Người ta nhận thấy tỉ lệ áp suất trong bình bây giờ là 7/4.. Thể tích các.[r]
Trang 1UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2012 - 2013 ĐỀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu I (3 điểm):
2 Cho một luồng Hiđro (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các ôxit được nung nóng sau đây: Ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO,
Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II (2 điểm):
Trong phòng thí nghiệm có: Đinh Sắt,dây Đồng, dây Bạc, mẩu Natri, ddHCl,
thí nghiệm để xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại theo chiều giảm dần mức
độ hoạt động
Câu III (2 điểm):
0,02M thì được 1 gam kết tủa.Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp:
Câu IV ( 3 điểm):
Nung nóng các bình tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó làm lạnh các bình
chất rắn không đáng kể
1 Hỏi M là kim loại gì?
2 Thả một miếng kim loại M nặng 2,7 gam vào 200 ml dung dịch HCl nồng
độ a mol/l Sau khi khí ngừng thoát ra thấy còn lại m gam kim loại M Cho khí thoát
ra đi chậm qua ống đựng CuO dư đốt nóng Sau khi kết thúc phản ứng, hòa tan chất
a) Tính nồng độ của dung dịch HCl (a) b) Lấy m gam kim loại M để trong không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên 0,024 gam Tính % kim loại M bị oxi hóa thành oxit
-HẾT-Đề chính thức (Đề này gồm 01 trang)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 9 CHỌN ĐỘI TUYỂN NĂM HỌC 2012-2013
Câu
I
- Cu + Cl2 CuCl2
- Cu + HgCl2 CuCl2 + Hg
- Cu + 2 Fe Cl3 CuCl2 + 2 Fe Cl2
- 2 Cu + O2 2CuO
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
- Cu + 2 H2SO4 đ,nóng CuSO4 + SO2 + 2H2O
CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
- Cu + Br2 CuBr2
CuBr2 + Cl2 CuCl2 + Br2
( Nếu HS viết 3 loại PƯ trực tiếp hay gián tiếp khác nhưng
đúng về bản chất vẫn cho điểm tối đa )
xảy ra:
ống 1: Không PƯ
ống 2: CuO + H2 Cu + H2O
0,02 mol
ống 3: Không PƯ
ống 4: Fe2O3 + 3H2 2 Fe + 3 H2O
0,03 mol
ống 5: Na2O + H2O 2 NaOH
0,05 mol 0,05 mol 0,1 mol
Khi cho các chất rắn trong các ống tác dụng lần lượt với CaO,
Ống 1: CaO
- CaO + 2 HCl CaCl2 + H2O
sau đó 2AgOH r > Ag2O đen + H2O
Ống 2: Cu
- Cu + CaO không
- Cu + HCl không
- Cu + NaOH không
- Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag r
Ống 3: Al2O3
(0,75 đ)
(0,75 đ)
0,5đ
1,0đ
Trang 3- Al2O3 + CaO không với điều kiện khan
- Al2O3 + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2O
- Al2O3 + 2 NaOH 2NaAlO2 + H2O
- Al2O3 + AgNO3 không
Ống 4: Fe
- Fe + CaO không
- Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
- Fe + NaOH không
- Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag r
nếu AgNO3 dư AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag r
Ống 5: NaOH
sau đó 2AgOH r > Ag2O đen + H2O
Học sinh viết được 15 PT trở lên cho 1,5 điểm
Câu
II
Học sinh biết thiết kế 4 Thí nghiệm
Thí nghiệm 1:Cho đinh sắt vào dd CuSO4 và cho dây Đồng
không có PƯ vì không có dấu hiệu gì Fe mạnh hơn Cu
PT Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Thí nghiệm 2:Cho dây Đồng vào dd AgNO3 và dây bạc vào
có chất rắn trắng bạc bám vào dây Đồng còn dây bạc vào dd
Thí nghiệm 3: Cho đinh Sắt và lá Đồng vào 2 ống nghiệm
riêng biệt đựng dd HCl nhận thấy ống nghiệm đinh Sắt có dấu
hiệu PƯ vì có bọt khí thoát ra còn ống nghiệm dây Đồng
không có dấu hiệu PƯ Fe đẩy được Hidro còn Cu không đẩy
được Hidro Fe,H,Cu
PT Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Thí nghiệm 4:Cho mẩu Natri và đinh Sắt vào 2 ống nghiệm
riêng biệt đựng nước cất có cho vào vài giọt Phenolphtalein
nhận thấy ống nghiệm cho Natri vào có PƯ mẩu Natri tan và
dd đổi sang màu đỏ,đinh Sắt không PƯ với nước Na mạnh
hơn Fe
Qua 4 thí nghiệm rút ra chiều hoạt động hóa học giảm dần của
các kim loại như sau: Na, Fe, H, Cu, Ag
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 4Lưu ý: Học sinh có thể thiết kế thí nghiệm không theo thứ tự
nhưng vẫn đúng và rút ra kết luận chính xác thì cho điểm tối đa
Câu
2 ( )
Ca OH
n
=
1
do nCa OH( ) 2> nCaCO3 nên có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư.Vậy chỉ xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
=> nCO2=
3
CaCO
2
CO
Trường hợp 2: CO2 và Ca(OH)2 phản ứng hết với nhau tạo
thành 2 muối theo các PT sau:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (2)
Theo (1) ta có nCO2
(pư 1) = nCa OH( ) 2
(pư 1) = 0,04 mol
=> nCaCO3
(pư ở 2) = 0,04 - 0,01 = 0,03 mol =nCO2
(pư ở 2)
0,04 + 0,03 = 0,07 mol => vCO2
= 0,07.22,4 = 1,568 lit
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu
IV
1 Các phản ứng:
2M + n2O2 M2On (1)
2M + nCl2 2MCln (2)
Vì áp suất tỉ lệ với số mol khí trong 2 bình nên ta có tỉ lệ:
0,25 0,5
Trang 5nA/nB = (1 -
10,8
n
)/(1 -
10,8
n
) =
7 4 Rút ra M = 9n
Ta thấy chỉ có n=3 -> M = 27 là phù hợp với Al
2 Các phản ứng:
- 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2 k (3)
- CuO + H2 k Cu + H2O (4)
- CuO + H2SO4 đ nóng CuSO4 + H2O (5)
- Cu + 2 H2SO4 đ,nóng CuSO4 + SO2 k + 2H2O (6)
a Theo các PTPƯ ( 3,4,6 ) ta có:
nHCl = 2nH2 = 2nCu = 2nSO2 =
2.0,672
Vậy nồng độ mol CHCl = 0 , 060,2 =0,3mol/l
b Khối lượng Al đã phản ứng:
nAl = 13nHCl = 0 , 063 = 0,02 mol
Tức : 0,02 27 = 0,54 g
Vậy khối lượng Al còn 2,7 - 0,54 =2,16 g
Theo PƯ : 4Al + 3O2 2Al2O3 (7)
ứng
Vậy khối lượng Al bị oxi hóa bằng 320 , 024.43 27 = 0,027 g
% Al bị oxi hóa = 0 , 027 100 2, 16 =1,25 %
0,25 0,5
0,5
0,5
0,5