Tính t1/2của phản ứng ở nhiệt độ này và E0 a của phản ứng.. Hãy tính hệ số nhiệt độ và năng lượng hoạt hoá của phản ứng... Tính hằng số tốc độ của phản ứng 2.. Hóy tớnh thành phần của hệ
Trang 1BÀI TẬP ĐỘI TUYỂN MÁY TÍNH BỎ TÚI
Phần 1: Động hoá học Bài 1: Ở 3260C , Buta-1,3-đien đime hoá theo phương trình:
2C4H6 (k) C8H12(k)
Trong một thí nghiệm, áp suất ban đầu của C4H6 là 632 torr ở 3260C Xác định bậc của phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng đó theo số liệu sau:
ĐS: Phản ứng bậc 2
K = 2,306.10-5 (phút-1.torr-1)
Bài 2: Sự phân huỷ etan ở nhiệt độ cao xảy ra theo phương trình:
C2H6 C2H4 + H2
Và tuân theo phương trình động học một chiều bậc nhất
1) Tại 5070C, 11/2 = 3000 (s) Khi C2H6 phân huỷ hết Phệ = 1000 mmHg Tính kp và
P0
C2H6 ?
2) Nhiệt độ phản ứng tăng thêm 200C , tốc độ phản ứng tăng gấp đôi Tính t1/2của phản ứng ở nhiệt độ này và E0
a của phản ứng
ĐS: 1) kP = 2,31.10-4 (s-1) ; P0 = 500 (mmHg)
2) t1/2 = 1500 s; E0
a = 179,8 (kJ/mol)
Bài 3: Sự thuỷ phân 1 este trong môi trường kiềm ở 250C xảy ra theo phương trình phản ứng:
RCOO R’ + NaOH RCOONa + R’OH
thực nghiệm cho thấy tốc độ phản ứng tăng gấp đôi khi nồng độ NaOH tăng 2 lần Đối với
sự tăng gấp đôi nồng độ este cũng thu được kết quả như vậy
a) Cho biết bậc riêng phần đối với mỗi chất và bậc toàn phần của phản ứng
b) Tan 0,01 mol xút và 0,01 mol este vào 1 lit nước (bỏ qua sự biến thiên thể tích khi pha chế) Sau 200 phút có 60% este bị thuỷ phân Tính k, t1/2, E0
a của phản ứng Biết
hệ số nhiệt độ của phản ứng
ĐS: a) phản ứng bậc 2
b) k = 0,75 l.mol-1 phút-1
t1/2 = 133,33 phút
E0
a = 1,2128 (kJ/mol)
Bài 4: Phản ứng phân huỷ axeton ở 3000C xảy ra theo sơ đồ
CH3COCH3 CH4 + CO + H2
Nồng độ CH3COCH3 thay đổi theo thời gian như sau
t(phút) 0 6,5 13,0 19,9
C (M) 8,31 7,04 5,97 4,93
1) Hãy chứng tỏ đó là phản ứng bậc nhất, tính hằng số tốc độ của phản ứng
2) Tính thời gian nửa phản ứng
3) Ở 3430C hằng số tốc độ phản ứng bằng 2,15 phút-1 Hãy tính hệ số nhiệt độ và năng lượng hoạt hoá của phản ứng Cho biết ý nghĩa của năng lượng hoạt hoá đó
ĐS: k = 0,0257 phút-1
t1/2 = 26,96 phút
hệ số nhiệt độ: 2,8 ; Ea0 = 302,1065 kJ/mol
Trang 2Bài 5 : Cho phản ứng 2N2O5 4NO2 + O2 có hằng số tốc độ k = 1,8.10-5(s-1) Tại thời điểm khảo sát áp suất riêng phần của N2O5 đo được bằng 0,5 atm
1 Tính v của phản ứng trên tại thời điểm khảo sát
2 Tính tốc độ tiêu thụ N2O5, hình thành NO2, O2
ĐS: 1) Phản ứng bậc nhất; v = 9.10-6 (atm.s-1)
2)vN2O5 = 2 vp/u; vNO2 = 4 vp/u; vO2 = vp/u
Bài 6: Phản ứng HCHO + H2O2 HCOOH + H2O có bậc động học bằng 2
1 Nếu trộn các thể tích bằng nhau của dd H2O2 và HCHO cùng nồng độ 1M ở 333,2K thì sau 2 h nồng độ axit HCOOH bằng 0,215M Tính hằng số tốc độ của phản ứng
2 Nếu trộn 1 thể tích dd HCHO với 2 thể tích dung dịch H2O2 có cùng nồng độ 1M tại nhiệt độ trên thì sau bao lâu HCHO phản ứng hết 90%
3 Để xác định năng lượng hoạt hoá của phản ứng đã cho, người ta tiến hành thí
nghiệm như ở 1, tại 343,2K Sau 1,33 giờ nồng độ HCHO giảm 1 nửa Hãy tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng theo kJ/mol
ĐS: 1) k = 0,754 (M-1.h-1)
2) t = 6,783 h
3) Ea = 65,3946 kJ/mol
Phần 2: Nhiệt hoá học
Bài 1: Đối với phản ứng PCl3(k) + Cl2(k) PCl5(k)
Ở 250C có G 0 = -37,2 kJ/mol
H0 = -87,9 kJ/mol
S0
298 của PCl3 và Cl2 tương ứng bằng 311,7 và 222 J/mol.K Tính entropi tiêu chuẩn tuyệt đối của PCl5
ĐS: S0
PCl5 = 363,57 (J/mol.K)
Bài 2: Cho
G0
1) Tính G0 của phản ứng : H2(k) + CO2 (k) ⇋ CO (k) + H2O(k) ở 250C
2) Nếu ở 250C áp suất riêng phần của H2, CO2, H2O, Co tương ứng bằng 10; 20; 0,02
và 0,01 atm thì G của phản ứng bằng bao nhiêu? Trong điều kiện này phản ứng xảy ra theo chiều nào?
ĐS: 1) G0 = 5,99 kcal/mol
2) G = -2,19 kcal/mol phản ứng xảy ra theo chiều thuận
Bài 3: Xác định nhiệt độ tại đó áp suất phân li của NH4Cl là 1 atm biết ở 250C có các dữ kiện:
H0
G0
ĐS: T = 597K
Bài 4: Tính S0
298, H0
298 và G0
298 đối với phản ứng phân huỷ nhiệt CaCO3, biết:
S0
H0
Trang 3Nhận xét về khả năng xảy ra phản ứng phân huỷ CaCO3 ở 250C Ở nhiệt độ nào thì phản ứng đó có thể xảy ra được? Coi S0
298, H0
298 của phản ứng không thay đổi theo nhịêt độ ĐS: S0
298 = 158,9 J/K; H0
298 = 178,3 kJ; G0
298 = 130,9 kJ
Bài 5: Tính G0
373 của phản ứng:
CH4 + H2O (k) = CO + H2O(k)
Biết nhiệt hình thành chuẩn H0
và -110,5 kJ/mol
Entropi chuẩn của CH4, H2O (k) và CO bằng 186,2; 188,7 và 197,6 J/K.mol (Trong tính toán giả thiết rằng H0 và S0 không phụ thuộc T)
a) Từ các giá trị G0 tìm được có thể kết luận gì về khả năng tự diễn biến của phản ứng ở 373K
b) Tại nhiệt độ nào thì phản ứng đã cho tự xảy ra ?
Đs: G0 = 1,26.105 J/mol; T > 961K
Phần 3: Cân bằng hoá học
Bài 1: Người ta cho NO và Br2 có áp suất ban đầu tương ứng bằng 98,4 và 41,3 torr tương ứng với nhau ở 300K Lúc cân bằng áp suất chung của hỗn hợp bằng 110,5 torr Tính giá trị của hằng số cân bằng Kp và G0 tại 300K của phản ứng :
2 NO (k) + Br2 (k) ⇋ 2NOBr (k)
ĐS: Kp = 133,47 (atm-1)
G0 = -12,208 kJ
Bài 2: Xét phản ứng trong pha hơi ở nhiệt độ T dưới áp suất 1 atm
N2O4 (k) ⇋ 2 NO2 (k)
Giả thiết các khí đều là lí tưởng, hãy:
1) Biểu thị hằng số cân bằng Kp dưới dạng 1 hàm của độ phân tích và áp suất chung P
2) Tính các hằng số Kp, KC, Kx và G0 tại T = 333K, = 0,525
3) Tại 373K hằng số Kp = 14,97, hãy tính H; S của phản ứng ở 333K
ĐS: 1) Kp = 4 2P/(1-2)
2)KP1 = 1,522 (atm); KC1 = 0,0557 (M)
3) H = 50,018 (kJ/mol)
S = 153,69 (J/mol.K)
Bài 3: Tại 300K , dưới áp suất p = 1atm, phản ứng N2O4 (k) ⇋ 2 NO2 (k) có hằng số cân bằng
KP = 0,166
a) Tính % phân li của N2O4
b) Tính % phân li của N2O4 khi áp suất tăng tới 10 atm Kết quả này có phù hợp với nguyên lí chuyển dịch cân bằng không? Lý giải
c) Cũng với điều kiện nhiệt độ và áp suất như ở a, lượng ban đầu của N2O4 là n mol ; của N2 là n mol thì % phân li là bao nhiêu? Với kết quả này so với câu a có thể kết luận gì về nguyên lí chuyển dịch cân bằng?
ĐS: a) = 0,1996 = 19,96%
b) 1 = 6,4%
c) 3 = 26,3%
Bài 4: Ở 8200C hằng số cân bằng của 2 phản ứng:
CaCO3 ( r) ⇋ CaO (r ) + CO2 (k) là k1 = 0,2
Trang 4Và C( r ) + CO2 (k) ⇋ 2CO (k) là k2 = 2
Người ta cho 1 mol CaCO3 và 1 mol C vào bỡnh chõn khụng 22,4 lit được giữ ở
8200C Hóy tớnh thành phần của hệ ở trạng thỏi cõn bằng Ở nhiệt độ 8200C sự phõn huỷ của CaCO3 sẽ hoàn toàn khi thể tớch bỡnh bằng bao nhiờu?
ĐS: Thành phần hệ ở trạng thỏi cõn bằng: nCaCO3 = 0,87; nCaO = 0,13; nC = 0,92
V = 174 lit
Bài 5: Tiến hành 3 thớ nghiệm sau:
a) Cho 1 mol PCl5 vào 1 bỡnh đó rỳt bỏ khụng khớ, thể tớch là V Đưa nhiệt độ của bỡnh lờn 525K, cõn bằng:
PCl5 (k) ⇋ PCl3 (k) + Cl2 (k)
được thiết lập với hằng số cõn bằng Kp = 1,85 atm Áp suất trong bỡnh đo được bằng 2 atm Tớnh số mol của từng chất trong hỗn hợp cõn bằng
b) Cho 1 mol PCl5 và 1 mol Ar vào bỡnh như thớ nghiệm a rồi đưa nhiệt độ lờn 525K để cõn bằng phản ứng được thiết lập Tớnh số mol của PCl5, PCl3 và Cl2 lỳc cõn bằng Nguyờn lớ chuyển dịch cõn bằng Lơ Satơlie cú vai trũ gỡ ở khụng ? Vỡ sao?
c) Lặp lại thớ nghiệm b Khi cõn bằng được thiết lập, giữ nguyờn nhiệt độ ở 525K, đồng thời tăng thể tớch của bỡnh lờn để kộo ỏp suất trở về 2 atm Tớnh số mol lỳc cõn bằng của PCl5, PCl3 và Cl2 Nguyờn lớ Lo Satơlie cú đúng vai trũ gỡ trong trường hợp này khụng?
ĐS: a) = 0,693 nPCl5 = 0,307; nPCl3 = nCl2
b) Giống a
c) = 0,796 nPCl5 = 0,231; nPC3 = nCl2 = 0,769
Phần 4: Cấu tạo nguyờn tử
B i 1 ài 1 :Một nguyên tử X có bán kính bằng 1,44 0
A, khối lợng riêng thực là 19,36 g/cm3 Nguyên tử này chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng
a) Xác định khối lợng riêng trung bình của toàn nguyên tử rồi suy ra khối lợng mol nguyên
tử của X
b) Biết nguyên tử X có 118 nơtron và khối lợng mol nguyên tử bằng tổng số khối lợng proton và nơtron Tính số electron có trong X3+
ĐS: a) Khối lợng riêng trung bình của nguyên tử X là: d = ' 19,36
0,74 0,74
d
g/cm 3
Mặt khác, m = V.d = 4
3 r
3 d = 4
33,14(1,44 10
8 ) 319,36 0,74 = 32,7 10
23
Vậy khối lợng mol nguyên tử X = 6,023 10 23 32,7 10 23 197 g/mol
b) Theo giả thiết: p + 118 = 197 p = 79 số e = 76
Bài 2:Chu kì bán rã của chì có số khối 210 là 19,7 năm Sau khi điều chế đợc một mẫu của
đồng vị đó thì sau bao lâu nữa trong mẩu đó còn lại 1/10 khối lợng ban đầu?
Trang 5S:
ĐS: Theo t = 1 0
lnN
k N và k = 1
ln 2
t tính đợc t= ln 21 ln101
t
= 19,7 0,693 2,303
t = 65,46 năm
Bài 3:Một mẫu than lấy từ hang động ở vùng núi đá vôi tỉnh Hoà Bình có 9,4 phân huỷ 14C hãy cho biết ngời Việt cổ đại đã tạo ra mẫu than đó cách đây bao nhiêu năm ? Biết chu
kỳ bán huỷ của 14C là 5730 năm, trong khí quyển có 15,3 phân huỷ 14C (tính với 1 gam
C xảy ra trong 1 giây)
ĐS:
Theo t = 1 0
lnN
k N và k = 1
ln 2
t tính đợc t= 1 15,3
ln
ln 2 9,4
t
= 5730 15,3
ln 0,693 9,4 = 4028 năm
Bài 4: Cho dãy phóng xạ sau: 234
92U 5
2,67 10 nam
230
90Th 4
8 10 nam
226
88Ra Viết phơng trình phản ứng phân rã phóng xạ và tính hàm lợng quặng sau 1000 năm, nếu tại thời điểm gốc cứ 100 gam quặng có 0,1 mol U
ĐS: 234
92U 23090Th + 42He và 23090Th 22688Ra + 42He
với k 1 =
1 1
ln 2
0,693 2,67 10 = 2,596 10
6 (năm 1 )
và k 2 =
1 2
ln 2
t = 4
0,693
8 10 = 8,663 10
6 (năm 1 )
Theo N = N 0 e kt ta có: [23492U] = 0,1 234 e 2,596 10 6 10 3= 23,339 gam
[23090Th] =
k k (e
k1 t ek2 t )
=
6
0,1 234 2,596 10
8,663 10 2,596 10 ( e
2,596 10 6 103 e
8,663 10 6 103) = 0,0594 gam
[22688Ra] = N 0 2 1 1 2
=
6
2,596 10
= 1,105 10 6 mol hay = 2,5 10 4 gam
Tổng lợng quặng = 100 - m U0 + m'U + m Ra + m Th =
= 100 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam
Trang 6Vậy, % Ra = 0,00025%
% Th = 0,0594 %
% U = 23,34 %
Bài 5: Năng lợng 1 electron ở lớp thứ n trong trờng lực một hạt nhân đợc tính theo đơn vị
eV bằng công thức En = – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 13,6
2 2
z
n (1)
a/ Hãy tính năng lợng 1e trong trờng lực mỗi hạt nhân sau đây:
F8+, Li2+, N6+
b/ Hãy cho biết qui luật liên hệ giữa En với Z Giải thích tóm tắt qui luật đó
c/ Trị số tính đợc theo (1) có liên hệ với năng lợng ion hóa không? Giải thích cụ thể
ĐS: a) Tính E n : Theo đầu bài, n phải bằng 1 tính E 1
Do công thức là E 1 = 13,6 Z 2 (ev) (2 )’)
Thứ tự theo trị số Z: Z = 6 C 5+ : (E 1 ) C 5+ = 13,6 x 6 2 = 489,6 eV
Z = 7 N 6+ : (E 1 ) N 6+ = 13,6 x 7 2 = 666,4 eV
Z = 8 O 7+ : (E 1 ) O 7+ = 13,6 x 8 2 = 870,4 eV
b) Quy luật liên hệ E 1 với Z: Z càng tăng E 1 càng âm (càng thấy)
Qui luật này phản ánh tác dụng lực hút hạt nhân tới e đợc xét: Z càng lớn lực hút càng mạnh năng lợng càng thấp hệ càng bền, bền nhất là O 7+
c) Trị năng lợng đó có liên hệ với năng lợng ion hoá, cụ thể:
C 5+ : I 6 = (E 1 , C 5+ ) = + 489, 6 eV.
N 6+ : I 7 = (E 1 , N 6+ ) = + 666, 4 eV.
O 7+ : I 8 = (E 1 , O 7+ ) = + 870,4 eV.
Phần 5: Dung dịch điện li Bài 1: Xỏc định nồng độ Cu2+ tự do trong 500 ml dung dịch được điều chế từ 0,1 mol CuSO4 và 2 mol NH3
Biết [Cu(NH3)4 ]2+ cú hằng số bền là 2.1013
Cặp NH4+/NH3 cú pKa = 9,2
ĐS: 9,5x10-17
Bài 2: Tớch số tan của AgCl bằng 1,8x10-10 Hóy tớnh độ tan của AgCl trong nước Nếu AgCl tan trong dd NH3 1M thỡ độ tan sẽ là bao nhiờu, biết hằng số bền của phức Ag(NH3)2+
= 108
ĐS: S = 1,3x10-5
độ tan trong dd NH3 1M = 0,1M
Bài 3: Tớnh pH của hệ đệm gồm 0,05 mol axit axetic và 0,05 mol Natri axetat trong 1 lit
dung dịch pH sẽ thay đổi như thế nào khi thờm vào hệ đệm này 0,001 mol HCl hoặc 0,001 mol NaOH biết pKa của CH3COOH bằng 1,8.10-5
Trang 7ĐS: pH = 4,47
Khi thờm HCl vào thỡ pH giảm 0,02 đv pH1 = 4,72
Khi thờm NaOH vào thỡ pH tăng 0,02 đv pH2 = 4,76
Bài 4: Hằng số điện li của axit fomic HCOOH là 2.10-4
a) Tớnh độ điện li và pH của dd cú nồng độ 0,1M
b) Thờm vào 100 ml dung dịch axit 0,1M
- 20 ml dd NaOH 0,25M Tớnh pH của dd thu được Gọi tờn dung dịch
- 40 ml dd NaOH 0,25M Tớnh pH của dd thu được
ĐS:
a) pH = 2,35
b) pH = 3,7, dung dịch đệm
Phần 6: Phản ứng oxi hoỏ - khử Pin điện Bài 1: Cho nửa phản ứng:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 ? + ? + ? + ? (1)
a) Hãy viết phản ứng (1) dới dạng phơng trình ion
b) Giả thiết phản ứng đó là thuận nghịch, hãy thiết lập biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng theo nồng độ cân bằng của các ion
c) Hãy tính hằng số cân bằng của phản ứng trên
Cho: E0(MnO4 /Mn2) = 1,51V; E0(Fe3/Fe2) = 0,77V
ĐS:
b) Biểu thức hằng số cân bằng:
2 5 8 4
5 3 2
H Fe MnO
Fe Mn
= K
c) Theo phơng trình: lg K =
059 , 0
) 77 , 0 51 , 1 ( 5 059 , 0
0
n
= 62,7 K = 1062,7 Bài 2: Sự tan của Zn trong dung dịch AgNO3 và trong dung dịch AgNO3 có lẫn NaCl có khác nhau không? Giải thích
Cho E0 Zn 2+ /Zn = 0,77 V ; E0 Ag + /Ag = 0,8 V ; Ks(AgCl) = 1,78 10-10
ĐS:
B i 3: ài 1 a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng Hg2
2
⇌ Hg + Hg2+
b) Có hiện tợng gì xảy ra khi thêm Na2S vào dung dịch Hg2(NO3)2? Giải thích
c) Tính hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra ở (b)
Cho E0 ( Hg 2+ /Hg22)= 0,91 V ; E0 ( Hg22/ Hg) = 0,798 V ; Ks (HgS) = 4 10-53
ĐS: a) Hg2
2
⇌ 2Hg 2+ + 2e ; G 0
1= – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 2F (– 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 0,92)
Hg 2+ + 2e ⇌ Hg ; G 0
2= – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 2F 0,85
Hg2
2
⇌ Hg 2+ + Hg ; G 0 = G 0
1+ G 0
2= – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 1 F E 0 G 0 = – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 1F.E 0 = – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 2F(0,85 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 0,92) E 0 = 2(– 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 0,07) = – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 0,14 V
Lg K = 1.( 0,14)
0, 059
= – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 2,37 K = 4,26 10– 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 3
b) Khi thêm Na2S vào dung dịch Hg2(NO3)2 sẽ có kết tủa gồm Hg và HgS tạo ra
do: Hg2 ⇌ Hg 2+ + Hg và Hg2+ + S2 HgS
Trang 8Na2S + Hg2(NO3)2 Hg + HgS + 2NaNO3.
c) Quá trình Hg2
2
⇌ Hg 2+ + Hg có K = 4,26 10– 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 3 Quá trình Hg2+ + S2 HgS có Ks (HgS) = 4 1053
Tổ hợp 2 quá trình cho:
Hg2
2
+ S2 ⇌ HgS + Hg có K = 4,26 10 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam 3 4 1053 = 1,7 1051
Bài 4: Cho cỏc cặp oxh- khử và cỏc thế tiờu chuẩn tương ứng:
I2/2I- E0
1 = 0,62 V; I3-/3I- E0
2 = 0,54 V; IO3-/I2 E0
3 = 1,19V tại pH = 0 1) Viết nửa phản ứng và phương trỡnh Nernst tương ứng đối với mỗi cặp oxi hoỏ - khử 2) Tớnh thế tiờu chuẩn E0
4 đối với cặp oxi hoỏ - khử IO3-/I
-3) Tớnh Kc của phản ứng I3-⇌ I2 + I
-4) Chứng tỏ IO3- oxi hoỏ được I- Hóy viết phương trỡnh phản ứng minh hoạ
ĐS : E0
4 = 1,095V; K = 10-2,71
Phần 7 : Cấu tạo nguyờn tử, phõn tử và mạng tinh thể
Bài 1 : Phõn tử CuCl kết tinh dưới dạng mạng tinh thể lập phương tõm diện
a) Hóy biểu diễn ụ mạng cơ sở của phõn tử này
b) Tớnh số ion Cu+ và Cl- rồi suy ra số phõn tử CuCl chứa trong mạng tinh thể cơ sở c) Xỏc định bỏn kớnh ion của Cu+
Cho khối lượng riờng của CuCl = 4,136 g/cm3 ; rCl- = 1,84 0
A ; Cu = 63,5 ; Cl= 35,5
ĐS : 4 phõn tử
RCu2+ = 0,868 0
A
Bài 2 : Khi kết tinh Fe() cú dạng lập phương tõm khối Xỏc định hằng số mạng a ( 0
A) , biết khối lượng riờng của sắt là 7,95.103kg/m3
ĐS : a = 2,86A0
Bài 3 : Đồng cú cấu trỳc mạng tinh thể lập phương tõm diện, bỏn kớnh nguyờn tử là 0,128
nm, hóy
a) Xỏc định độ dài hằng số mạng a ( 0
A) của dạng tinh thể trờn b) Cho biết khoảng cỏch ngắn nhất giữa 2 tõm của 2 nguyờn tử Cu trong mạng tinh thể theo đơn vị A0
ĐS : a= 3,62 A0
d = 2r = 2,56A0
Bài 4 : Xác định momen lỡng cực (D) Cl
và NO2
, CH3 trong các dẫn xuất thế 2 lần của nhân benzen sau: 1,2 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam dinitrobenzen (
= 6,6 D); 1,3 – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam diclobenzen ( = 1,5 D); para – 23,4 + 23,339 + 0,0594 + 0,00025 = 99,9989 gam nitrôToluen ( = 4,4 D);