1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án thi HSG Lớp 9 môn Hoá vòng 2 2012-2013

5 577 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho một luồng Hiđro dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các ôxit được nung nóng sau đây: Ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO, Viết tất cả các phương trình phản ứng

Trang 1

UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2012 - 2013 ĐỀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC

MÔN: HÓA HỌC 9

Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu I (3 điểm):

2 Cho một luồng Hiđro (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp đựng các ôxit được nung nóng sau đây: Ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO,

Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra

Câu II (2 điểm):

Trong phòng thí nghiệm có: Đinh Sắt,dây Đồng, dây Bạc, mẩu Natri, ddHCl,

thí nghiệm để xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại theo chiều giảm dần mức

độ hoạt động

Câu III (2 điểm):

0,02M thì được 1 gam kết tủa.Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp:

Câu IV ( 3 điểm):

Nung nóng các bình tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó làm lạnh các bình

chất rắn không đáng kể

1 Hỏi M là kim loại gì?

2 Thả một miếng kim loại M nặng 2,7 gam vào 200 ml dung dịch HCl nồng

độ a mol/l Sau khi khí ngừng thoát ra thấy còn lại m gam kim loại M Cho khí thoát

ra đi chậm qua ống đựng CuO dư đốt nóng Sau khi kết thúc phản ứng, hòa tan chất

a) Tính nồng độ của dung dịch HCl (a) b) Lấy m gam kim loại M để trong không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên 0,024 gam Tính % kim loại M bị oxi hóa thành oxit

-HẾT-Đề chính thức (Đề này gồm 01 trang)

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 9 CHỌN ĐỘI TUYỂN NĂM HỌC 2012-2013

Câu

I

- Cu + 2 Fe Cl3  CuCl2 + 2 Fe Cl2

- Cu + 2 H2SO4 đ,nóng  CuSO4 + SO2 + 2H2O

CuSO4 + BaCl2  BaSO4 + CuCl2

CuBr2 + Cl2  CuCl2 + Br2

( Nếu HS viết 3 loại PƯ trực tiếp hay gián tiếp khác nhưng

đúng về bản chất vẫn cho điểm tối đa )

xảy ra:

ống 1: Không PƯ

0,02 mol

ống 3: Không PƯ

ống 4: Fe2O3 + 3H2  2 Fe + 3 H2O

0,03 mol

0,05 mol 0,05 mol 0,1 mol

Khi cho các chất rắn trong các ống tác dụng lần lượt với CaO,

Ống 1: CaO

sau đó 2AgOH r > Ag2O đen + H2O

Ống 2: Cu

- Cu + CaO không

- Cu + HCl không

- Cu + NaOH không

- Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag r

Ống 3: Al2O3

(0,75 đ)

(0,75 đ)

0,5đ

1,0đ

Trang 3

- Al2O3 + 6 HCl  2 AlCl3 + 3 H2O

- Al2O3 + AgNO3 không

Ống 4: Fe

- Fe + CaO không

- Fe + NaOH không

- Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag r

nếu AgNO3 dư AgNO3 + Fe(NO3)2  Fe(NO3)3 + Ag r

Ống 5: NaOH

sau đó 2AgOH r > Ag2O đen + H2O

Học sinh viết được 15 PT trở lên cho 1,5 điểm

Câu

II

Học sinh biết thiết kế 4 Thí nghiệm

Thí nghiệm 1:Cho đinh sắt vào dd CuSO4 và cho dây Đồng

không có PƯ vì không có dấu hiệu gì  Fe mạnh hơn Cu

Thí nghiệm 2:Cho dây Đồng vào dd AgNO3 và dây bạc vào

có chất rắn trắng bạc bám vào dây Đồng còn dây bạc vào dd

Thí nghiệm 3: Cho đinh Sắt và lá Đồng vào 2 ống nghiệm

riêng biệt đựng dd HCl nhận thấy ống nghiệm đinh Sắt có dấu

hiệu PƯ vì có bọt khí thoát ra còn ống nghiệm dây Đồng

không có dấu hiệu PƯ  Fe đẩy được Hidro còn Cu không

đẩy được Hidro  Fe,H,Cu

Thí nghiệm 4:Cho mẩu Natri và đinh Sắt vào 2 ống nghiệm

riêng biệt đựng nước cất có cho vào vài giọt Phenolphtalein

nhận thấy ống nghiệm cho Natri vào có PƯ mẩu Natri tan và

dd đổi sang màu đỏ,đinh Sắt không PƯ với nước Na mạnh

hơn Fe

Qua 4 thí nghiệm rút ra chiều hoạt động hóa học giảm dần của

các kim loại như sau: Na, Fe, H, Cu, Ag

Lưu ý: Học sinh có thể thiết kế thí nghiệm không theo thứ tự

nhưng vẫn đúng và rút ra kết luận chính xác thì cho điểm tối đa

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 4

Câu

2

( )

Ca OH

do nCa OH( )2> nCaCO3 nên có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư.Vậy chỉ xảy ra phản ứng:

=> nCO2= nCaCO3= 0,01 mol => vCO2= 0,01.22,4 = 0,224 lit

Trường hợp 2: CO2 và Ca(OH)2 phản ứng hết với nhau tạo

thành 2 muối theo các PT sau:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (2)

Theo (1) ta có nCO2(pư 1) = nCa OH( )2(pư 1) = 0,04 mol

=> nCaCO3(pư ở 2) = 0,04 - 0,01 = 0,03 mol =nCO2(pư ở 2)

% vCO2= 1,568

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu

IV

1 Các phản ứng:

2M + 2n O2 M2On (1)

2M + nCl2 2MCln (2)

Vì áp suất tỉ lệ với số mol khí trong 2 bình nên ta có tỉ lệ:

nA/nB = (1 - 10,8

M .4

n

M .2

n

) = 74 Rút ra M = 9n

Ta thấy chỉ có n=3 -> M = 27 là phù hợp với Al

2 Các phản ứng:

- 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2 k (3)

0,25 0,5 0,25

Trang 5

- CuO + H2 k Cu + H2O (4)

- CuO + H2SO4 đ nóng CuSO4 + H2O (5)

- Cu + 2 H2SO4 đ,nóng  CuSO4 + SO2 k + 2H2O (6)

a Theo các PTPƯ ( 3,4,6 ) ta có:

nHCl = 2nH 2 = 2nCu = 2nSO2 = 2.0,672

Vậy nồng độ mol CHCl = 00,,062 =0,3mol/l

b Khối lượng Al đã phản ứng:

nAl = 31nHCl = 0,306 = 0,02 mol

Tức : 0,02 27 = 0,54 g

Vậy khối lượng Al còn 2,7 - 0,54 =2,16 g

Theo PƯ : 4Al + 3O2 2Al2O3 (7)

ứng

% Al bị oxi hóa = 0,0272,16.100 =1,25 %

0,5

0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 26/08/2017, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w