Phân tích những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta?. Câu 6(1,0 điểm).[r]
Trang 1UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1(1,0 điểm) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như
thế nào? Tính chất ấy đem lại thuận lợi gì cho nền nông nghiệp nước ta?
Câu 2(1,0 điểm) Lập bảng so sánh địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc của
nước ta?
Câu 3 (1,0 điểm) Cho đoạn thông tin sau:“Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số
trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
có xu hướng giảm và cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi”.
Bằng kiến thức đã học, hãy chứng minh nhận định trên.
Câu 4(1,0 điểm): Vì sao phải thành lập các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta Vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ gồm những tỉnh thành nào?
Câu 5(1,0 điểm) Phân tích những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành giao
thông vận tải ở nước ta?
Câu 6(1,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời kì 2001- 2010 (đơn vị ‰)
( Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2018) Hãy tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm?
Câu 7(1,0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang và kiến thức, hãy: Chứng minh
ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 8 (1,0 điểm) Vì sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm công nghiệp
lớn nhất cả nước?
Câu 9 (1,0 điểm) Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa như thế nào?
Câu 10 (1,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá trị thực tế phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 –
2010 (đơn vị nghìn tỉ đồng)
Năm
Khu vực kinh tế
Nông – Lâm- Ngư nghiệp 108,4 176,4 329,9 407,7
Công nghiệp – Xây dựng 162,2 348,5 599,2 824,9
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động của tổng số và các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2010?
-HẾT -Thí sinh được sử dụng Atlat địa lý Việt Nam Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2Câu Hướng dẫn chấm_Địa lý Điểm Câu 1
1,0 điểm
*Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng lớn:
+ Bình quân: hàng năm nhận lượng bức xạ Mặt Trời 1 triệu kilo calo/1m2
lãnh thổ, số giờ nắng cao đạt từ1400- 3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ Bắc → Nam
* Tính chất gió mùa
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió mùa Tây Nam
* Tính chất ẩm
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 - 2000mm/năm Một số nơi đón gió có
lượng mưa khá lớn TB > 2000mm/năm
- Độ ẩm không khí cao TB>80%
*Thuận lợi:
- Tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp: cây cối phát triển
quanh năm, xen canh, chuyên canh, đa canh
- Các sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể
trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 3Câu 2
1,0 điểm
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
1,0 điểm
- Việt Nam là nước đông dân: số dân 85,17 triệu năm 2007, đứng thứ 3
Đông Nam Á, đứng thứ 7 châu Á, đứng thứ 14 thế giới
- Cơ cấu dân số trẻ: số người dưới độ tuổi lao động chiếm 27%, số người
trong độ tuổi lao động chiếm 64%, số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ
thấp 9,0% (năm 2005)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm: từ năm 1954 đến 1989 có hiện tượng bùng
nổ dân số (tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2,1%) Từ năm 1989 do thực hiện tốt
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu
hướng giảm xuống còn 1,43% (năm 2003)
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: nhóm tuổi từ 0- 14 giảm từ 42,5% ( năm
1989) xuống 33,5% (năm 1999); nhóm tuổi từ 15- 59 tăng 50,4% (năm
1989) lên 58,4% (năm 1999); nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng từ 7,1% (năm
1989) lên 8,1% (năm 1999)
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 4
1,0 điểm
- Để khai thác các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội của các vùng Thu
hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đầu tư có trọng điểm, tránh dàn trải Là
hạt nhân thúc đẩy các vùng kinh tế khác phát triển
- Các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm: 7 tỉnh và thành
phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc,
Bắc Ninh
0,5đ 0,5đ
Câu 5
1,0 điểm
Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành giao thông vận
tải ở nước ta:
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam nên dễ dàng xây dựng các
tuyến giao thông theo chiều Bắc - Nam
- Địa hình nghiêng theo 2 hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và vòng
cung nên thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới giao thông theo chiều
Đông - Tây
- Ven biển có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió=> xây dựng các cảng biển phát
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc
- Là một vùng đồi núi thấp
- Gồm nhiều cánh cung :
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều mở rộng về phía
Đông Bắc, qui tụ lại ở dãy Tam
Đảo
- Có nhiều dãy núi hùng vĩ, cao đồ
sộ nhất nước ta Chạy song song nhau kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam : Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao…
- Địa hình đón gió Đông Bắc,
khí hậu lạnh nhất cả nhất, vành
đai nhiệt đới xuống thấp
- Địa hình chắn gió Đông Bắc và Tây Nam nên gây ra hiệu ứng phơn
- Địa hình caxtơ khá phổ biến,
tạo nên những cảnh đẹp nổi
tiếng, hùng vĩ: Ba Bể, vịnh Hạ
Long
- Địa hình Caxtơ khá phổ biến
Trang 4triển ngành vận tải biển.
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt => phát triển giao
Câu 6
1,0 điểm
Bảng tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm (đơn vị %)
Năm Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
1,0đ
Câu 7
1,0 điểm
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm:
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp: 23,7% (năm
2007) Mang lại hiệu quả kinh tế cao: 1352 nghìn tỉ đồng (năm 2007)
- Có thế mạnh lâu dài về:
+ Điều kiện tự nhiên: nguồn nguyên liệu dồi dào từ sản phẩm của các
ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: Nguồn lao động dồi dào Có nhiều cơ sở chế
biến phân bố rộng khắp cả nước Thị trường tiêu thụ rộng lớn Được nhà
nước quan tâm phát triển
- Thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển như: Nông - lâm - thủy sản,
thương mại, giao thông vận tải……
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 8
1,0 điểm
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước , vì ở đâyhội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công
nghiệp
* Vị trí địa lí thuận lợi.
- Hà Nội là thủ đô của cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc, có sức hút mạnh mẽ với các vùng lân cận
- TP Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của cả nước, nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía nam, có ưu thế về vị trí địa lí, đặc biệt có cảng Sài
Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước
* Dân đông, nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động dẫn đầu
cả nước
* Kết cấu hạ tầng cơ sở tốt nhất trong cả nước, đặc biệt là giao thông vận
tải, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện, nước Hà Nội là đầu mối giao
thông quan trọng nhất ở phía bắc, TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông
quan trọng nhất ở phía nam
* Hai thành phố đều được sự quan tâm của nhà nước và thu hút nguồn
vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất
* Là thị trường tiêu thụ lớn, gần các nguồn nguyên nhiên liệu.
0,2đ
0,2đ
0,2đ 0,2đ 0,2đ
Câu 9
1,0 điểm
Phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở Trung du và miền núi
Bắc bộ đang góp phần:
- Nâng cao độ che phủ của rừng, hạn chế xói mòn đất, hạn chế tốc độ chảy 0,25đ
Trang 5của dòng nước giảm thiểu thiệt hại của lũ ống, lũ quét
- Điều tiết nước cho các hồ thủy điện, cung cấp nước tưới cho sinh hoạt,
sán xuất
- Cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy, chế biến lương
thực thực phẩm
- Tận dụng lao động, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho đồng bào
dân tộc
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 10
1,0 điểm
- Vẽ biểu cột chồng tuyệt đối ( Vẽ biểu đồ khác không cho điểm).
- Yêu cầu: Đủ các cột, mục, số liệu trên biểu đồ, chú giải và tên biểu đồ.
Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
1,0 đ