1. Trang chủ
  2. » Sinh học

ĐỀ, ĐÁP ÁN HSG TỈNH ĐỊA 9 (DỰ BỊ). BG

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 16,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta tăng khá nhanh (dẫn chứng) - Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng tích cực: + Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứn[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO BẮC GIANG

ĐỀ THI DỰ BỊ

Đề thi có 01 trang

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN THI: ĐỊA LÍ; LỚP: 9 PHỔ THÔNG

Ngày thi: 30/3/2013

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (3,0 điểm)

a Xây dựng sơ đồ thể hiện các vận động của Trái Đất và hệ quả của các vận động đó

b Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến nhiệt độ và khí áp

Câu 2 (5,0 điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích sự khác nhau về chế độ nước của sông Hồng, sông Cửu Long và sông Đà Rằng

b Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I( oC)

Nhiệt độ trung bình tháng VII( oC)

Nhiệt độ trung bình năm( oC)

Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

Câu 3 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư nước ta phân

bố không đều

Câu 4 (5,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 1990, 2005

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm Tổng số Trồng trọt Trong đó Chăn nuôi Dịch vụ

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta năm 1990, 2005

b Qua biểu đồ, cho nhận xét và giải thích

Câu 5 (4.0 điểm)

a Tại sao trong những năm gần đây, diện tích trồng lúa của nước ta giảm trong khi diện tích trồng cây công nghiệp lại tăng mạnh?

b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành thuỷ sản của nước ta ngày càng có vai trò quan trọng

-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản từ năm 2009 đến nay trong phòng thi)

Họ và tên thí sinh Số báo danh:

Giám thị 1 (Họ tên và ký)

Giám thị 2 (Họ tên vàký)

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH HƯỚNG DẪN CHẤM

NGÀY THI 30/3/2013 MÔN THI: ĐỊA LÍ - LỚP 9 THCS

Bản hướng dẫn chấm có 4 trang

1 a Sơ đồ các vận động của Trái Đất và hệ quả của các vận động đó 1,0

Mỗi nhóm hệ quả 0,5 điểm

b.Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến nhiệt độ và khí áp 2.0

* Nhiệt độ:

- Ảnh hưởng của độ cao địa hình: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ

không khí càng giảm, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm

0.60C

- Hướng sườn: nhiệt độ khác nhau ở các hướng của sườn núi Sườn phơi nắng có

nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng

- Độ dốc khác nhau có nhiệt độ khác nhau Nơi có độ dốc nhỏ sẽ có nhiệt độ cao

hơn nơi có độ dốc lớn

- Bề mặt địa hình Nơi đất bằng nhiệt độ thay đổi ít hơn nơi đất trũng Trên mặt

các cao nguyên, không khí loãng hơn ở các đồng bằng nên nhiệt độ thay đổi

nhanh hơn

* Khí áp: Càng lên cao không khí càng loãng nên sức ép của không khí càng

nhỏ, khí áp giảm

0.5

0.5 0.25 0.25

0.5

2 a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, phân tích sự khác nhau về chế độ nước

của sông Hồng, sông Cửu Long và sông Đà Rằng 2,5 Lưu lượng nước của sông Hồng, sông Cửu Long và sông Đà Rằng

(Đơn vị : m 3/s)

Sông

Sông Đà

Sông Mê

0,5

- Tổng lưu lượng nước có sự chênh lệch lớn giữa 3 hệ thống sông: 0,75

ĐỀ DỰ BỊ

VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

Sự luân

phiên

ngày và

đêm

Sự lệch hướng của các vật thể

Giờ trên Trái Đất

Các mùa trong năm

ở 2 bán cầu

Ngày đêm dài ngắn theo mùa

ở các vĩ độ khác nhau

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

Trang 3

Lớn nhất là sông Mê Kông: 178688 m3/s Thứ 2 là sông Hồng: 32419 m3/s

Thấp nhất là sông Đà Rằng: 3273 m3/s Nguyên nhân phụ thuộc vào diện tích lưu vực và chế độ mưa của khí hậu

+ Mùa lũ trên các sông cũng có sự khác biệt:

Sông Hồng : Từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh lũ vào tháng 8 Sông Đà Rằng: Từ tháng 9 đến tháng 12, đỉnh lũ vào tháng 11 Sông Mê Kông: Từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh lũ vào tháng 10 Nguyên nhân: Do phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu.

0,25 0,75

0,25

Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam 2,5

- Nhiệt độ trung bình tháng I: càng vào phía Nam nhiệt độ càng cao và mức độ

chênh lệch nhiệt độ càng lớn: Hà Nội và Tp HCM chênh lệch đến 9,30C

Nguyên nhân: vào tháng I càng vào phía Nam, góc nhập xạ của Mặt trời càng

lớn, miến Bắc lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

- Nhiệt động trung bình tháng VII: cao trên toàn quốc, chênh lệch nhiệt độ ít,

Huế cao hơn ở Tp HCM (dẫn chứng)

Nguyên nhân: cao do góc nhập xạ lớn, Tp HCM nhiệt độ thấp hơn ở Huế là do

mưa mùa hè lớn, Huế lại thường chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng

- Nhiệt độ trung bình năm: càng vào phía nam càng tăng (dẫn chứng)

- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

0.5 0.5 0.5 0,5

0,25 0,25

3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư

a Phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng, ven biển với vùng núi và cao

nguyên.

- Đồng bằng ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số rất cao:

+ Đồng bằng sông Hồng: Phần lớn có mật độ dân số cao từ 501 – 2000

người/km2

+ Dải đất phù sa ngọt của ĐBSCL và một số vùng ven biển có mật độ dân số

501 – 1000 người/km2

- Miền núi và cao nguyên dân cư thưa, mật độ dân số thấp:

+ Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50- 100

người/km2

+ Vùng núi Bắc Trung Bộ có mật độ chủ yếu dưới 100 người/km2

b Phân bố không đều giữa các đồng bằng.

- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước: phần lớn lãnh thổ có

mật độ dân số 501 – 2000 người/km2

- Dải đồng bằng duyên hải miền Trung có mật độ phổ biến là 101 – 200

người/km2

- ĐB sông Cửu Long phần lớn có mật độ dân số 101 – 200 người/km2 và 201 – 500

người/km2

c Phân bố không đều trong nội bộ các vùng dân cư.

- Đồng bằng sông Hồng: Khu vực trung tâm, ven biển phía đông và đông nam

có mật độ cao trên 2000 người/km2 Phía bắc, đông bắc và tây nam của đồng

bằng này có mật độ chỉ từ 201 – 500 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long: Khu vực ven sông Tiền mật độ 501 – 1000 người/

km2 Phía tây tỉnh Long An, Kiên Giang mật độ dân số 50 – 100 người/km2

.

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25

4 a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành

ở nước ta năm 1990 và 2005

2.5

Trang 4

* Tính cơ cấu.

Tỉ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta năm

1990, 2005

( đơn vị %)

Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

* Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ tròn

- Yêu cầu: + Chính xác, khoa học và trực quan

+ Có tên biểu đồ, bảng chú giải và ghi số liệu rõ ràng

0,5

2,0

b Qua biểu đồ, cho nhận xét và giải thích 2,5

* Nhận xét:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta tăng khá nhanh (dẫn chứng)

- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng tích cực:

+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (dẫn chứng)

+ Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi(dẫn chứng)

+ Giảm nhẹ tỉ trọng ngành dịch vụ.(dẫn chứng)

Tuy nhiên, sự chuyển dịch này còn chậm, ngành trồng trọt vẫn giữ vai trò chủ

đạo, chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ

* Giải thích:

- Có sự chuyển dịch trên là do đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi và đưa chăn

nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Ngành trồng trọt vẫn giữ

vai trò chủ đạo vì đây là ngành sản xuất chính nhằm đảm bảo nhu cầu trong

nước và xuất khẩu, dịch vụ là ngành mới nên tỉ trọng còn nhỏ

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

4 a Tại sao diện tích trồng lúa của nước ta giảm trong khi diện tích trồng

cây công nghiệp lại tăng mạnh?

1.5

- Diện tích trồng lúa giảm là do:

+ Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng đa dạng hoá sản phẩm

+ Dân số tăng nhanh và quá trình phát triển kinh tế đã chuyển một phần diện tích

đất trồng lúa sang đất chuyên dùng, thổ cư

+ Hiệu quả của việc trồng lúa chưa cao

- Diện tích trồng cây công nghiệp tăng mạnh là do:

+ Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển cây công nghiệp nhất là khu vực

trung du, miền núi những khu vực mới được khai thác một phần

+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, có kinh nghiệm trồng và chế biến

cây công nghiệp

+ Cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang

về nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành

thuỷ sản của nước ta ngày càng có vai trò quan trọng 2,5

- Tỉ trọng đóng góp của trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ngày càng

tăng(dẫn chứng)

- Thuỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tỉ trong lớn trong cơ cấu kinh tế

của nhiều địa phương ven biển Tỉ trọng đóng góp của ngành thuỷ sản trong tổng

giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản của một số tỉnh đạt trên 50%(Cà Mau, Bạc

0,5 0,5

Trang 5

- Thuỷ sản trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt

Nam Năm 2007, xuất khẩu thuỷ sản đạt 3,74 tỉ USD chiếm 7,7% tổng giá trị

hàng xuất khẩu của nước ta

- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, cung cấp phụ

phẩm cho ngành chăn nuôi và nguồn thực phẩm giàu năng lượng góp phần nâng

cao chất lượng bữa ăn cho nhân dân

- Góp phần đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, đưa nông nghiệp phát triển theo

hướng sản xuất hàng hoá

- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân …

0,5 0,5

0,25

0,25

Điểm toàn bài 20,0

Lưu ý khi chấm bài:

- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm (không làm tròn số).

- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp làm bài hạn chế…thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.

Ngày đăng: 06/03/2021, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w