1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề BDHSG anh 7 (Lí thuyết)

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 57,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa kh[r]

Trang 1

CHUYấN ĐỀ BỒI DƯỠNG MễN TIẾNG ANH 7

a chuyên đề 1: tenses

I/ THE PAST SIMPLE TENSE

1 Form :

(+) S + V(past tense)+……

( -) S + didn’t + V( bare inf) +…

( ? ) Did + S + V( bare inf) +…… ?

WH- + did + S + V( bare inf) +……?

2 Use:

Thì quá khứ đơn đợc dùng để diễn tả;

a/ Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ex: Tom went to Paris last summer

I left this city two years ago

Cách dùng này đợc dùng với các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian quá khứ:

Last week/ month / year…; ago ; yesterday ; in + năm đã qua

b/ Hành động đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ, nhng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

Ex: He worked in that bank for four years ( Anh ấy đã làm việc ở ngân hàng đó 4 năm ) – Hiện nayanh ấy đã không làm việc ở đấy nữa

c/ Hành động đợc lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thờng xuyên ở quá khứ.

Ex: When I was young, I often went fishing

d/ Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ex: She drove into the car- park, got out of the car , locked the door, and walked toward the teacher

Ex: The international conference will open next year

I will be at hight school next year

b/ Diễn đạt ý kiến , sự chắc chắn , sự dự đoán của ngời nói về một điều gì đó trong tơng lai.

Ex: I’m sure he will come back soon

Tom won’t pass the examination He hasn’t worked hard enough for it

c/ Đa ra một lời hứa, lời đe doạ.

Ex: I’ll call you tomorrow

I’ll hit you if you do that again

d/ Đa ra quyết định ngay tức thì, khi ta quyết định hoăc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói.

Ex: Sit down, please! I’ll make you a cup of coffee

e/ Đa ra lời yêu cầu, lời đề nghị, và lời mời.

Ex: Will you open the door ? ( request)

I’ll peel the potatoes ( offer )

Will you come to lunch ? ( invitation )

- Các trạng từ thờng đợc dùng : Someday, tomorrow, next week/ month…, Soon,

a/ Diễn đạt một dự định sẽ đợc thực hiện trong tơng lai gần hoặc một quyết định sẵn có.

Ex: We are going to see her off at the station at seven

He is going to be a dentist when he grows up

b/ Dự đoán tơng lai dựa trên tình hớng hiện tại- nói rằng chúng ta nghĩ điều gì sẽ xảy ra dựa vào những gì chúng ta nhìn thấy hoặc nghe thấy ở hiện tại.

Ex: How pale that girl is! I’m sure she is going to faint

Look at the black cloud! It’s going to rain

+ Lu ý:

- Be going to thờng không đợc dùng với động từ go và come Trong trờng hợp này chúng ta nên dùng thìHTTD để diễn tả dự định tơng lai

Ex: We’re going to the movie tonight

My brother is coming to see me on the weekend

- Will và Be going to đều đợc dùng để diễn tả hành động hoặc quyết định tơng lai, nhng:

+ Will đợc dùng khi chúng ta quyết định sẽ lam một việc gì đó ngay lúc đang nói ( ý định không đ ợc trùtính trớc)

Ex: I’m going out I’m going to post these letter

- Will và Be going to đều đợc dùng để dự đoán tơng lai , nhng:

Trang 2

+ Will đợc dùng khi chúng ta đa ra lời dự đoán dựa vào quan điểm hoặc kinh nghiệm.

Ex: One day people will travel to Mars

+ Be going to đợc dùng khi chúng ta đa ra lời dự đoán dựa vào tình huống hiện tại

Ex: There isn’t a cloud in the sky It’s going to be a lovely day

b chuyên đề 2: modalverbs

Đặc tớnh chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs) Ngoài những đặc tớnh như trợ động từ, động từkhuyết thiếu cũn cú thờm một số đặc tớnh riờng như sau:

1 Khụng cú TO ở nguyờn mẫu và khụng cú TO khi cú động từ theo sau.

They can speak French and English

2 Khụng cú S ở ngụi thứ ba số ớt thỡ Hiện tại.

He can use our phone

3 Chỉ cú nhiều nhất là 2 thỡ: Thỡ Hiện tại và thỡ Quỏ khứ đơn.

She can cook meals

She could cook meals when she was twelve

Trong những trường hợp khỏc ta sử dụng những động từ tương đương

CAN - COULD

Động từ khuyết thiếu CAN

CAN là một động từ khuyết thiếu, nú chỉ cú 2 thỡ Hiện tại và Quỏ khứ đơn Những hỡnh thức khỏc ta dựngđộng từ tương đương be able to CAN cũng cú thể được dựng như một trợ động từ để hỡnh thành một số cỏchnúi riờng

1 CAN và COULD cú nghĩa là “cú thể”, diễn tả một khả năng (ability)

Can you swim?

She could ride a bicycle when she was five years old

2 Trong văn núi (colloquial speech), CAN được dựng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phộp (permission) và thể phủ định CANNOT được dựng để diễn tả một sự cấm đoỏn (prohibition).

In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs

3 CAN cũng diễn tả một điều cú thể xảy đến (possibility) Trong cõu hỏi và cõu cảm thỏn CAN cú nghĩa là ‘Is it possible…?’

Can it be true?

It surely can’t be four o’clock already!

4 CANNOT được dựng để diễn tả một điều khú cú thể xảy ra (virtual impossibility).

He can’t have missed the way I explained the route carefully

5 Khi dựng với động từ tri giỏc (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương

đương với thỡ Tiếp diễn (Continuous Tense).

Listen! I think I can hear the sound of the sea

(khụng dựng I am hearing)

COULD

1 COULD là thỡ quỏ khứ đơn của CAN.

She could swim when she was five

2 COULD cũn được dựng trong cõu điều kiện.

If you tried, you could do that work

3 Trong cỏch núi thõn mật, COULD được xem như nhiều tớnh chất lịch sự hơn CAN.

Can you change a 20-dollar note for me, please?

Could you tell me the right time, please?

4 COULD được dựng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản khỏng nhẹ nhàng.

His story could be true, but I hardly think it is

I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow

5 COULD - WAS/WERE ABLE TO

a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dựng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.

He hurt his foot, and he couldn’t play in the match

The door was locked, and I couldn’t open it

b) Nếu cõu núi hàm ý một sự thành cụng trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thỡ WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ khụng phải COULD.

I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends

Trang 3

MAY - MIGHT

1 MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission).

May I take this book? - Yes, you may

She asked if she might go to the party

2 MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra.

It may rain

He admitted that the news might be true

3 Dùng trong câu cảm thán MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc.

May all your dreams come true!

Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái cách (Subjunctive).

4 MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).

I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction

He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction

5 MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession).

He may be poor, but he is honest (Though he is poor…)

Try as he may, he will not pass the examination (Though he tries hard…)

Try as he might, he could not pass the examination (Though he tried hard…)

6 MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose) Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT.

She was studying so that she might read English books

7 MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).

You might listen when I am talking to you

(Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)

You might try to be a little more helpful

MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.

1 MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.

You must drive on the left in London

2 MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.

Are you going home at midnight? You must be mad!

You have worked hard all day; you must be tired

3 MUST NOT (MUSTN’T) diễn tả một lệnh cấm.

You mustn’t walk on the grass

4 Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

Must I do it now? - No, you needn’t Tomorrow will be soon enough

5 CANNOT (CAN’T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễn tả ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây.

If he said that, he must be mistaken

If he said that, he can’t be telling the truth

6 MUST và HAVE TO

a) HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train

b) HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây Người ta phải diễn tả bằng những cách khác.

He must be mad (I personally thought that he was mad)

Trang 4

c) MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion) Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

You must do what I tell you

Passengers must cross the line by the bridge (Lệnh của Cục Đường Sắt)

Passengers have to cross the line by the bridge (Vì không còn đường nào khác)

MODAL VERBS SHALL - SHOULD

1 SHALL có thể là:

Một trợ động từ giúp hình thành thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít.

I shall do what I like

Một động từ khuyết thiếu Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một

sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói.

If you work hard, you shall have a holiday on Saturday (promise)

He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you (threat)

These people want to buy my house, but they shan’t have it (determination)

2 SHOULD được dùng trong những trường hợp sau:

Làm một động từ khuyết thiếu có nghĩa là “nên” và tương đương với ought to.

You should do what the teacher tells you

People who live in glass houses should not throw stones (proverb)

Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc với must.

Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary

Dùng thay cho thì Hiện tại Bàng thái (present subjunctive).

(xem phần Subjunctive)

MODAL VERBS WILL - WOULD

1 WILL có thể là:

Một trợ động từ Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).

Một động từ khuyết thiếu Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).

All right; I will pay you at the rate you ask (willingness)

I won’t forget little Margaret’s birthday I will send her a present (promise)

Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói

Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ So sánh hai thí dụ sau:

(a) George shall go out without his overcoat

(b) George will go out without his overcoat

Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.

2 WOULD có thể là:

Một trợ động từ WOULD giúp hình thành một Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.

He said he would send it to me, but he didn’t

If she were here, she would help us

He would have been very happy if he had known about it

Khi dùng như một động từ khuyết thiếu, WOULD diễn tả một thói quen trong quá khứ

Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.

Every day he would get up at six o’clock and light the fire

MODAL VERBS OUGHT TO - DARE - NEED

Động từ khuyết thiếu OUGHT TO

OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present) Nó có nghĩa là “nên”, gần giống với should Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.

They ought to (should) pay the money

He ought to (should) be ashamed of himself

1 OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability).

If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now

Trang 5

2 OUGHT TO cú thể dựng trong tương lai với cỏc từ xỏc định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…

Our team ought to win the match tomorrow

3 OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự khụng tỏn đồng về một hành động đó làm trong quỏ khứ.

You ought not to have spent all that money on such a thing

Động từ khuyết thiếu DARE

DARE cú nghĩa là “dỏm, cả gan” cú thể được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường Khi

là một động từ khuyết thiếu, nú cú đầy đủ đặc tớnh của loại động từ này.

Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)

You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)

He doesn’t dare to answer my letter (động từ thường)

She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)

Thành ngữ I daresay cú nghĩa là “cú thể, cú lẽ” đồng nghĩa với cỏc từ perhaps, it is probable Thành ngữ này thường khụng dựng với chủ từ nào khỏc ngoài ngụi thứ nhất.

He is not here yet, but I daresay he will come later

Động từ khuyết thiếu NEEDCú hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ cú hỡnh thức Hiện tại và cú đầy đủ đặc tớnh của một động

từ khuyết thiếu Nú cú nghĩa là “cần phải”, tương tự như have to Vỡ thế nú cũng được xem là một loại phủ định của must.

Need he work so hard?

You needn’t go yet, need you?

Cú một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED khụng dựng ở thể xỏc định Nú chỉ được dựng

ở thể phủ định và nghi vấn Khi dựng ở thể xỏc định nú phải được dựng với một từ ngữ phủ định.

You needn’t see him, but I must

I hardly need say how much I enjoyed the holiday

S + V + as + adj / adv + as + noun / pronoun / clause

Ex: My hands were as cold as ice (Tôi lạnh nh đá).

Jane sings as well as her sister (Jance hát hay nh chị cô ấy).

Is the film as interesting as you expected?

(Phim có hay nh bạn mong đợi không?)

Trong câu phủ định so có thể đợc dùng thay cho as

Not as / s + adj / adv + as Ex: This flat isn’t as/so big as uor old one.

(Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cũ của chúng tôi)

I can’t run as/so fast as him (or: As he can).

(Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy)

Tom isn’t as/so intelligent as he looks

(Tom không thông minh nh vẻ bề ngoài)

* So sánh bằng nhau hoặc nh nhau cũng có thể đợc diễn đạt bằng cấu trúc the same as

S + V + the same + (noun) + as + noun/pronoun Ex: My house is as high as his = My house is the same height as his Or The height of my house is the same as his (Nhà tôi cao bằng nha anh ấy).

Tom is as old as Mary = Tom is the same age as Mary Or Tom’s age is the same as Mary’s (Tom

cùng tuổi với Mary)

Anne’s salary is as much as mine = anne gets the same salary as me Or Anne’s salary is the same as

mine (Lơng của Anne bằng lơng của tôi)

II/ So sánh hơn (Comparative form)

Hình thức so sánh hơn của tính từ và trạng từ đợc thành lập bằng cách:

* Thêm -er vào sau tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết (short adjective/adverb) và một số tính từ có hai

âm tiết tận cùng bằng -er, -ow, -y, -le

Ex: big (to, lơn)  bigger (to hơn, lớn hơn)

fast (nhanh)  faster (nhanh hơn)

quiet (yên lặng )  quieter (yên lặng hơn)

happy (hạnh phúc)  happier (hạnh phúc hơn)

Trang 6

clever (thông minh)  cleverer (thông minh hơn)

narrow (hẹp)  narrower (hẹp hơn)

simple (đơn giản)  simpler (đơn giản hơn)

* Thêm vào trớc tính từ hoặc trạngt ừ có hai âm tiết (trừ các tính từ tận cùng bằng -er, -ow, -y, -le) hoặc có

từ ba âm tiết trở lên (long adjective / adverb)

Ex: useful (hữu ích)  more useful (hữu ích hơn)

boring (tẻ nhạt)  more boring (tẻ nhạt hơn)

tired (mệt)  more tired (mệt hơn)

quitckly (nhanh)  more quitckly (nhanh hơn)

quitetly (yên tĩnh)  more quitetly (yên tĩnh hơn)

beautiful (đẹp)  more beautiful (đẹp hơn)

interestinh (thú vị)  more interestinh (thú vị hơn)

short adj/adv + er more + long adj/adv Ex: The giraffe is taller than the man (Hơu cao cổ cao hơn ngời)

The exam was more difficult than we expected

(Bài kiểm tra khó hơn chúng tôi nghĩ)

We’ve been waiting longer than we expected (Chúng tôi đã đợi lâu hơn họ)

Jane speaks Spanish more fluently than Martin

(Jane nói tiếng Tây Ban Nha lu loát hơn Martin)

- So sánh hơn có thể đợc nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trớc hình thức so sánh

Ex: Harry’s watch is much / far more expensive than mine.

(Đồng hồ của Harry đắt tiên hơn so với đồng hồ của tôi)

Her boyfriend is much / far older than her.

(Bạn trai của cô ta lớn tuổi hơn cô ta nhiều)

- A lot, a bit, a little, rather, slightly cũng có thể đợc dùng trớc dạng so sánh

Ex: I got up a little later than usual (Tôi thức dậy trễ hơn thờng ngày).

I’m feeling a lot better today (Hôm nay tôi thấy khoẻ hơn nhiều).

III/ So sánh nhất (Superlative form)

Hình thức so sánh nhất của tính từ hoặc trạng từ đợc thành lập bằng cách:

* Thêm -est vào sau tính từ hoặc trạng từ ngắn (short adj/adv) hoặc tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng-er, -ow, -ly, -le

Ex: hot (nóng)  hottest (nóng nhất)

clever (thông minh)  cleverest (thông minh nhất)

shallow (nông)  shallowest (nông nhất)

* Thêm most vào trớc tính từ hoặc trạng từ dài (long adj/adv)

Ex: expensive (đắt)  most expensive (đắt nhất)

boring (tẻ nhạt)  most boring (tẻ nhạt nhất)

famous (nổi tiếng)  most famous (nổi tiếng nhất)

slowly (chậm)  most slowly (chậm nhất)

fortunately (may mắn)  most fortunately (may mắn nhất)

short adj/adv + er most + long adj/adv

Ex: I’m the happiest man in the world (Tôi là ngời hạnh phúc nhất trên đời)

Love is the most important thing (Tình yêu là điều quan trọng nhất).

He worked the hardest of the three workers

(Trong ba công nhân anh ta làm việc chăm chỉ nhất)

Jane speaks Spanish the most fluently in her class.

(Trong lớp, Jane nói tiếng TâyBan Nha lu loát nhất)

* Hình thức so sánh bất quy tắc (Irrgular comparision)

Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn và so sánh nhất bất quy tắc (không theo quy luật est; more/most)

far  farther/further  farthest / furthest

S + V + + than + noun / pronoun / clause

S + V + the (+ noun)

Trang 7

old  older/elder  oldest/eldest

- Cả farther/farthest và further/furthest đều có thể đợc dùng để chỉ khoảng cách Không có sự khác nhau

về nghĩa

Ex: The way from here to the subway station is farther/further than to the bus stop (Từ đây đến

trạm xe điện ngầm xa hơn đến trạm xe buýt)

York is the farthest/furthest town of the three.

(York là thị trấn xa nhất trong ba thị trấn)

+ Further còn có nghĩa “thêm nữa; hơn nữa” (farther không có nghĩa này)

Ex: Let me know if you have any further news (Nếu bạn có thêm tin tức gì thì hãy cho tôi biết nhé).

[=any more news)

- Elder, eldesr có thể đợc dùng làm tính từ (đứng trớc danh từ) hoặc đại từ (không có danh từ theo sau)thay cho older/oldest để chỉ sự nhiều tuổi hơn Chúng chủ yếu đợc dùng để so sánh các thành viên trong cùngmột gia đình

Ex: My elder/older brother is a pilot (Anh tôi là phi công)

He’s the elder (son) ofn her two sons

(Anh ta là con trai lớn trong hai con trai của bà ta)

His eldest/oldest daughter got married last year.

(Con gái đầu của ông ta đã lập gia đình năm ngoái)

Are you the eldest/oldest (person) in your family?

(Anh có phải là con đầu trong nhà không?)

+ Elder không đợc dùng với than trong cấu trúc so sánh hơn, vì vậy chỉ dùng older

Ex: He’s two years older than me (Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi)

[NOT elder than me]

* Một số điểm cần ghi nhớ:

a) More và most đợc dùng để thành lập hình thức so sánh của các trạng từ mà tận cùng bằng -ly

Ex: more slowly, more quietly, more easily, more seriously, more carefully

Nhng với trạng từ early, ta không dùng ‘more early/most early’ mà phải dùng ‘earlier/earliest’

Ex: This morning I got up earlier than usual

(Sáng nay tôi thức dậy sớm hơn thờng ngày)

b) Một số tính từ có hai âm tiết có thể co cả hai hình thức so sánh (-er/more và -est/most): clever,common, cruel, gentle, narrow, pleasant, polite, quiet, simple, stupid

Ex: It’s too noisy here Can we go somewhere quieter/more quiet

(ở đây ồn quá Chúng ta đi nơi nào đó yên tĩnh hơn nhé?)

He is the cleverest/the most clever in class (Anh ấy thông minh nhất lớp).

c) More và most đợc dùng cho tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ phản nghĩa của những tính

từ có 2 vần tận cùng bằng -y

untidy  untidier  untidiest

d) Less và least là các từ phản nghĩa của more và most, đợc dùng để diễn đạt sự không bằng nhau ở mức

độ ít hơn, hoặc ít nhất

Ex: He’s got less enthusiastic than he used to have.

(Anh ta kém nhiệt tình hơn trớc)

The least expensive holidays are often the most interesting.

(Những kì nghỉ ít tốn kém nhất thờng thú vị nhất)

e) Tính từ hoặc trạng từ so sánh nhất có thể đợc dùng mà không có danh từ theo sau khi danh từ hoặc sẽ

đ-ợc đề cập đến

Ex: This room is the warmest in the house.

(Căn phòng này là căn phòng ẩm nhất trong nhà)

It’s the warmest of three rooms.

(Đó là căn phòng ẩm nhất trong ba căn phòng)

f) Sau hình thức so sánh nhất, chúng ta thờng dùng các giới từ in hoặc of In đợc dùng với danh từ đếm

đ-ợc số ít để chỉ một nơi chốn (country, city, town, building, ect ), một tổ chức hoặc một nhóm ngời (class,team, family, company, ect.); of đợc dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc dùng trớc danh từ đếm đợc số nhiềuchỉ một số lợng xác định ngời hoặc vật

Ex: Who is the best player in the team? (Ai là cầu thủ chơi hay nhất đội?).

It’s the most expensive hotel in Oxford (Đó là khách sạn đắt nhất ở Oxford).

August is the wettest of the year.

(Tháng Tám là tháng có ma nhiều nhất trong năm)

She is the most beautiful of the three sisters (Cô ấy xinh nhất trong ba chị em).

g) Trong lối văn thân mật, đại từ làm tân ngữ (me, him, us, them ) thờng đợc dùng sau than và as Đại từlàm chủ ngữ (I, he, we, they ) và động từ đợc dùng trong lối văn sang trọng hơn

Ex: She’s older than me (Cô ấy lớn tuổi hơn tôi)  informal

Or : She’s older than I am  formal

h) Mạo từ the đứng trớc tính từ ở vị trí vị ngữ (predicative adjective) và trớc trạng từ (adverbs) trong hìnhthức so sánh nhất đôi khi đợc bỏ đi trong lối văn thân mật

Ex: Which of the boys is (the) strongest?

(Trong các cậu bé đó đứa nào mạnh nhất?)

He can run (the) fastest (Anh ta chạy nhanh nhất).

Tuy nhiên khi dạng so sánh nhất ở vị trí vị ngữ đợc dùng với một nhóm từ xác định thì khôgn đợc bỏ the

Trang 8

Ex: This dictionary is the best I could find (Cuốn từ điển này là cuốn hay nhất mà tôi tìm đợc) [NOT This dictionary is best I could find]

She was the quickest of all the staff (Cô ấy là ngời nhanh nhẹn nhất trong tất cả các nhân viên).

[NOT She was quickest ]

Không dùng the khi so sánh cùng một ngời hay một vật ở những tình huống khác nhau

Ex: He’s nicest when he’s had a few drinks (Anh ấy tử tế nhất khi đã uống vài ly) [NOT He’s the

nicest when ]

She works hardest when she’s doing something for her family

(Cô ấy làm việc tích cực nhất khi cô ấy làm việc gì đó cho gia đình)

[NOT She works the hardest when ]

i) Most + adjective đôi khi đợc dùng với nghĩa ‘very’

Ex: The book you lent me was most interesting

(Cuốn sách bạn cho tôi mợn rất hay) [=very interesting]

IV/ Cách thêm đuôi -er và -est (Spelling rules for the -er and -esr ending)

* Tính từ hoặc trạng từ tận cùng bằng e: thêm -r và -st

Ex: large (rộng)  larger  largest

late (trễ)  later  latest

* Tính từ hoặc trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng phụ âm +y: đổi y thành i và thêm -er hoặc -est

Ex: happy (hạnh phúc)  happier  happiest

* Tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết tận cùng bằng nguyên âm + phụ âm (trừ w): gấp đôi phụ âm

Ex: big (to)  bigger  biggest

V/ Hình thức so sánh đặc biệt (Special comparison)

1 So sánh kép (Double comparatives)

a) So sánh đống tiến (càng càng)

Dạng so sánh đồng tiến với the the đợc dùng để diễn đạt sự cùng thay đổi tăng thêm hoặc giảm bớt

về số lợng hoặc mức độ của sự việc

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V Ex: The older I get, the happier I am (Càng lớn tuổi tôi càng thấy hạnh phúc).

The more dangerous it is, the more I like it

(Việc càng nguy hiểm tôi càng thích)

The hotter it is, the more miserable I feel

(Trời càng nóng, tôi càng cảm thấy khó chịu)

The more I known him, the less I like him

(Càng biết rõ anh ta, tôi càng không thích anh ta)

- More có thể đợc dùng với dan từ

Ex: The more electricity you use, the higher your bill will be

(Dùng điện càng nhiều, hoá đơn điện càng cao)

- Dạng ngắn của cấu trúc này đợc dùng trong thành ngữ The more the merrier (càng đông càng vui) và cấu

trúc The + comparative + the better.

Ex: What time shall we leave?  The sooner the better.

(Mấy giờ chúng ta đi?  Càng sớm càng tốt)

How do you like your coffee?  The stronger the better

(Anh thích cà phê nh thế nào?  Càng đậm càng tốt)

The less luggage you have to carry the better

(Mang càng ít hành lí càng tốt)

b) So sánh luỹ tiến (càng ngày càng)

Dạng so sánh luỹ tiến đợc dùng để diễn đạt sự việc đang tăng dần hoặc giảm dần một cách liên tục

- er and er và more and more đợc dùng để diễn đạt sự tăng dần

short adj /adv + er + and + short adj/adv + er more and more + long adj/adv

Ex: Betty is younger and younger (Betty càng ngày cáng trẻ ra)

It’s becoming harder and harder to find a job (Càng ngày càng khó tìm việc)

Her story was more and more attractive.

(Câu chuyện của bà ta ngày càng hấp dẫn)

We’re going more and more slowly (Chúng tôi đi càng lúc càng chậm)

[NOT more slowly and more slowly]

- Less and less đợc dùng để diễn đạt sự giảm dần

Ex: He became less and less interested in politics

(Càng ngày anh ta càng ít quan tâm đến chính trị)

He played the piano less and less as he grew older.

(Càng lớn nó càng ít chơi dơng cầm)

2 So sánh hành động (Comparison of actions)

Danh động từ (gerund) hoặc động từ nguyên mẫu (to-infinitive) theo sau từ so sánh

Ex: Riding a house is not as easy as riding a motorcycle.

Trang 9

(Cìi ngùa th× kh«ng dÔ nh ch¹y xe m¸y).

It’s sometimes cheaper to buy a new one than to repair the old one.

(§«i khi mua c¸i míi l¹i rÎ h¬n söa l¹i c¸i cò)

D Chuyên đề 4: Adjectives and adverbs.

I/ Tính từ

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, của một người hoặc vật Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ

hoặc liên từ (linking verb) Nó trả lời cho câu hỏi What kind? Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa:

That is my new red car

Trừ trường hợp galore (nhiều, phong phú, dồi dào) và general trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai

tính từ đứng sau danh từ được bổ nghĩa:

There were errors galore in your final test;

UN Secretary General (Tổng thư ký Liên hợp quốc)

Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody )

It’s something strange

He is somebody quite unknown

Tính từ được chia làm 2 loại là tính từ mô tả (descriptive adjective) và tính từ giới hạn (limiting adjective)

Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người Tính từ giới hạn là tính

từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó

bổ nghĩa, trừ trường hợp của these và those.

my, your, his this, that, these, those few, many, much

số đếm

số thứ tự tính chất sử hữu đại từ chỉ định

số lượng

Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo từ a, an hoặc the đứng

trước

a pretty girl, an interesting book, the red dress

Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ (linking verb – xem phần sau) Tính từ chỉ bổ nghĩa cho

danh từ, đại từ và liên từ

Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính

từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion, size, age, shape, color, origin, material, purpose Chú ý rằng tính từ sở

hữu (my, your, our ) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại Ví dụ về thứ tự sắp xếp các tính từ:

a silly young English man

the huge round metal bowl

my small red sleeping bag

1 Compound Adjective (Tính từ kép)

a Danh từ dùng làm tính từ

Trong tiếng Anh có nhiều trường hợp một danh từ đứng trước một danh từ khác làm nhiệm vụ của mộttính từ (a wool coat, a gold watch, a history teacher) Danh từ đi trước có vai trò của một tính từ, bổ nghĩa chodanh từ đi sau Các danh từ đóng vai trò của tính từ luôn luôn ở dạng số ít, cho dù danh từ được chúng bổnghĩa có thể ở dạng số nhiều (trừ một vài trường hợp cá biệt: a sports car, small-claims court, a no-frillsstore ) Các liên kết số đếm – danh từ (number-noun) luôn được ngăn cách bởi dấu gạch nối

We took a five-week tour

(We took a tour that lasted five weeks)

He has a two-year subscription to that magazine

(His subscription to that magazine is for two years)

Trang 10

These are twenty-dollar shoes.

(These shoes cost twenty dollars.)

b Khi nào dùng danh từ làm tính từ, khi nào dùng tính từ của danh từ đó?

Trong một số trường hợp nếu dùng danh từ làm tính từ thì nó mang nghĩa đen:

A gold watch = a watch made of gold

Nhưng nếu dùng tính từ thì nó mang nghĩa bóng:

A golden opportunity = a chance that it is very rare and precious (quí giá)

Không được dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khi nó chỉ tính chất nghề nghiệp hoặc nội dung, khi đó phảidùng danh từ để đóng vai trò tính từ:

a mathematics teacher, a biology book

2 Demonstrative adjectives and pronouns (Tính từ chỉ định và đại từ chỉ định)

a Đại từ chỉ định THIS, THAT, THESE, THOSE

Để có thêm công cụ để đặt câu, ta cần biết về những từ này

* Nghĩa:

THIS = này, cái này, đây

THESE = số nhiều của THIS

THAT =đó, cái đó, điều đó

THOSE = số nhiều của THAT

* Cách dùng:

- Đại từ chỉ định luôn đứng trước danh từ

- Đại từ chỉ định có thể không cần danh từ, tự thân nó có thể làm chủ ngữ

* Ví dụ:

+ THIS CAR IS VERY FAST = Chiếc xe hơi này rất nhanh.(chạy rất nhanh)

+ THIS IS A BASIC LESSON = Đây là một bài học cơ bản

+ THESE LESSONS ARE EASY TO UNDERSTAND = Những bài học này dễ hiểu

+ THESE ARE BASIC LESSONS = Những cái này là những bài học cơ bản

+ THAT DOG IS VICIOUS = Con chó đó dữ lắm

+ THAT IS MY DAUGHTER = Đó là con gái tôi

+ THOSE PILLS ARE ASPIRINS = Mấy viên thuốc đó là aspirin

+ THOSE ARE MY CHILDREN = Mấy đứa đó là con của tôi

b Hạn định từ: Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác

b.1 Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ

không đếm được:

She didn’t eat much breakfast

(Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left

(Không còn lại nhiều cốc lớn)

Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

I have seen too much of Howard recently

(Gần đây tôi hay gặp Howard)

Not much of Denmark is hilly

(Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my ) + noun

You can’t see much of a country in a week

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

I won’t pass the exam I have missed many of my lessons

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại

từ khác như plenty of, a lot, lots of để thay thế

How much money have you got? I’ve got plenty

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women

Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định

Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:42

w