1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Hóa học 9- THCS TT Phù Mỹ 2010-2011.

4 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A3 được điều chế từ chất có trong nước biển; A6 là một muối clorua có dạng XCl, 5,35 gam XCl trong dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 gam kết tủa.. Tìm các chất tro

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Đề chính thức Lớp 9 năm học: 2010 – 2011

Môn thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thới gian phát đề)

Ngày thi: 7/10/2010

-Câu 1: (2,5 điểm)

Chỉ sử dụng một dung dịch chứa một chất tan để nhận biết các dung dịch muối sau:

Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl3 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn

Câu 2: (2,5 điểm)

Có sơ đồ: A1→1

A2 →2

A3→3

A4→4

A5→5

A6 →6

A7→7

A8 Biết phản ứng 1,2,3,4,5,6,7 lần lượt là các phản ứng: oxihoá khử, hoá hợp, trung hoà, trao đổi,hoá hợp, trao đổi, phân hủy A3 được điều chế từ chất có trong nước biển; A6 là một muối clorua có dạng XCl, 5,35 gam XCl (trong dung dịch) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 gam kết tủa

Tìm các chất trong sơ đồ và viết phương trình hoá học

Câu 3: (2,0 điểm)

Hoà tan 11,2 gam sắt trong 500 ml dung dịch AgNO3 1M Tính khối lượng muối sắt thu được sau phản ứng

Câu 4: (3,0 điểm)

Sục V lít khí CO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 0,5M Kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa Tính giá trị của V

Câu 5: (2,0 điểm)

Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05 M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12 Tính a

Câu 6: (3,0 điểm)

Cho một mẫu Na vào 200 ml dung dịch AlCl3 thu được 2,8 lit khí ở đktc và một kết tủa A Nung A đến khối lượng không đổi thu được 2,55 gam chất rắn Tính nồng độ mol/lit của dung dịch AlCl3

Câu 7: (3,0 điểm)

Hoà tan 174 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào

dung dịch HCl dư Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch KOH 3M a/ Xác định kim loại kiềm

b/ Xác định % số mol mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Câu 8: (2,0 điểm)

Hoà tan 13,8 gam muối K2CO3 vào nước , vừa khuấy vừa cho thêm từng giọt dung dịch HCl 1M cho tới đủ 180 ml dung dịch axit Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ở đktc

( Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học)

Trang 2

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

Môn thi: Hoá Học Ngày thi: 7/10/2010

1 Dùng dung dịch Ba(OH)2

- Lọ có kết tủa trắng keo, sau đó tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư là Al(NO3)3

3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 → 3Ba(NO3)2 + 2Al(OH)3

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

- Lọ nào vừa có kết tủa trắng vừa có khí mùi khai là (NH4)2SO4

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

- Lọ không có hiện tượng gì là NaNO3

- Lọ chỉ có khí mùi khai là NH4NO3

Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

- Lọ có kết tủa trắng không tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư là MgCl2

Ba(OH)2 + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2

- Lọ có kết tủa nâu đỏ, không tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư là FeCl3

3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3

0,5

0,5 0,5 0,5

0,5

2 A3 được điều chế từ muối ăn có trong nước biển, vì vậy A3 là NaOH

Tìm A6: PTHH: XCl + AgNO3 → AgCl + XNO3

X+35,5 143,5

5,35 14,35

5 , 35 35

, 14

35 , 5 5 ,

=

X = 18 ⇒X là NH4 ; A6 là NH4Cl

Do đó: A1: Na; A2: Na2O; A4:NaCl; A5: HCl; A7: AgCl ; A8: Ag hoặc Cl2

PTHH: 4Na + O2 →2Na2O (phản ứng oxihoá khử)

Na2O + H2O →2NaOH (phản ứng hoá hợp)

NaOH + HCl → NaCl + H2O (phản ứng trung hoà)

NaCl + H2SO4 đặc nóng → NaHSO4 + HCl (phản ứng trao đổi)

HCl + NH3 →NH4Cl (phản ứng hoá hợp)

NH4Cl + AgNO3 →AgCl + NH4NO3 (phản ứng trao đổi)

2AgCl →t0 2Ag + Cl2 (phản ứng phân huỷ)

0,75

1,75

56

2 , 11

mol

3

AgNO

n = 0,5×1 = 0,5 (mol)

PTHH: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

0,2 0,4 0,2

n AgNO3dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

0,1 0,1 0,1

Vậy: m muoi =m Fe(NO3 ) 2 +m Fe(NO) 3= 0,1×180 + 0,1×242 = 42,2 (gam)

0,5

0,5 0,5 0,5

4 n OH− =0,1×(2+0,5×2)=0,3(mol)

197

94 , 3 2

BaCO n

Trang 3

Câu Đáp án Điểm

+

2

Ba

n = 0,5× 0,1 = 0,05 > 0,02

⇒ Toàn bộ lượng 2 −

3

CO tồn tại ở dạng kết tủa

Có hai trường hợp:

* Nếu OH- dư: tính theo lượng kết tủa BaCO3

CO2 + 2OH- → 2 −

3

CO + H2O 0,02 0,02 0,02

Ba+ + 2−

3

CO → BaCO3 0,02 0,02 0,02

V CO2 = 0,02× 22,4 = 0,448 lit

* Nếu OH- phản ứng hết:

Ngoài phản ứng: CO2 + 2OH- → 2 −

3

CO + H2O 0,02 0,04 0,02

Còn có phản ứng: CO2 + OH- → −

3

HCO

0,26 0,26 0,26

V CO2 = (0,02 + 0,26)× 22,4 = 6,272 lit

0,5

1,0

1,0

5 Do pH = 12 nên sau phản ứng dư OH

pOH = 14 – 2 = 2 ⇒ CM (OH

) = 0,01M

OH

n dư = 0,5 ×0,01 = 0,005 (mol)

+

H

n = 0,3 ×0,05 = 0,015 (mol)

OH

n ban đầu = 2 ×0,2 a = 0,4 a (mol)

OH

n phản ứng = 0,4a – 0,005

Phản ứng trung hoà: H+ + OH- → H2O

n H+ = n OH− hay 0,015 = 0,4a – 0,005

⇒ a = 0,05 M

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

6 Chất rắn là Al2O3

) ( 025 , 0 102

55 , 2 3

4 , 22

8 , 2

0,125 (mol) Các phản ứng xảy ra: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,25 0,125

Trường hợp 1: NaOH thiếu, chỉ có phản ứng:

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

0,25

3

25 , 0

2Al(OH)3 →t0 Al2O3 + 3 H2O

3

25 , 0

6

25 , 0

mrắn =

6

25 , 0

102 = 4,25 > 2,55 trường hợp này không xảy ra

Trường hợp 2: NaOH dư:

Ngoài phản ứng: 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

0,15 0,05 0,05

0,75

0,75

Trang 4

Câu Đáp án Điểm

2Al(OH)3 →0

t Al2O3 + 3 H2O 0,05 0,025

nNaOH dư = 0,25 – 0,15 = 0,1 (mol)

Còn có phản ứng: 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

0,1 0,025

CM AlCl3 =

2 , 0

025 , 0 05 ,

= 0,375 M

0,75

0,75

7 Các phản ứng xảy ra:

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + CO2 (1)

M2SO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + SO2 (2)

Toàn bộ khí CO2 và SO2 hấp thụ một lượng tối thiểu KOH sản phẩm là muối

axit

CO2 + KOH → KHCO3 (3)

SO2 + KOH → KHSO3 (4)

a) Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra:

n 2 muối = n 2 khí = n KOH = 0,5 ×3 = 1,5 (mol)

M

2 muối = 1,5

174

=116 (gam/mol)

Mà 2M + 60 < M < 2M + 80

⇒ 18 < M < 28 , M là kim loại kiềm Vậy M là Na (23)

b) Nhận thấy M 2 muối =

2

126

106+

= 116 (g/mol)

⇒ %n Na2CO3= %n Na2SO3= 50 (%)

1,0

1,0

1,0 8

3

2CO

K

138

8 , 13

= 0,1 (mol)

nHCl = 1 ×0,18 = 0,18 (mol)

Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 thì có các PTHH sau:

K2CO3 + HCl → KHCO3 + KCl

0,1 0,1 0,1

nHCl dư = 0,18 – 0,1 = 0,08

Có thêm phản ứng: KHCO3 + HCl dư → KCl + H2O + CO2

0,08 0,08 0,08

V CO2 = 0,08 × 22,4 = 1,792 (lit)

0,5

0,5 0,5 0,5

(Mọi cách giải khác dẫn đến kết quả đúng và lí luận chặt chẽ đều ghi điểm tối đa cho phần đó)

Ngày đăng: 02/05/2015, 04:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w