass As String
Public first As Boolean
Function SoTCchuadat(Dayheso As Range, Daydiemthi As Range) As
Integer
' Xac dinh Co tin chi Chua dat (co Diem <=0.5)
Dim i As Integer
Trang 5SoTCchuadat = 0.5
For i = 1 To Daydiemthi.Columns.Count
If (Daydiemthi.Columns.Cells(1, i) <= 0.5) Then SoTCchuadat = SoTCchuadat + Dayheso.Columns.Cells(i) End If
Next i
End Function
Function SoTCTL(Dayheso As Range, Daydiemthi As Range,
TrueORflase As Boolean) As Integer
Dim i As Integer
' Neu TrueORflase=true thi tra ve so Tin chi tich luy
' Neu TrueORflase=flase thi tra ve so Tin chi diem 0
SoTCTL = 0.5
If TrueORflase Then
For i = 1 To Daydiemthi.Columns.Count
If (Daydiemthi.Columns.Cells(1, i) > 0.5) Then SoTCTL = SoTCTL + Dayheso.Columns.Cells(i) End If
Next i Else
For i = 1 To Daydiemthi.Columns.Count
If (Daydiemthi.Columns.Cells(1, i) = 0.5) Then SoTCTL = SoTCTL + Dayheso.Columns.Cells(i) End If
Next i
End If
End Function
Public Function Loc(diem As String) As Byte
Dim lan1 As Byte
Dim lan2 As Byte
Dim s As String
If Not KiemtraDiem(diem) Then
Trang 6MsgBox " Diem khong hop le"
Loc = 0
Exit Function
End If
For i = 1 To Len(diem)
If Mid(diem, i, 1) <> " " Then s = s & Mid(diem, i, 1)
Next i
diem = s
If KiemtraDiem(diem) Then
If Len(diem) = 4 Then
If Mid(diem, 1, 1) = "(" And Mid(diem, 3, 1) = ")" Then lan1 = Val(Mid(diem, 2, 1))
lan2 = Val(Mid(diem, 4, 1)) End If
If Mid(diem, 2, 1) = "(" And Mid(diem, 4, 1) = ")" Then lan1 = Val(Mid(diem, 1, 1))
lan2 = Val(Mid(diem, 3, 1)) End If
If lan1 > lan2 Then Loc = lan1 Else
Loc = lan2 End If
End If
If Len(diem) = 1 Then Loc = Val(diem)
If diem = "10" Then Loc = 10
If Len(diem) = 5 Then Loc = 10
End If
End Function
Public Function Tinh_TBC(Dayheso As Range, Daydiemthi As Range)
As Double
' Tinh diem Trung binh chung (TBC)
Dim Tongheso As Integer
Dim tam As Double
Dim i As Integer
Dim Nomon As Boolean
Dim tam2 As String
tam = 0
Tongheso = 0
Nomon = False
For i = 1 To Dayheso.Count
If Loc(Daydiemthi.Item(i).Value) < 5 Or
Loc(Daydiemthi.Item(i).Value) > 10 Then
Nomon = True End If
Tongheso = Tongheso + Dayheso.Item(i).Value
Trang 7tam = tam + Dayheso.Item(i).Value *
Loc(Daydiemthi.Item(i).Value)
Next i
If Tongheso = 0 Then Tongheso = 1
Tinh_TBC = Round(tam / Tongheso, 2)
tam2 = Mid(Str(Tinh_TBC), 1, 5)
Tinh_TBC = Val(tam2)
End Function
Public Function Tinh_TBC_XLLop(Dayheso As Range, Daydiemthi As Range) As Double
' Tinh diem TBC va Xet len lop
Dim Tongheso As Integer
Dim tam As Double
Dim i As Integer
Dim Nomon As Boolean
Dim tam2 As String
tam = 0
Tongheso = 0
Nomon = False
For i = 1 To Dayheso.Count
Tongheso = Tongheso + Dayheso.Item(i).Value
tam = tam + Dayheso.Item(i).Value *
Loc(Daydiemthi.Item(i).Value)
Next i
If Tongheso = 0 Then Tongheso = 1
Tinh_TBC_XLLop = Round(tam / Tongheso, 2)
tam2 = Mid(Str(Tinh_TBC_XLLop), 1, 5)
Tinh_TBC_XLLop = Val(tam2)
End Function
Public Function doidiemTC(Diemso As Double) As String
' Chuyen Thang diem 10 sang Thang diem 4
If Diemso <= 1.9 Then doidiemTC = "0"
If 2 <= Diemso And Diemso <= 3.9 Then doidiemTC = "0.5"
If 4 <= Diemso And Diemso <= 4.4 Then doidiemTC = "1"
If 4.5 <= Diemso And Diemso <= 5.4 Then doidiemTC = "1.5"
If 5.5 <= Diemso And Diemso <= 6.9 Then doidiemTC = "2"
If 7 <= Diemso And Diemso <= 8.4 Then doidiemTC = "3"
If 8.5 <= Diemso And Diemso <= 10 Then doidiemTC = "4"
End Function
Public Function doidiemChu(Diemso As Double) As String
' Doi diem so sang Diem chu
Trang 8If Diemso < 1.9 Then doidiemChu = "F"
If 2 <= Diemso And Diemso <= 3.9 Then doidiemChu = "F+"
If 4 <= Diemso And Diemso <= 4.4 Then doidiemChu = "D"
If 4.5 <= Diemso And Diemso <= 5.4 Then doidiemChu = "D+"
If 5.5 <= Diemso And Diemso <= 6.9 Then doidiemChu = "C"
If 7 <= Diemso And Diemso <= 8.4 Then doidiemChu = "B"
If 8.5 <= Diemso And Diemso <= 10 Then doidiemChu = "A"
End Function
Public Function Xeploai(TBC As Double) As String
' Xep loai
If TBC < 5 Then Xeploai = "Khong Dat"
If 5 <= TBC And TBC < 6 Then Xeploai = "Trung binh"
If 6 <= TBC And TBC < 7 Then Xeploai = "Trung binh kha"
If 7 <= TBC And TBC < 8 Then Xeploai = " Kha"
If 8 <= TBC And TBC < 9 Then Xeploai = " Gioi"
If 9 <= TBC And TBC <= 10 Then Xeploai = " Xuat sac"
End Function
Public Function XeploaiTCDiem4(TBC As Double) As String
If TBC < 2 Then TBC = "Khong Dat"
If 2 <= TBC And TBC <= 2.49 Then XeploaiTCDiem4 = "Trung binh"
If 2.5 <= TBC And TBC <= 3.19 Then XeploaiTCDiem4 = "Kha"
If 3.2 <= TBC And TBC <= 3.59 Then XeploaiTCDiem4 = "Gioi"
If 3.6 <= TBC And TBC <= 4 Then XeploaiTCDiem4 = "Xuat sac"
End Function
Public Function Xetlenlop(Sonamdahoc As Byte, DayhesoNam As
Range, DaydiemthiNam As Range, DayhesoKhoa As Range, DaydiemthiKhoa
As Range) As String
' Xet len lop
Dim TBC_Khoa As Double
Dim TBC_Nam As Double
Dim Tongso_DVHT_thieu As Byte
TBC_Nam = Tinh_TBC_XLLop(DayhesoNam, DaydiemthiNam)
TBC_Khoa = Tinh_TBC_XLLop(DayhesoKhoa, DaydiemthiKhoa)
So_DVHT_thieu = 0
For i = 1 To DaydiemthiKhoa.Count
If Loc(DaydiemthiKhoa.Item(i).Value) < 5 Or
Loc(DaydiemthiKhoa.Item(i).Value) > 10 Then
So_DVHT_thieu = So_DVHT_thieu + DayhesoKhoa.Item(i).Value
End If
Trang 9Next i
Tongso_DVHT_thieu = So_DVHT_thieu
If Tongso_DVHT_thieu <= 25 And TBC_Nam >= 5 Then
Xetlenlop = "Lªn líp"
Else
If ((Tongso_DVHT_thieu > 25) Or (TBC_Nam < 5)) And ((TBC_Nam
< 3.5) Or (Sonamdahoc = 2 And TBC_Khoa < 4) Or (Sonamdahoc = 3 And TBC_Khoa < 4.5) Or (Sonamdahoc = 4 And TBC_Khoa < 4.8)) Then
Xetlenlop = "Th"i häc"
Else
Xetlenlop = "T¹m ngõng häc"
End If
End If
Xetlenlop = Xetlenlop & "; " & TBC_Nam & "; " & TBC_Khoa
& "; " & Tongso_DVHT_thieu
End Function
Public Function TachKetqua(Ketqua As String) As String
t = Ketqua
If Len(Ketqua) < 10 Then
TachKetqua = "'"
Else
For i = 1 To Len(Ketqua)
If Mid(t, i, 1) = ";" Then TachKetqua = Mid(t, 1, i - 1) Exit For
End If
Next i
End If
End Function
Public Function TachTBCKhoa(Ketqua As String) As String
If Len(Ketqua) < 10 Then
TachTBCKhoa = ""
Else
For i = 1 To Len(Ketqua)
For j = i + 1 To Len(Ketqua)
If Mid(Ketqua, i, 1) = ";" And Mid(Ketqua, j, 1) =
";" Then
TachTBCKhoa = Mid(Ketqua, i + 1, j - i - 1) Exit For
End If Next j Next i
End If
End Function
Trang 10Public Function TachTBCNam(Ketqua As String) As String
If Len(Ketqua) < 10 Then
TachTBCNam = ""
Else
For i = 1 To Len(Ketqua)
If Mid(Ketqua, i, 1) = ";" Then Exit For
Next i
For j = i + 1 To Len(Ketqua)
If Mid(Ketqua, j, 1) = ";" Then Exit For Next j
TachTBCNam = Mid(Ketqua, i + 1, j - i - 1)
End If
End Function
Public Function TachSoDVHTthieu(Ketqua As String) As String
If Len(Ketqua) < 10 Then
TachSoDVHTthieu = ""
Else
For i = 1 To Len(Ketqua)
If Mid(Ketqua, i, 1) = ";" Then j = i
Next i
TachSoDVHTthieu = Mid(Ketqua, j + 1, Len(Ketqua) - j + 1) End If
End Function
Public Function KiemtraDiem(diem As String) As Boolean
Dim s As String
For i = 1 To Len(diem)
If Mid(diem, i, 1) <> " " Then s = s & Mid(diem, i, 1)
Next i
diem = s
KiemtraDiem = False
For i = 0 To 10
If diem = i Then
KiemtraDiem = True Exit Function End If
Next i
For i = 0 To 10
For j = 0 To 10
If diem = "(" & i & ")" & j Then KiemtraDiem = True
Exit Function End If
Next j
Trang 11Next i
For i = 0 To 10
For j = 0 To 10
If diem = i & "(" & j & ")" Then KiemtraDiem = True
Exit Function End If
Next j Next i
End Function
Public Function Tach_Ten(Hoten As String) As String
On Error Resume Next
Dim dai As Byte
Dim tam As String
Hoten = Trim(Hoten)
dai = Len(Hoten)
i = dai
Do
If Mid(Hoten, i, 1) = " " Then Exit Do
i = i - 1
Loop Until i = 1
Tach_Ten = Trim(Mid(Hoten, i, dai - i + 1))
End Function
Public Function Tach_Ho(Hoten As String) As String
On Error Resume Next
Dim dai As Byte
Dim tam As String
Hoten = Trim(Hoten)
dai = Len(Hoten)
i = dai
Do
If Mid(Hoten, i, 1) = " " Then Exit Do
i = i - 1
Loop Until i = 1
Tach_Ho = Trim(Mid(Hoten, 1, i - 1))
End Function
Public Function Xet_TC_DuThi(Daydiemthi As Range) As String
Dim Nomon As Boolean
Xet_TC_DuThi = "Ko no mon"
Nomon = False
For i = 1 To Daydiemthi.Count
If Loc(Daydiemthi.Item(i).Value) < 5 Or
Loc(Daydiemthi.Item(i).Value) > 10 Then
Nomon = True