Thuỷ chẳng quan tõm đến chuyện đú, mắt nú cứ rỏo hoảnh nhỡn vào khoảng khụng, thỉnh thoảng lại nấc lờn khe khẽ nhưng khi tụi vừa lấy hai con bỳp bờ từ trong tủ ra, đặt sang hai phớa thi
Trang 1PHềNG GD & ĐT HUYỆN CHỢ MỚI
Trường THCS TT CHỢ MỚI
ĐỀ THI HỌC Kè I
Mụn thi: Ngữ Văn 7
(Thời gian: 90’ Khụng kể thời gian phỏt đề)
BẢNG MA TRẬN Chủ đề
Nội dung
Các mức độ t duy
Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kỹ
năng
Đại từ
Quan hệ từ
Câu trần thuật đơn
C2 ý 1 (0,5 đ) C2 ý a (0,25đ) C2 ý 3 (0,25đ) C2 ý b ( 1đ)
2
Bạn đến chơi nhà
Qua đèo ngang
Đề ra:
Cõu1: (2đ)
Nhận xột về sự khỏc nhau của cụm từ "ta với ta" trong hai bài thơ " Qua Đốo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan và "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến
Cõu 2: (2đ)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi:
“ Đồ chơi của chỳng tụi cũng chẳng cú gỡ nhiều Tụi dành hầu hết cho em: bộ tỳ
lơ khơ, bàn cỏ ngựa, những con ốc biển và bộ chỉ màu Thuỷ chẳng quan tõm đến chuyện đú, mắt nú cứ rỏo hoảnh nhỡn vào khoảng khụng, thỉnh thoảng lại nấc lờn khe khẽ nhưng khi tụi vừa lấy hai con bỳp bờ từ trong tủ ra, đặt sang hai phớa thi em bỗng tru trộo lờn giận dữ…”
(Trớch “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” - Khỏnh Hoài)
a.Thế nào là đại từ? Hóy tỡm cỏc đại từ, quan hệ từ, được sử dụng trong đoạn văn.
b Xỏc định cõu trần thuật đơn cú trong đoạn văn.
Cõu 3: (6đ)
Hóy nờu cảm nghĩ về cõy tre của quờ hương em.
HƯỚNG DẪN CHẤM
NGỮ VĂN 7
Cõu 1: Nhận xột sự khỏc nhau của cụm từ " ta với ta trong 2 bài thơ
- Bài "Qua Đốo Ngang" :
Trang 2+ Chỉ tác giả với nỗi niềm của chính mình ( 0,5 đ)
+ Sự cô đơn nhỏ bé của con người trước non nước bao la ( 0.5 đ)
- Bài " Bạn đến chơi nhà"
+ Chỉ tác giả với người bạn ( 0.5 đ)
+ Sự chan hòa, sẻ chia ấm áp của tình bạn thắm thiết ( 0.5 đ)
Câu 2: (2đ)
a Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi (0.5đ)
- Các đại từ: chúng tôi, tôi, nó, em (0,25đ).
- Quan hệ từ: của, cho, và, nhưng, vừa, thì (0,25đ)
b Câu trần thuật đơn có trong đoạn văn: câu (1) và câu (2) (1đ)
Câu 3: (6đ)
* Dàn ý chi tiết:
1.Mở bài: (1đ)
Giới thiệu khái quát về cây tre của quê hương em
2.Thân bài: (4 đ)
Nêu đặc điểm về cây tre: Mỗi ý (1đ)
- Hình dáng
- Là biểu tượng của dân tộc Việt Nam: Bền bỉ, kiên cường, chống chịu cho dù nắng mưa bão táp…
- Bóng cây tre che chở cho con người khỏi nắng buổi trưa hè
- Công dụng của tre: Trong cuộc sống hằng ngày, trong chiến đấu
3 Kết bài: (1đ)
Nêu tình cảm của mình đối với cây tre
* Biểu điểm:
- Điểm 5- 6: Bài làm đúng thể loại, chỉ ra được đối tượng biểu cảm Nội dung phong phú,
có cảm xúc, trình bày chặt chẽ, mạch lạc
- Điếm 3 -4: Lời văn mạch lạc, rõ ràng, logic Tuy nội dung bài làm thiếu phong phú.
- Điểm 1 -2: Bài làm có ý, tuy nội dung quá ngắn gọn, cách trình bày chưa chính xác và
thiếu hấp dẫn Bài văn còn mắc một số lỗi chính tả
- Điểm 0: Bài làm lạc đề