1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án dạy bồi dưỡng lớp 5

72 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 145,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®en nh nhung bay nhanh loang lo¸ng.. QuyÓn s¸ch nµy lµ cña t«i. VÒ nhµ xem l¹i kiÕn thøc võa häc... H viÕt bµi vµo vì, T theo dâi gióp ®ì thªm.. Em bÐ ngñ trªn lng mÑ nªn giÊc ngñ cña[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 16 tháng 6 năm 2008

Tiếng Việt:

Từ Đơn- Từ Phức

I Yêu cầu:

- Củng cố, nâng cao, mở rộng cho học sinh về từ đơn, từ phức

- Luyện tập giúp học sinh phân biệt sự giống, khác nhau giữa từ đơn, từ phức.-Vận dụng vào luyện từ, đặt câu, viết thành đoạn văn ngắn về chủ đề học tập

II.

Lên Lớp:

A

Bài Cũ:

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ.

? Thế nào là từ phức? Từ phức có mấy loại? Cho ví dụ.

B Bài mới:

1 Gạch 1 gạch dới từ đơn, 2 gạch dới từ phức trong đoạn văn: “Trong năm….hoàncầu” bài “Th gửi các học sinh”(TV5) yêucầu học sinh xác định đợc:

- Từ phức: năm học, cố gắng, siêng năng, học tập, nô lệ, yếu hèn, nớc nhà, chúng ta, xây dựng, cơ đồ, tổ tiên, hoàn cầu

- Từ đơn : các từ còn lại

2 Những từ dới đây là từ ghép hay từ láy ? Vì sao em hiểu nh vậy ?

- Bạn bè, cây cối, máy móc, chim chóc, đất đai, chùa chiền, tuổi tác, gậy gộc,mùa màng,thịt thà

Học sinh nêu đợc các từ trên đều là từ láy có nghĩa khái quát

Vì : Khi tách ra 2 từ đơn thì 1 tiếng có nghĩa 1tiếng không có nghĩa.

3.Các tổ hợp sau đây có phải là từ láy không? Vì sao?

- Đờng đi,căn cứ, may mặc, tôi vôi, học đọc

Những từ này hình thức giống từ láy nhng không phải vì nó có quan hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa.

4.Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu, hãy so sánh từ ghép và từ láy:

Giống: đều là từ có hai tiếng trở lên.

Khác:

Từ ghép Từ láy

- Có quan hệ về mặt ngữ nghĩa -Chúng có quan hệ với nhau về

mặt Ngữ âm 5.Tìm các từ đơn, từ ghép,từ láy có trong đoạn thơ sau:

“ Ôi quyển vở mới tinh

Em viết cho sạch đẹp

Chữ đẹp là tính nết

Của những ngời trò ngoan”

6.Cho các kết hợp hai tiếng sau:

Xe đạp(1), xe máy(1),xe hơi(1), xe hoa(1), xe cộ(1), xe đẩy(1), xe kéo(1), đạpxe(2), kéo xe(2), khoai nớng(1), khoai luộc(1), luộc khoai(2), bánh kẹo(1), bánhdẻo(1), bánh nớng(1), bánh rán(1), rán bánh(2), nớng bánh(2)

- Những kết hợp nào là từ ghép? (1)

- Những kết hợp nào là hai từ đơn? (2)

7 Cho các từ ghép sau:

-Bánh dày,bánh mật, bánh gai,bánh cốm,bánh ngọt, bánh mặn

a.Các từ ghép thuộc kiểu từ ghép nào? (từ ghép có nghĩa phân loại)

Vì :Tiéng bánh chỉ loại lớn, tiếng đứng sau tiếng bánh có tác dung chia các“ ”

loại bánh thành các loại nhỏ, cụ thể

b.Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành ba loại :

-Tính từ :bánh dày, bánh nếp, bánh tẻ,bánh dẻo,bánh ngọt, bánh mật vì các tiếng đứng sau là tính từ

- Danh từ : bánh mật, bánh gai, bánh cốm.

Trang 2

Vui tơi(buồn) Vui vẻ

Buồn vui Buồn bã

Học sinh chữa bài, đối chiếu,nhận xét

Thầy giáo chữa bài

III Củng cố- Dặn dò:

A.Cũng cố.

- Nắm lại kiến thức về từ đơn, từ ghép, từ láy

-Ba em đọc lại bài viết

B.Dặn dò: nắm chắc kiến thức vừa học.

Bài tập về nhà:

1.Tìm từ ghép, từ láy với từ gốc: xinh, đẹp, vui, quân, học, xanh.

“ Con cò bay lả bay la Luỹ tre đầu xóm, cây đa giữa đồng

- Mở rộng, nâng cao hiểu biết về từ đồng nghĩa

- Vận dụng làm bài tập, đặt câu, phân biệt từ đồng nghĩa

? Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.

Xây dụng- kiến thiết

Trang 3

c Đặt câu với mỗi từ vùa tìm đợc.

d Phân biệt nghĩa trong từng cặp từ dới đây:

công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, gang, thép.

+ Công nghiệp nặng: Nghành công nghiệp chuyên sản xuất ra những thứ

nh-:điện, than, thép, máy móc.

+Công nghiệp nhẹ: Nghành công nghiệp chuyên sản xuất ra hàng tiêu dùng

- Nêu dợc nội dung

Bài thơ gồm3 khổ thơ bắt đầu từ ngôi nhà, không gian mở rộng ra tân hàngxoan, sân phơi, mái vàng thơm phức, đợc nâng cao lên với hình ảnh tiếng chimlảnh lót đàu hè, đủ cả âm thanh và hơng sắc Không gian xiết baothan thơng ấy

đợc cảm nhận bằng nhiều giác quan: từ thính giác( tiếng chim ca), đến thị giác(mái nhà thơm phức), và con bằng cả tâm hồn Cái xao xuyến của hoa trong câu

“ hoa xao xuyến nở” cũng là cáI xao xuyến trong lòng ngời khi cảm nhận vềngôI nhà của mình

Với nghệ thuật đảo ngữ: Hoa xao xuyến nở “ ”

“ Đầu hồi lảnh lót ” Nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật ấn tợng và cảm xúc trớc cảnh vật

Chỉ với những phác hoạ, những nét chấm phá hết sức chọn lọc và tiêu biểu hình

ảnh ngôi nhà hiện lên thật tình cảm và giàu chất thơ, từ tình yêu ngôi nhà đến tìnhyêu đất nớc với khung cảnh rộng lớn Bài thơ diễn đạt đợc tình cảm thiêng liêngtrong mỗi con ngời nơi mình sinh ra và lớn lên đồng thời khẳng một triết lý sống

đúng đắn và cao đẹp

Học sinh làm bài, giáo viên nhậnn xét, chữa bài và bổ sung

III Củng cố- Dặn dò:

C Củng cố:

-Thế nào là từ đồng nghĩa? ví dụ

- Tác dung của từ đồng nghĩa?

D Dặn dò:

Hiểu, nắm chắc kiến thức để vận dụng

*Bài tập về nhà:

Trang 4

Bài 1: Phân biệt các từ láy sau:

Nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen

Bài 2:

“ Nhìn các thầy các cô

Ai cũng nhu trẻ lại

Sân truờng vàng nắng mới

Lá cờ bay nhu reo”

Hãy nêu cảm nhận của em trớc quang cảnh buổi sáng của ngày khai trờng đợcmiêu tả trong đoạn thơ

Thứ 6 ngày 20 tháng 6 năm 2008

Tập làm văn:

Cấu tạo của bài văn tả cảnh

I.Yêu cầu:

-Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh

II.Lên Lớp :

1 Bố cục của bài văn tả cảnh:

a Mở bài: Giới thiêu bao quát về cảnh sẽ tả.

Có hai cách giới thiệu:

Cách 1: giới thiệu trực tiếp

Cách 2: giới thiệu gián tiếp

Ví dụ: Tả nhôi nhà của em

Cách 1: Ngôi nhà của em ở khu phố … Thị trấn …

Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

- Tả bao quát chung toàn cảnh

- Tả chi tiết từng cảnh, có thể theo trình tự thời gian, không gian

c Kết bài:

Nêu cảm nghĩ của ngời viết về cảnh đợc tả

Học sinh: đọc yêu cầu bài 1:đọc phần giải nghĩa

- Màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác

Giáo viên: hoàng hôn: thời gian cuối buổi chiều, lúc mặt trời sắp lặn, ánh sángyếu ớt và tắt dần

Học sinh đọc thầm bài văn, tự xác định mở bài, thân bài, kết luận

Học sinh nêu ý kiến, lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại

*Mở bài: Từ đầu đến “ yên tĩnh này”

Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh

*Thân bài: Từ “mùa thu” đến “chấm dứt”

Sự thay đốíăc màu của sông Hơng và hoạt động của con ngời bên sông từ lúchoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

Gồm hai đoạn:

Đ1: “Mùa thu” đến “hai hàng cây”

Sự đổi sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

Đ2: còn lại

Trang 5

Hoạt động của con ngời bên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên

Đề bài: Con đờng quen thuộc từ nhà đến trờng em có nhiều kỉ niệm Hãy tả

lại con đờng đó.

I.Yêu cầu:

- Học sinh nắm đợc thể loại văn tả cảnh

- Viết đợc bài văn với đầy đủ ba phần

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II.Lên Lớp:

1 Học sinh lập dàn bài, giáo viên hớng dẫn

a Mở bài:Giới thiệu con đờng em thờng đi học( có thể giới thiệu vị trí,

đặc điểm con đờng…)

b Thân bài :

* Tả cảnh khái quát con đờng

- Con đờng chạy qua những nơi nào?

- Cảnh vật nổi bật trên con đờng

* Tả một số bộ phận của con đờng:

- Có thể tả theo trình tự:

+ Tả mặt đờng: mặt đờngcó những gì đáng chú ý(trên cả con đờng hay từng

đoạn)? Xe cộ, ngời đi laị trên mặt đờng ra sao? ý nghĩ của em khi ngắm mặt ờng?

đ-+Tả cảnh hai bên đờng: Đặc điểm cảnh vật hai bên đờng, ý nghĩ, cảm xúc của

em khi ngắm cảnh vật hai bên đờng

- Có thể tả theo trình tự đoạn đờng: đoạn đờng này có gì đáng chú ý? Cảm xúc,

ý nghĩ của em đối với đoạn đờng

Cho học sinh trình bày, nhận xét

- Học sinh viết bài

Hết thời gian, giáo viên thu bài

III Củng cố- Dặn dò:

- Nêu lại dàn bài một bài văn tả cảnh

- Về nhà đọc thêm những bài văn tả con đờng

Trang 6

- Biết nhận biết câu đủ bộ phận chính, sử dụng từ để đặt câu

- Nhỏ nhoi: ít ỏi, gây ấn tợng mỏng manh, yếu ớt.

- Nhỏ nhẻ( nói năng, ăn uống): thong thả, chậm rãi với vẻ giữ gìn, từ tốn.

- Nhỏ nhen: Tỏ ra hẹp hòi, để ý đến cả những điều rất nhỏ về quyền lợi trong đối xử

2 Đoạn thơ có nhiều hình ảnh đẹp: nắng vàng, cờ đỏ, các cô thầy( ăn mặc đẹp, vui

vẻ) trong ngày khai trờng Để diễn tả đợc cản giác của mình trớc quang cảnh buổisáng của ngày khai trờng, tác giả đã sử dung những biện pháp nghệ thuật: Phép

nhân hoá( Lá cờ bay nh reo), hình ảnh so sánh( Ai cũng nh trẻ lại).

Ngày khai trờng là ngày mở đầu năm học mới, đối với học sinh có thể coi đó nhngày hội.Đoạn thơ đã miêu tả đợc quang cảnh “ vui nh Tết” với những hình ảnhsống động, hồn nhiên, đầy màu sắc

* Bài tập :

1 Chỉ ra bộ phận chủ ngữ- vị ngữ trong câu sau:

Cô Bốn tôi/ rất nghèo Cái hình ảnh trong tôi về cô/ đến bây giờ/ vẫn còn rõ nét.

2 Các dòng sau đã là câu cha? Vì sao?

- Những bông hoa nhài xinh xắn toả hơng thơm ngát ấy.

- Trên cánh đông đã đợc gặt hái.

- Những cô bé ngày nào nay đã trở thành.

- Những kiến trúc s xây dựng lâu đài, nhà cửa trên đất nớc ta.

=> Các dòng trên cha là câu vì nó cha diễn đạt đợc ý trọn vẹn

Học sinh nêu cách sửa thành câu bằng hai cách:

C1: Có thể bỏ từ “ ấy” hoặc thêm vào “luôn làm cho khu vờn thêm quyến rũ”

C2: Có thể bỏ từ “trên” hoặc thêm vào “mọi ngời đang cày vỡ đất”

C3: Thay từ “trở” bằng từ “trởng” hoặc thêm vào “ những thiếu nữ kiều diễm”

C4: Có thể bỏ từ “ những” hoặc thêm vào “là những ngời rất giỏi”

*Trạng ngữ:

?Trạng ngữ là gì?

? Trạng ngữ thờng đứng ở vị trí nào trong câu? Xác định trạng ngữ:

- Rồi lặng lẽ, từ từ, khó nhọc mà thanh thản, hệt nhu mảnh trăng xanh non mọc trong

Trang 7

,một điệu hát đò đua/ trầm bổng vang lên.

-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.

- Nắm đợc u điểm khuyết điểm qua bài bài làm văn

-Rèn ý thức viết,trình bày bài

II.Lên Lớp:

1 học sinh đọc đề

2 Giáo viên giáo gi đề lên bảng

Học sinh xác định yêu cầu của đề

3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra

-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách tả ngôi nhà

-Một số em có bài làm tốt,có hình ảnh nh :

-Biết cách bố cục bài :

* Tồn tại:

Một số em còn sa vào kể,liệt kê,một sô em diễn đạt còn vụng , ý nghèo

Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặtcâu,dùng từ

4 Học sinh chữa bài

-Học sinh luyện viết văn theo chủ đề

- Luyện cảm thụ đoạn thơ về quê hơng

Bài 2:Tìm một số từ ghép có tiếng “hải” đứng trớc( hải” có nghĩa là biển“ ”)

và đặt câu với từ tìm đợc:

Hải âu, hải lý, hải đăng, hải lu, hải phận, hải quan, hải quân, hải sản, hải ngoại, hải cầm…

Trang 8

Đặt câu: Học sinh đặt câu, giáo viên sửa.

Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ úng , phì nhiêu :“ ” “ ”

úng : Lụt, ngập, lụt lội, ngập lụt.

( Trích Trông trăng“ ”- Trần Đăng Khoa)Nêu cái hay của hai câu thơ cuối

Hai câu thơ diễn tả sinh động cảnh vui chơi nhảy múa hồn nhiên của em bé

dới ánh trăng vàng Với cách sử dụng biện pháp tu từ nh phép nhân hoá( trăng

cũng nhảy), cách so sánh( mái nhà ớt ánh vàng) tác giả cho ta thấy thiên

nhiên và con ngời đã hoà hợp với nhau, cùng nhau vui chơi, nhảy múa

III Củng cố- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, học thuộc cảm thụ

-Đọc các bài tập đọc vừa học trong tuần.

Ký duyệt của chuyên môn

Thứ 4 ngày 2 tháng 7 năm 2008

Tiếng Việt:

Mở rộng vốn từ: Nhân dân.

I.Yêu cầu :

- Hệ thống hoá, cung cấp, mở rộng vốn từ về nhân dân

-Thuộc, hiểu đợc nội dung những thành ngữ ca ngời phẩm chất của nhân dânViệt Nam

-Biết sử dụng vốn từ vào thực hành, luyện tập

g) học sinh tiểu học, học sinh trung học.

Bài 2:Các thành ngữ dới đây nói về phẩm chất gì của ngời Việt Nam ta:

a) Chịu thơng chịu khó: chỉ sự cần cù, chăm chỉ, khôngngại khó khăn gian

khổ.

b) Dám nghĩ dám làm: chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, sáng kiến.

Trang 9

c) Muôn ngời nh một: chỉ ý chí đoàn kết, trên dới một lòng, thống nhất ý chí

và hành động.

d) Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.

e) Uống nớc nhớ nguồn: có nghĩa, có tình, biết ơn.

Bài 3: Tìm từ ghép có tiếng “ đồng” và giải nghĩa :

Đồng bào: đồng: cùng, bào: cái nhau(cái rau) nuôi thai nhi trong bụng mẹ.

Ngời Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì cùng nhau xem mình là con rồng cháutiên, đều sinh ra trong bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

- đồng cam: cộng khổ: vui sớng cùng hởng, khó khăn cùng chia.

- đồng diễn: cùng diễn một bài

- đồng dạng: cùng một dạng.

- đồng điệu: cùng một nỗi lòng.

- đồng hành: đồng đội: cùng chiến đấu.

- đồng hao: cùng làm rể một gia đình.

- đồng khởi: cùng nổi dậy.

- đồng loại: cùng loại ( thờng chỉ loài ngời với nhau).

- đồng loạt: cùng một loại nh nhau.

c) Đặt câu với từ vừa timg đợc:

Học sinh đặt câu, giáo viên chữa

Bài 4: Tìm 4 thành ngữ nói về nỗi vất vả của ngời nông dân:

Chân lấm tay bùn, một nắng hai sơng, cày sâu cuốc bẫm, đắp đập be bờ,

Học sinh làm bài, giáo viên nhận xét, chữa bài

III Củng cố- Dặn dò:

Nêu lại những kiến thức vừa học, nhắc lại những thành ngữ thuộc chủ đề, nhận xétgiờ học

Bài tập về nhà:

Bài 1: Tìm các từ chỉ màu xanh, đỏ trắng

Bài 2: Tìm các trạng ngữ thuộc các câu sau và nói rõ từng trạng ngữ đó bổ sung ýnghĩa gì cho câu:

a) Duới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên

Địa điểm

b) Khi mẹ về, cơm nuớc đã xong xuôi.

Thời gian

Trang 10

c) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông nồi bánh, trò chuyện đến sáng.

Thời gian Địa điểm

Bài 3:

“ Thế rồi cơn bão qua Bầu trời xanh trở lại

Mẹ về nhu nắng mới Sáng ấm cả gian nhà.”

( Trích Mẹ vắng nhà ngày bão“ ”- ĐặngHiển)Hai câu thơ cuối nói lên những tình cảm gì của bố và con sau nhiều ngày mong

A T ghi đề,H đọc đề và xác định thể loại, trọng tâm của đề

B H tìm ý, ghi ý và lập dàn bài chi tiết,T nêu câu hỏi định hớng để Hlàm bàitheo đúng yêu cầu

-Cánh đồng(hoặc hoa màu) em tả ở vùng nào,vì sao em chọn ?

-Em quan sát cánh đồng đó trong hoàn cảnh nào?buổi sáng đẹp trời mà em tảcánh đồng đó vào mùa nào?

- Cánh đồng đó có rộng không?chạy từ đâu tới đâu?

- cánh đồng đang trồng lúa vụ nào hoặc hoa màu nào?

- Vùng trồng lúa là ruộng cạn hay ruộng sâu? trồng giống lúa gì và đang ở thờikỳnào? từng thửa ruộng lớn nhỏ ra sao?

-Có ngời làm việc ngoài đồng không? họ đang làm gì? có cây bóng mátkhông?có chim chóc không? chúng ở đâu và đang làm gì?

-Cảm nghĩ của em về cảnh đã tả và cuộc sống nơi đồng quê?

H làmbài, T cung cấp một số hình ảnh

VD:Trớc mắt tôi,cánh đồng trải ra mênh mông, im lìm nh còn đang tận

h-ởng giấc ngủ thanh bình của buổi sớm Những làn gió nhẹ thoảng đa, cả cánh đồng xào xạc một âm thanh dịu nhẹ Thỉnh thoảng, một con chim bay vụt lên từ một thửa ruộng rất gần Có lẽ đó là con chim mãi ăn đêm trong các bụi lúa Những tia sáng đầu tiên của ánh bình minh phất nhẹ đây đó trên những thửa ruộng còn chìm trong một màn sơng bạc Tuy vậy tôivẫn nhận ra những gợn sóng màu vàng đuổi nhau liên tiếp trên cái biểnlúa tởng

nh vô tận kia Cánh đồng chào đón một ngày nắng đẹp…

H làm bài xong,gọi các em đứngdậytrình bày bài

-3 em trình bày phần mở bài

-5 em trình bày phần thân bài

-3 em trình bày phầnkết luận

Trình bày xong mỗi phần H cả lớp nhận xét,T bổ sung

-Gọi 2 ẻmtình bày toàn bài

III Củng cố- Dặn dò:

Trang 11

-2 H nhắc lại dàn bài, yêu cầu của đề.

Về nhà hoàn thành bài vào vởnháp để tiết sau làm bài cho tốt

a.Dựa vào cấu tạo( từ đơn, từ ghép, từ láy)

b Dựavào từ loại( Danh từ, động từ, tính từ)

Bài2: Xác định CN,VN,TN trong mỗi câu sau:

a Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nờm nợp đỗ ra đờng.

b Sau những cơn ma xuân, một màu xanh non ngọtngào thơm mát trãi ra mênh mông trên khắp các sờn đồi.

c Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, ngời nhanh tay có thể với lên háI đợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.

d Bài3 :Trong bài “Dừa ơi” nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:

Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng

Rễ dừa bám sâu vào lòng đất Nhu dân làng bám chặt quê huơng

Em hãy cho biết hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những điều gì đẹp

đẽ về ngời dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

Thứ 2 ngày 07 tháng 7 năm2008

I.Yêu cầu:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của nó trong cách sử dụng

-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với từ trái nghĩa

-Vận dụng vào đặt câu,sử dụng Tiếng Việt

II.Lên Lớp:

A Bài Cũ: - Gọi H chữa bài, cả lớp nhận xét

- T nêu phần cảm thụ

B Bài mới:

1 H so sánh nghĩa của từ: Phi nghĩa/ chính nghĩa

- Phi nghĩa: trái với đạo lý

-chính nghĩa: đúng với đạo lý

Vì vậy hai từ phi nghĩa” và chính nghĩa“ ” có nghĩa trái ngợc nhau

2.Tìm từ trái nghĩa với nhau trong các câu tụcngữ sau:

“ Chết vinh còn hơn sống nhục”

Những từ trái nghĩa nhau là:chết sống, vinh nhục

Tác dụng của từ trái nghĩa ?

Tác dụng của từ trái nghĩa tạo ra 2 mệnh đề tơng phản, đối lập nhau để làm nổibật quan niệm sống caođẹp, khí phách của ngời Việt Nam thà chết mà đợc tôntrọng còn hơn là sống mà phải nhục nhã, xấu hổ, bị ngời đời khinh bạc

Kết luận: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau, việc đặt các từ trái

nghĩa cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, hoạt động, trạngthái… đối lập nhau

c Luyện tập:

Bài1: Tìm 5 câu tục ngữ, thành ngữ có dùng từ trái nghĩa?

Đáp án:

- Chết trong còn hơn sống đục

Trang 12

- Lá lành đùm lá rách.

- Xấu ngời đẹp nết

- Khôn nhà dại chợ

- Yêu trẻ, trẻ đến nhà, kính già già để tuổi cho

Bài2:Điền vào ô trống một từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Nhà rộng bụngNgời đẹp nếtkính dới nhờng

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hoà bình>< chiến tranh, xung đột.

b) Thơng yêu>< căm ghét, hận thù, căm giận, giận giữ, thù ghét, thù địch, ghétbỏ

c) Đoàn kết>< chia rẽ, bè phái, riêng rẽ, mâu thuẫn

d) Giữ gìn>< phá hoại, phá hỏng, phá phách, huỷ hoại

e) Nhỏ bé>< to lớn, vĩ đại, to tớng, to đùng

f) Chăm chỉ>< lời nhác, chây lời, lời biếng

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm đợc:

- Chúng ta yêu hoà bình và căm ghét chiến tranh

- Tất cả mọi ngời dân Việt Nam cùng đoàn kết để đánh bại kẻ thù, còn nếuchia rẽ thì sẽ bị kẻ thù xâm lợc

Bài 5: Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu sau đây rồi viết lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ

pháp:

- Tuy vờn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả

* Sai về cách dùng từ.và nối hai vế song song

=> Tuy vờn nhà em nhỏ bé nhng có rất nhiều cây ăn quả.

- Bạn Lan tuy hát hay nhng lời học

* Sai về cách dùng từ : Tính từ tốt và xấu không đi cùng nhau.

=> Bạn Lan hát hay, múa dẻo.

Bài 6: Tả cảnh đẹp Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách viết:

“ Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái , trắng

long lanh một cơn ma tuyết trên nhữngcành đào lê mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm.”

Em có nhận xét gì về cách dùng từ , đặt câu ở đoạn thơ trên ? tác dụng của cáchdùng từ, đặt câu đó

Nhận xét:Cách sử dụng điệp ngữ “thoắt cái “ ở đầu câu, câu1 đảo bổ ngữ lác

đác” lên trớc, câu 2 đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trớc.

Tác dụng:Điệp ngữ thoắt cái gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh“ ”

sự thayđổi nhanh chóng của thời gian đến mức gây bất ngờ Dùng đảo ngữ để nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa.

-H làm bài, nhận xét, T chữa bài

III Củng cố- Dặn dò:

-Từ trái nghĩa là gì? nêu ví dụ

-Nêu tác dụng của từ trái nghĩa?

BTVN:

Lập dàn bài theođề sau:

“Cảnh vật tra hè ở đây thật yên tỉnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng,không một tiếng động nhỏ, chỉ một màu nắng chói chang”

Dựa vào nội dung đoạn thơ trên, kết hợp với trí tởng tợng của mình, em hãy tả lạicảnh vật một buổi tra hè.(đề 16/27)sách 40 bộ đề

Trang 13

Thứ 4 ngày 09 tháng 7 năm 2008

Kiểm tra bài số 1.

I.Yêu cầu :

- Kiểm tra lại các kiến thức vừa ôn, dạy trong tháng

- Rèn cho học sinh cách làm văn, viết câu đúng ngữ pháp

- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài

Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mơi.

Tố Hữu.

b) Việt Nam đất nớc ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.

Nguyễn Đình Thi

c) Đây suối Lê- nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà.

Hồ Chí Minh

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trứơc gió

Tiếng kèn vang dậy non sông

Hồ Chí Minh.

Câu 2: Hãy sắp xếp các từ dớ đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:

Chết, hy sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng rãi, bao la, toimạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát,mênh mông

Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa các từ gạch chân trong các dòng thơ sau:

a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.( Nguyến Khuyến)

b) Tháng 8 mùa thu xanh thắm.( Tố Hữu)

c) Một vùng cỏ mọc xanh rì.( Nguyễn Du)

d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.( Chế Lan Viên)

e) Suối dai xanh biếc nơng ngô.( Tố Hữu)

Câu 4: Những từ “đeo”, “cõng”, “vác”, “ôm” có thể thay thế cho từ “địu” trongdòng thơ thứ hai đợc không? vì sao?

“ Nhớ nguời mẹ nắng cháy lung

Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”

Trang 14

Dựa vào ý khổ thơ trên, em hãy viết một đoạn văn tả cảnh làng quê vào một tra hèlặng gió.

Đáp án:

Câu 1: Từ đồng nghĩa:

Tổ quốc, giang sơn, đất nớc, sơn hà, non sông

Câu 2 : Các nhóm từ đồng nghĩa:

N1: Chết, hy sinh, toi mạng, quy tiên

N2: Tàu hoả, xe hoả, tàu lửa

N3: Máy bay, phi cơ, tàu bay

N4: Ăn, xơi, ngốn, đớp

N5: Nhỏ bé, loắt choắt, bé bỏng

N6: Rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

Câu 3: Các từ này khác nhau về sắc thái nghĩa Cụ thể:

- Xanh ngắt: xanh một màu trên diện rộng.

- Xanh thắm: xanh tơi và đằm thắm.

- Xanh rì: xanh đậm và đều nh màu của cỏ cây rậm rạp.

- Xanh biếc: xanh lam đậm và tơi ánh lên

Câu 4: Các từ đó không thể thay thế cho từ “địu” vì từ “địu” có sắc thái nghĩariêng mà các từ kia không có

- Địu: đèo trẻ con sau lng bằng cái mảnh vải hoặc võ cây

Tập làm văn:

Yêu cầu: Viết đợc bài văn có bố cục rõ ràng, đúng thể loại

Biết diễn đạt có hình ảnh, diễn đạt đợc nội dung mà đề yêu cầu

Biết cách dùng từ, diễn đạt ý rõ ràng

Thứ 6 ngày 11 tháng 7 năm 2008

Tập làm văn(lập dàn bài- miệng):

Tả cảnh

Đề bài:Mới ngày nào em còn là một học sinh lớp một, bỡ ngỡ, rụt rè, khóc

thút thít theo mẹ đến trờng Thế mà hôm nay, giờ phút chia tay mái trờng tiểu học đã đến.Thế mà hôm nay, giờ phút chia tay mái trờng tiểu học đã đến Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, mỗi bảng đen, ô cửa sổ nơi

đây đều gắn bó với em cùng biết bao kỷ niệm vui buồn Em ngắm nhìn tất cả, lòng tràn ngập bâng khuâng xao xuyến.

Hãy tả lại trờng em trong giờ phút chia tay lu luyến ấy

I.Yêu cầu:

- Học sinh lập dàn bài và viết đợc bài văn tả ngôi trờng của mình

- H viết câu văn có hình ảnh, biết tả gắn liền với cảm xúc

- Từ đó biết yêu cảnh vật quê hơng và đặc biệt là yêu hơn ngôi trờng của mình

II.Lên Lớp:

A Bài Cũ :

T kiểm tra sự chuẩn bị của H

2 em nêu lại dàn bài một bài văn tả cảnh

B Bài mới:

H sinh trình bày , cả lớp bổ sung,T bổ sung, nhận xét

Đề yêu cầu tả ngôi trờng trong giờ phút chia tay lu luyến, cảm xúc về ngôitrờng đã gắn bó với em trong 5 năm học

Trờng em tên là gì? ở đâu, chiếm diện tích ra sao?

Nói đến trờng phải nói đến cổng trờng, sân trờng, các lớp học…….Cần tả xen vớicảm xúc, với quang cảnh thiên nhiên nh: cỏ cây, hoa lá, chim chóc, gió, mây trời

và con ngời

Trang 15

Cảm giác của em lúc vào lớp một trờng trông nh thế nào?sau nhiều năm gắn bó ờng giờ đây ra sao?

tr-Tả bao quát đến cụ thể, từ gần đến xa, hoặc từ xa đến gần…

VD: Từ xa, những gì đã hiện lên, ánh nắng khi đó ra sao?nó hắt lên các vật vớimàu sắc thế nào? trời im phăng phắc hay có gió lao xao?

Cây cối gắn liền với nắng, gió, với mùa… vào mùa nào cây nào ra lá, câynào rahoa,…

Các lớp học gắn liền với mình nh thế nào? chỗ ngồi thân quen, bảng đen, cửa sổ,tất cả đều trở nên gần gủi, thân quen Bàn cô giáo gợi cho em cảm xúc gì?

Cần chú ý những hình ảnh:

VD:Nắng đã lên, một vài tia nắng đầu tiên bắt đầu rơi xuống mặt sân gợi lên

cảm giác ấm áp Bác sân trờng ngày nào cũng mặc chiếc áo kẻ hình ô vuông bằng xi măng nham nhám Sân rộng nhng ấm cúng vì có 4 dãy nhà hai tầng bao quanh

H trình bày, các học sinh khác nhận xét, T nhận xét, bổ sung

Chú ý phần kết bài, nêu đợc cảm xúc của mình

VD: Em rất yêu ngôi trờng này, nơi đây đã chắp cánh cho em bay vào chân trời

tri thức Em sẽ không bao giờ quên đợc nơi đây, nơi đã ghi dấu biết bao kỷniệm của tuổi thơ em.

Câu1:Tìm các từ trái nghĩa trong các câu thơ sau:

a.Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quennhau đã lạ lùng.

Trang 16

Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đuờng đi muôn dặm đã ngời mai sau.

( Tố Hữu) d.Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam.

( Duơng HuơngLy )

Câu2:Với mỗi từ gạch chân dới đay, hãy tìm một từ gần nghĩa:

A quả già:- quả già (non)

Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

- Thật thà,giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuậnlợi, vui vẻ, cao thợng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết

Bạn ấy thật thà quá, không hề dối trá.

Làm ngời phải thật cao thợng, không nên tỏ ra thấp hèn.

Câu 4: Dựa vào nghĩa của tiếng”hoà” chia các từ sau thành hai nhóm, Nêu nghĩa

của từ “hoà” trong mỗi nhóm.

Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn

Nhóm 1:Trạng thái không có chiến tranh, yên ổn gồm các từ:hoà bình, hoà giải,

hoà hợp, hoà thuận

Nhóm 2: Tiếng “ hoà” mang nghĩa trộn lẫn vào nhau gồm các từ: Hoà mình, hoà

tan, hoà tấu

Câu 5:Đặt câu với các từ:hoà thuận, hoà tấu.

H đặt câu, H, T chữa bài

Câu 6: Chọn các từ ngữ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống:Hoà dịu,

hoà âm, hoà đồng, hoà hoả, hoà mạng, hoà nhã, hoà quyện

a Giữ tình……….với các nớc láng giềng

b ……… điện thoại quốc gia

H nắm chắc k/n từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Vận dụng kiến thức đã họcvào thực tế

Cần phân biệt sắc thái nghĩa của các từ đồng nghĩa

Trang 17

BTVN:Trong bài th con cò, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết cuộc đời lòng mẹ vẫn theo con.”

Hai dòng thơ trên đã giúp em cảm nhận đợc điều gì

Thứ 4 ngày 15 tháng 7 năm 2008

Tập làm văn( trả bài): Tả cảnh

Đề bài: nh tiết trớc

I.Yêu cầu:

- Nhận xét đợc những u khuyết điểm của bài làm học sinh

- Học sinh rút ra những yêu cầu trọng tâm của đề

-Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

Nh bài của em:Ngọc, Hằng, Dung,Nhàn…

Bài viết có cảm xúc và tả đợc ngôi trờng với nhiều kỷ niệm

+ Chính tả: trình bày, chữ viết đẹp, ít em sai lỗi chính tả

Tồn tại:Một số em viết còn lan man, câu cha đúng, diễn đạt còn lủng củng,

- Học sinh nắm đợc hiện tợng về từ nhiều nghĩa

- Vận dụng vào làm bài

- Biết cấch hiểu nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể

II.Lên Lớp:

A Bài Cũ:

Cho học sinh chữa bài tập

Giáo viên đọc phần cảm thụ

Trang 18

B Bài mới:

Bài 1: Tìm các từ nhiều nghĩa trong đoạn thơ sau, nói rõ nghĩa gốc và nghĩachuyển của các từ tìm đợc:

…ở trong chiếc bút Lại có ruột gà Trong mũi ngời ta

Có ngay lá mía.

…Chân bàn, chân tủ Chẳng bớc bao giờ Lạ cho giọt n

Lại biết ăn chân Sóng lúa lại

Ngay trên ruộng cạn Lại cho ống muống

Ôm lấy bấc đèn Quyển sách ta xem Mọc ra cái gáy Quả đồi lớn vậy Sinh ở cây gì?

Cối xay rất điệu

… Mặc áo hẳn hoi Chiếc đũa rất nhộn

Có cả hai đầu.

(Theo Quang Huy).

Bài 2: Trong những câu nào dới đây, các từ “đi , ” “chạy” mang nghĩa gốc và

trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển:

a) Đi: Nó chạy còn tôi đi (gốc)

Anh đi ô tô còn tôi đi xe đạp ( chuyển)

Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.( chuyển)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.( chuyển)

Ca nô đi nhanh hơn thuyền( chuyển)

Anh đi con mã còn tôi đi con tốt.( chuyển)

Ghế thấp quá, không đi đợc với bàn.( chuyển)

b)Chạy:

Cầu thủ chạy đón quả bóng( gốc)

Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh ngời chạy lại (chuyển)

Tàu chạy trên đờng ray.(chuyển)

Đồng hồ này chạy chậm.(chuyển)

Ma ào xuống, không kịp chạy các thứ phơi ở sân.(chuyển)

Nhà ấy chạy ăn từng bữa.(chuyển)

Con dờng mới mở chạy qua làng tôi (chuyển)

Bài 3: Với mỗi nghĩa dới đây cảu từ “mũi”, hãy đặt một câu:

a) Bộ phận trên mặt ngời và động vật, dùng để thở và ngửi:

Cô ấy có cái mũi dọc dừa đẹp quá

b) Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trớc của một số vật:

Anh ấy thờng đứng trên mũi thuyền để quăng lới.

c)Đơn vị lực lợng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hớng nhất định:

Một mũi tấn công của quân ta đang áp sát địch.

Bài 4: Hãy cho biết nghĩa của từ “chân” trong một số trờng hợp dới đây:

Trang 19

a)Chân: bộ phận dới cùng của cơ thể, ngời hay động vật, để đi, đứng(nghĩa

gốc)

b) Bộ phận dới cùng của một số đồ vật( nghĩa chuyển)

c) Phần dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp va bám chặt vào mặtnền( Nghĩa chuyển)

Bài 5: Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vừơn

thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh Đó là những buổi tra Trờng Sơn vắng lặng, bỗng vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng nhởn nha gặm cỏ.Những lúc ấy, lòng anh lại cồn cào, xao xuyến ”

( Trích “Đêm trăng hành quân về đồng bằng”- Khuất Quang Thuỵ)

Những hình ảnh, âm thanh gì ở rừng qua đoạn văn trên đã làm cho các chú bộ đội

Từ ngữ bùi ngùi xao xuyến mà tác giả dùng đã nói lên đợc tình cảm củanhững ngời chiến sĩ xa quê trong những năm đi đánh giặc

a) Ngày xuân con én đa thoi

Xuân :chỉ một mùa bình thờng trong năm.

Nguyên Du

b) Sáu mơi tuổi hãy còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Hồ Chí Minh.

Xuân: chỉ sự tơi trẻ, trẻ trung

c) Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.

Hồ Chí Minh

Xuân: chỉ tuổi.

Bài2: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng /xôn xao quanh mạn thuyền.

Trang 20

I Yêu cầu

- H nắm đợc yêu cầu của đề ra.Làm đợc và trình bày bài văn về tả cảnh đẹp

thiên nhiên.Cảnh vật có thể là cảnh vật do con ngời tạo ra, hoặc do thiên nhiêntạo ra Em cần xác định đúng đối tợng miêu tả theogợi ý của đề ra,em có thểchọn một cảnh thiên nhiên nơi em ở hoặc nơi em từng đến mà mình cảm thấyyêu thích

-Tìm đợc những từ ngữ, hình ảnh sinh động cho bài viết.

-Rèn cách viết văn và trình bày bài

II Lên lớp

ABài Cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H

- 2 em nhắc lại dàn bài của bài văn tả cảnh

B Bài mới:

H xem lại bài và chuẩn bị trình bày

H trình bày, H,T nhận xét, bổ sung

a.Mở bài: ( giới thiệu đợc cảnh sẽ tả )

- Đó là cảnh gì? ở đâu? ( vị trí cụ thể) ? Cảnh hiện ra trớc mắt em vào lúcnào( thời điểm miêu tả)?

- Hoặc lý do yêu thích và chọn tả cảnh vật đó là gì?

VD:Vì cảnh đó gắn với thời thơ ấu, vì đó là cảnh thiên nhiên có vẻ đẹp độc đáo.Vì cảnh đẹp đó mang nét đặc trng của quê hơng em, là niềm tự hào của ngời dânquê em

b Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian)

Căn cứ vào cảnh vật em miêu tả để lựa chọn trình tự cụ thể

VD:Tả dòng sông em cần làm nổi rõ những ý chính sau đây:

- Đặc điểm nổi bậtcủa dòng sông: sông chỷ thẳng hay quanhco, uốn lợn, lòngsông hẹp hay rộng?nớc sông nhiều hay ít?màu sắ của nớc sông thế nào?Sôngchảy chậm, lững lờ hay nhanh( băng băng)?

- Cảnh vật trên sông và hai bên bờ sông: Trên mặt sông có những hình ảnh gìnổi bật? Cảnh hai bên bờ có gì làm em thích thú?

- VD: ( cây cối, đồi bãi, con đê, điếm canh đê, ngôi nhà, con đò,cây đa, bếnnớc, ngời hoạt động ở hai bên bờ sông… )

- Em thích ngắm dòng sông vào thời điểm nào?( hoặc dòng sông gắn với kỷniệm gì làm em thích thú và có ấn tợng sâu sắc.)?

- VD:Những buổi sáng đẹp trời, con sông quê mới nhộn nhịp làm sao!

từng đoàn thuyền đánh cá giong buồm thả lới trắng xoá cả mặt sông Tiếng

hò, tiếng hát vang lên rộn cả một khúc sông Sông tấp nập những đoàn thuyền đi lại nh mắc cửi Hai bên bờ đọng lại những hạt sơng đêm trên lá cỏ non nh những hạt ngọc bé xíu, long lanh.

Bình minh chan hoà trên mặt sông Buổi tra,trẻ em rủ nhau ra sông vùng vẫy,tắm rửa Các em té nớc cho nhau cời nh nắc nẻ, sôngmở rộng vòng tay ôm chúng em vào lòng, ôm lấy những đứa trẻ hồn nhiên, vui tơi và nghịch ngợm Sông dịu dàng, dễ daĩ nh một bà mẹ đối với đàn con Hai bên bờ, hàng tre soi bóng xuống mặt sông nh những cô thiếu nữ nghiêng mình chải tóc.Từng đám lúa xanh mớt hai bên bờ đang lên xanh mơn mởn nhờ phù sa và dòng nớc mát lành của dòng sông……

C Kết bài( nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ)

- Cảnh vật thiên nhiên gợi cho em nhữmg suy nghĩ và cảm xúc gì?

- VD: Em yêu lắm dòng sông quê em, dòng sông đã một thời chia cắt hai miền đất nớc Dòng sông mãi in đậm trong ký ức em những kỷ niệm

đẹp.Dòng sông để lại trong em nhiều kỷ niệm không bao giờ em quên.

- Gọi H trình bày bài

Trang 21

Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

“Địu” là thế nào, tìm một số từ gần nghĩa với từ “địu” Phân biệt sắc thái nghĩacủa những từ gần nghĩa này

Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm2007

Kiểm tra

Bài số 3

I.Yêu cầu:

- H nắm đợc kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ.

-H biết cách viết văn tả ngời

-Vận dụng kiến thức đã học để làm văn, giao tiếp

II.Lên Lớp:

A Bài Cũ:

T kiểm tra sự chuẩn bị bài của H

Kiểm tra giấy

B Bài mới:

T đọcđề, ghi đề

Câu1: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ trong bảng sau:

Siêngnăng Dũngcảm Lạc quan Bao la Chậm chạp đoàn kết

a Ngọt: Khế chua, cam ngọt( nghĩa gốc)

-trẻ em a nói ngọt, không a nói xẳng.(chuyển)

Trang 22

- Học lực rất cứng.( chuyển)

- Cứng nh thép, thanh tre cứng quá không uốn cong đợc.(gốc)

- Quai hàm cứng lại, chân tay tê cứng.( chuyển )

- Cách giải quyết hơi cứng, thái độ cứng quá.( chuyển)

Câu3: Tìm các từ gợi tả âm thanh của sự vật trong cuộc sống

- Chỉ tiếng nớc chảy

- Chỉ tiếng gió thổi

- Chỉ tiếng ngời

b Tìm các từ gợi tả hình dáng, màu sắc của sự vật:

- Gợi tả dáng dấp của một vật

-Bác thợ nề cầm bay xây trát tuờng nhanh thoăn thoắt.

- Sếu giang mang lạnh đang bay ngoài trời.

-Đạn bay rào rào.

-Chiếc áo này đã bay màu.

Em hôm nay vào đội Màu khăn đỏ dắt em Buớc qua thời thơ dại.

( Trích ngày em vào đội- Xuân Quỳnh –TV 5 )

Tác giả muốn nói gì khi viết: màu khăn đỏ dắt em ,bớc qua thời thơ dại ”

Câu 2: Ngọt trong cam ngọt là nghĩa gốc, còn lại là nghĩa chuyển.

-cứng trong cứng nh thép là nghĩa gốc, còn lại mang nghĩa chuyển.

Câu 3: a Từ t ợng thanh

chỉ tiếng nớc chảy: róc rách, ồ ồ, ồng ộc, tồ tồ, ào ào.

-Từ tợng thanh chỉ tiếng gió thổi:rì rào, ào ào, xào xạc, vi vu, vi vút -gợi tả tiếng ngời:the thé, thì thầm, thì thào,ồn ào,lẩm bẩm …

b Từ t ợng hình:

Trang 23

-Gợi tả dáng dấp của vật:chót vót, lè tè, ngoằn ngoeo thăm thẳm, lăn

tăn, nhấp nhô,khấp khểnh, mấp mô.

-Gợi tả màu sắc:sặc sở, bềnh bệch, loè loẹt, chối chang, nhờn nhợt …

Câu 4:

a Từ vàng ở câu 1, 2 là từ nhiều nghĩa ở câu 3 là từ đồng âm.

b.Từ bay ở câu 2, 3, 4 là từ nhiều nghĩa, từ bay ở câu 1 là từ đồng âm.

Câu 5

Tác giả đã sử dụng phép nhân hoá khi nói màu khăn đỏ dắt em

Bớc qua thời thơ dại ”

Là đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, chúng ta mang trên vaichiếc khăn quàng đỏ Màu đỏ của khăn là niềm tin, là lí tởng là lời tuyên thệ của mỗi đội viên : vì sự nghiệp xã hội chủ nghĩa, vì lí tởng của Bác Hồ

vĩ đại, sẳn sàng

Nhà thơ- ngời chị còn muốn nói với em một điều lớn hơn thế nữa Đó chính

là màu đỏ của lí tởng, của ớc mơ ấy là ngọn lữa không bao giờ tắt Nó đợc thắp lên từ nhiều thế hệ nối tiếp nhau

Tập làm văn:

Yêu cầu học sinh làm đợc một bài văn tả lại một ngời mà em yêu nhất Làm

đ-ợc bài văn tả ngời hoàn chỉnh, không lạc đề.câu văn viết đúng ngữ pháp, đúngchính tả, bài viết có hình ảnh, diển đúng ý

III Củng cố- Dặn dò:

- Hết giờ làm bài, học sinh nộp bài

- Giáo viên cho học sinh chữa bài

- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

- Tìm từ đồng âm và đắt câu với các từ vừa tìm đợc

Nghĩa của từ bàn đợc nói tới dới đây phù hợp với nghĩa của từ bàn trong cụm từ

nào, câu nào ở trên?

o Lần tính đợc, thua ( trong môn bóng đá)- câu b)

o Trao đổi ý kiến- câu c)

o Đồ dùng có mặt phẳng, dùng để làm việc- câu a)

Câu 2: Phân biệt nghĩa cuả các từ đồng âm trong các cụm từ sau:

a) Đậu tơng- đất lành chim đậu- thi đậu

b) Bò kéo xe- hai bò gạo- cua bò lổm ngổm.

c) Cái kim sợi chỉ- chiếu chỉ- chỉ đờng- một chỉ vàng.

a) Đậu tơng: một loại cây trồng lấy quả.

Chim đậu: tạm dừng lại.

Trang 24

Đậu: Đỗ, trúng tuyển.

b) bò kéo xe: con bò.

Bò gạo: đơn vị đo lờng.

Cua bò: di chuyển thân thể.

c) sợi chỉ: sợi xe dùng để khâu áo.

chiếu chỉ: lệnh bằng văn bản của vua chúa.

- Những ngôi nhà mới mọc lên san sát.

Câu 4: Bài thơ Rắn đầu biếng học tơng truyền là của Lê Quý Đôn dới đây đã sử

dụng những từ đồng âm nào để chơi chữ?

Chẳng phải liu điu cũng giống nhà Rắn đầu biếng học lẽ không tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối Lằn lung cam chịu dấu roi da

Từ nay Trâu Lỗ xin gắng học Kợo hổ mang danh tiếng thế giaCác từ đồng âm trong bài thơ này( mỗi câu có một từ) vừa chỉ một loài rắn, vừa

mang một nghĩa khác Đó là các từ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu,

hổ mang.

Câu 5:

a) Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa từng cáchhiểu ấy( có thể thêm một vài từ):

- Mời các anh chị ngồi vào bàn

(1) Mời các anh chị ngồi vào bàn để ăn cơm.

(2) Mời các anh chị ngồi vào để bàn công việc.

- Đem cá về kho

(1) Đem cá về cất vào kho để dự trữ

(2) Đem cá về kho lên ăn

b) Viết lại cho rõ nội dung từng câu dới đây( có thể thêm một vài từ):

- Đầu gối đầu gối:

(1) Đầu nó gối lên đầu gối tôi

Hoặc: - Đầu em bé gối lên đầu gối mẹ

- Vôi tôi tôi tôi.

(1) Vôi của tôi thì tôi từ tôi lấy

Trang 25

a) Tiếng ma rơi lộp độp, tiếng chân ngời chạy lép nhép.

b) Ma rơi lộp độp, mọi ngời gọi nhau í ới

c) Tiếng trống trờng nổi lên giòn giã và liên hồi

d) Tiếng gió rừng vi vu nh tiếng sáo

Tìm từ đồng âm trong các câu thơ sau:

Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nối rằng Lợi thì có lợi nhung răng chẳng còn.

Câu 1: Lời giải nào sau đây đúng nhất với từ “môi trờng”?

a) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sốngbên ngoài con ngời

b) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sốngbên ngoài của sinh vật

c) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sốngbên ngoài con ngời và sinh vật

Đáp án: Chọn c)

Câu 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:

Môi trờng, môi sinh, sinh thái, hình thái:

a) …… là môi trờng của sinh vật

b) Vùng khí hậu phù hợp với đặc tính…… của cây

c) …… là hình thức biểu hiện ra ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc

d) Mô-da sinh ra và lớn lên trong …… âm nhạc

Câu 3: Tìm lời giải nghĩa ở cột B thích hợp ở cột A:

(1) Bảo vệ a) Giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao mòn

(2) Bảo quản b) Giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát.(3) Bảo toàn c) Giữ cho còn, không để mất

(4) Bảo tồn d) Đỡ đầu và giúp đỡ

Trang 26

( Nêu tác dụng trong từng trờng hợp).

Câu 6: Tìm và nêu tác dụng của quan hệ từ trong các cặp câu sau:

a) Nam về nhà và không ai hỏi han gì

Và: Nêu hai sự kiện song song.

b) Nam về nhà mà không ai hỏi han gì

Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.

c) Tôi khuyên Nam và nó không nghe

Và: Nêu hai sự kiện song song.

d) Tôi khuyên Nam mà nó không nghe

Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.

H làm bài, H, T chữa bài, nhận xét

2.Lập dàn bài và viết vào vở nháp theo đề bài sau:

Hãy kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối với ngời khác và bộc lộcảm nghĩ của mình

Trang 27

II.Lên Lớp:

A Bài Cũ: Xác định đề: kiểu bài:Kể chuyện

- Nội dung:kể lại việc em đã làm để giúp đỡ ngời khác

B Bài mới : H lập dàn bài

Kể theo trình tự, chi tiết sự việc một cách sinh động và diển biến hợp lí?

Ví dụ:Chuyện xảy ra đã lâu nhng em vẫn còn nhớ ,đó là vào một buổi sáng chủ

nhật, khi em đi học thêm về, khi sang đờng, em cũng muốn lách qua số đông ngời để về nhà cho nhanh Nhng kìa, bên đờng có một cụ già, tay chống cậy

nh muốn qua đờng nhng xe cộ tấp nập quá, cụ không thể nào qua đờng đợc, loay hoay mãi nhng cụ vẫn không làm sao qua đờng đợc vì xe ngời cứ nờm n-

ợp Thấy vậy, em liền đén bên cụ, em hỏi:

- Cụ ơi! cụ muốn qua đờng ạ……

Bộc lộ đợc suy nghĩ của mình khi đã làm đợc một việc tốt

- Học một biết mời.

Học một cách thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu

đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng những điều đã học

- Đói cho sạch, rách cho thơm.

Dù phải sống khó khăn, thiếu thốn, con ngời cũng phải luôn giữ đợc phẩm chất

đạo đức trong sáng, đẹp đẽ

- Bạn bè là nghĩa tơng tri

Sao cho sau trớc mọi bề mới yên.

ý nói tình nghĩa bạn bè hiểu biết lẫn nhau thật đáng quý trọng, vì vậy phải đối

xử với nhau mọi điều sao cho thật tốt đẹp

Thứ 3 ngày 16 tháng 10 năm 2007

Tập làm văn: ( trả bài) kể chuyện

Đề bài:

Trang 28

Hãy kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối với ngời khác

và bộc lộ cảm nghĩ của mình.

I.Yêu cầu:

-Nhận xét đợc những u khuyết điểm vè bài làm của H

- H làm đợc bài theo đúng thể loại, yêu cầu của đề ra

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Bố cục: đầy đủ, trình bày đúng nội dung

- Dùng từ,đặt câu:Đa số các em biết cách dùng từ, đật câu đúng ngữ pháp, ờng hợpbài làm viết câu sai ít có Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc

tr-Cụ thể :bài làm của em Ngọc, Minh Anh, Hoàng Dung, Thanh Nhàn…

- Chính tả : ít em sai lỗi, trình bày đẹp

 T choH phát vở, nhận xét, sữa lỗi

 T đọc một số bài văn hay cho H nghe

III Củng cố- Dặn dò:

-T nhận xét giờ học

-Nhắc một số em bài làm cha đạtyêu cầu về viết lại

BTVN:Thay thế từ in nghiêng đợc dùng theo nghĩa chuyển ở mỗi dòngsau đây bằng từ cùng nghĩa đợc dùng theo nghĩa gốc

VD:Căn nhà ổ chuột Căn nhà chật chội, tối tăm

a Tấm lòng vàng

b ý chí sắt đá

c Lời nói ngọt ngào

Bài 2:

Xác định các bộ phận chủ ngữ, trạng ngữ, vị ngữ trong các câu sau đây:

a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mang, chiếc xuồng của má Bảy chở thuơng binh lặng lẽ trôi.

b) Ngoài đuờng, tiếng mua rơi lộp độp, tiéng chân nguời chạy lép nhép.

Bài 3:

Chữa lại mỗi câu sai dới đây bằng hai cách khác nhau

( Chú ý: chỉ đợc thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu)

a)Vì sóng to nên thuyền không bị đắm

- Vì sóng to nên thuyền bị đắm

b)Tuy Minh bị đau chân nhng bạn phải nghỉ học

- Tuy Minh bị đau chân nhung bạn ấy vẫn không nghỉ học.

Giải đề số 5

Trang 29

Thứ 4 ngày 17 tháng 10 năm 2007

Tiếng Việt: Cảm thụ văn học

I.Yêu cầu:

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một bài văn, bài thơ cho học sinh

- Giúp các em hiểu đợc cáI hay trong mỗi tác phẩm, bài thơ, đoạn thơ

- Vận dụng những điều đã học vào viết văn,cuộc sống

1 Bài thơ viết về điều gì?

2.Trong bài thơ có những hình ảnh đẹp nào?

3 Em cảm nhận đợcđiều gì về quê hơng?

Ai cũng có một quê hơng để mà thơng,mà nhớ Lớn thì là cả một đất nớc,nhỏ thì là một tỉnh, một huyện, một làng …Dù đi đâu con ngời cũng đau đáu nhớ

về làng quê của mình với biết bao cảm xúc da diết không nguôi.Cả bài thơ xoáy

vào trả lời một câu hỏi đơn giản:Quê hơng là gì? nhng trả lời không dễ.Nhà thơ

trả lời câu hỏi trên bằng các kỷ niệm, mỗi kỷ niệm gắn với một sự vật, sự việc, sựvật đợc diễn tả bằng một danh từ cụ thể nhng lại mở ra bằng một hình ảnh giàunăng lợng cảm xúc, dễ gây liên tởng, tởng tợng trong tâm trí ngời đọc.Quê hơng làgì? Quê hơng là chùm khế ngọt, là con đờng đi học, là những con diều Khế ngọt,

đờng đi học, ai cũng hiểu đợc, biết đợc Nhng diều biếc thì thật lạ.Con diều bay

l-ợn trong tởng tl-ợng của ngời đọc không phải đợc định vị bằng hình ảnh mà bằngmàu sắc của nó.Lại không phải màu trắng, màu vàng, màu đỏ….nh hình ảnh cáccon diều trong hội thả diều Con diều này màu xanh biêng biếc, màu xanh của nềntrời thăm thẳm, màu xanh mơ ớc, hi vọngcủa tuổi thơ

Ba hình ảnh tiếp theo dùng để diển tả quê hơng là ba hình ảnh gắn với những hình

ảnh và độ tuổi khác nhau của đời ngời.Cả ba hình ảnh đều gợi lại những vẻ đẹp

khác nhau trong cuộc sống nên thơ của làng quê yên ả” Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình ảnh “êm đềm khua nớc ven sông”;”Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình ảnh “ Mẹ về nón lá nghiêng che”; Quê hơng là đêm trăng tỏ” gắn với hình ảnh “Hoa cau rụng trắng ngoài thềm”.

Quê hơng gắn với hình ảnh mẹ, ngời đã sinh ra ta, quê hơng còn là chính cuộc đờicủa mỗi ngời

IV.Củng cố- Dặn dò:

H nắm bài , hiểu đợc nội dung

Về đọc lại bài và tìm đọc một số bài văn,bài thơ khác

BTVN:

Bài 1 Phân biệt nghĩa của ba từ láy sau đây bằng cách đặt câu với mỗi từ:nhỏnhắn,nhỏ nhẻ,nhỏ nhen

-Vóc nguời cô rất nhỏ nhắn.

- Chị ấy ăn uống nhỏ nhẻ nhu cô dâu mới.

- Nó hay ganh tị nhỏ nhen.

Trang 30

Bài 2 “chao ôi, những con bớm đủ hình dáng, đủ màu sắc Con xanh biếc pha

đen nh nhung bay nhanh loang loáng Con vàng sẩm,nhiều hình mặt nguyệt,

ven cánh có răng ca, lợn lờ đờ nh trôi trong nắng… Loại bớm nhỏ đen kịt, là là

bay theo gió… Còn lũ bớm vàng tơi xinh xinh của những vờn rau thì rụt

rè,nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông.”

-H biết cáchtìmcác quan hệ từ trong câu văn

-H nắm đợc cách chuyển những câu đơn thành câu ghép có sử dụng quan hệtừ

- Biết cách xác định từ loại trong nhiều trờng hợp

Tìm các cặp từ quan hệ trong các câu sau:

a) nếu việc học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẻ chìm đắm trong cảnh ngu dốt,

a) Rùa biết mình chậm chạp Nó cố gắng chạy thật nhanh.

-Vì rùa biết mình chậm chạp nên nó đã cố gắng chạy thật nhanh

b) Thỏ cắm cổ chạy miết Nó vẫn không đuổi kịp rùa.

-Tuy thỏ cắm cổ chạy mết nhung nó vẫn không đuổi kịp rùa.

c) Thỏ chủ quan, coi thờng ngời khác Thỏ đã thua rùa.

- Vì thỏ chủ quan, coi thuờng nguời khác nên thỏ đã thua rùa

d) Câu chuyện này hấp dẫn, thú vị Nó có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc.

- Câu chuyện này không chỉ hấp dẫn, thú vị mà nó còn có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc.

Bài 3: Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:

a)Vì gió thổi mạnh nên cây đổ

Vì … nên:Biểu thị quan hệnguyên nhân kết quả –

-Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ

Trang 31

Nếu … thì: điều kiện, giả thiết kết quả –

- Tuy gió thổi không mạnh nhng câyvẫn đổ

Tuy …… nh ng: nhợng bộ, đối lập.

b) -Nếu Namhọc giỏi toán thì Bắc lại họcgiỏi văn

-Nếu …… thì Biểu thị quan hệ đối chiếu,so sánh.

- Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ

Nếu … thì:điều kiện kết quả –

- Nếu Nam chăm học thì nó đã thi đỗ

Nếu …… thì: diều kiện kết quả không xảy ra, hàm ý phủ định.Bài 4: Tìm danh từ, động từ, tính từ tong các câu sau:

Nắng rạng trên nông trờng, Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màuxanh đậm nh mực của những đám cói cao Đó đây,những mái ngói của nhàhội trờng, nhà ăn, nhà máy nghiền cói ,… Nở nụ cời tơi đỏ

Theo Bùi Hiển.

nhà hội trờng

nhà máy nghiền cói

nụ cời

Bài 5: Xếp các từ trong đoạn trích sau vào bảng tơng ứng ở dới:

Xuân đi học qua cánh đồng làng Trời mây xám xịt, ma ngâu rả rích Đó đây có

đám ngời đi thăm ruộng hoặc be bờ Xuân rón rén bớc trên con đờng còn lầy lội

lội

Hoặc

Bài 6: Đặt câu:

a)- mộtcâu có từ của là danh từ

Nguời làm nên của, của chẳng làm nên nguời ( tụcngữ)

Một câu có từ của là quan hệ từ

.Quyển sách này là của tôi.

b)- Một câu có từ hay là tính từ

Lan hát hay quá

- Một câu có từ hay là quan hệ từ

Bây giờ cậu về hay cậu ở lại

IV.Củng cố- Dặn dò:

Thế nào là từ loại? cho ví dụ

Về nhà xem lại kiến thức vừa học

Trang 32

BTVN: xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong những câu dới

đây:

a Tôi đang họcbài thì Nam đến.(CN)

b Ngời đợcnhà trờng biểu dơng là tôi.(VN)

c Cả nhà rất yêu quý tôi.( BN)

d Anh chị tôi đều học giỏi.( ĐN)

e Trong tôi một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.( TN).

- Vận dụng vào thực tế, viết văn

- Từ cậu cũng dùng để xng hô nhng chỉ đối tợng mà mình đang trao đổi.

- Từ nó dùng để xng hô đồng thời thay thế cho chích bông để khỏi lặp lại danh

từ này khi diễn đạt

Bài 2:H đọc kỹ bài, xác định yêu cầu của bài tập

H đọc hai đoạn văn, chú ý cách dùng từ in đậm

- ởcâu a, từ vậy đợc dùng để thay thế cho từ thích.

- ở câu b, từ thế đợc dùng để thay cho từ quý.

Các từ vậy, thế đợc dùng thay cho động từ, tính từ đã nêu để khỏi lặp lại các

động từ tính từ đó

2.Ghi nhớ:H đọc thuộc phần ghi nhớ SGK

3 Luyện tập:

Bài 1:H đọc kỹ đề, nêu yêu cầu, H làm bài

- Các từ: Bác, Ông cụ, Ngời đợc dùng để chỉ chủ tịch Hồ Chí Minh Những

từ này viết hoa nhằm biểu lộ sự thân thiết và lòng kính trọngcủa tác giả và mọingời đối với Bác Hồ kính yêu

Bài 2: H đọc và làm bài, H chữa bài

Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật tự xng là ông với cò Các đại từ là:

- Từ mày( chỉ cái cò) dùng để xng hô và thay cho việc lặp lại từ cò và từ ông.

- Các từ tôi chỉ cái cò và từ nó chỉ cái diệc dùng để xng hô và chỉ các đối

t-ợng khác nhau trong khi tranh luận việc ai đã giẫm lên lúa

Trang 33

b) Ta về ta tắm ao ta

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

( ca dao) c) Ta với mình,mình với ta Lòng ta sau truớcmặn mà đinh ninh.

Đại từ là gì? Cho ví dụ

Về xemlại bài, làmbài tập số 3 SGK

I.Yêu cầu:

- H nắm đợc yêu cầu, biết kể lại dự định của mình trong tơng lai.

- Trình bày bài theo đúng yêu cầu.

- Giáo dục tình cảm yêu quê hơng qua bài viết.

- Giới thiệu câu chuyện tởng tợng mà mình muốn kể

- chuyện xảy ra trong trờng hợp nào?( có một vị tiên nào đó đã ban cho emmột cây bút thần.)

2 Thân bài:

- nêu những diển biến của sự việc khi có cây bút thần

+Những dự định sẻ xuất phát từ ớc mơ gì? làm đẹp cho quê hơng làngxóm và trở thành hoạ sĩ thiết kế thời trang hay một kỹ s xây dựng…

Vẽ làng mạc có nhiều mái ngói nhà tầng, đờng làng rợp bóng mát, những cột

điện cao thế chọc trời đứng nghiêm nh những ngời lính bảo vệ; đờng nhựa lángbóng với xe đạp, xe máy, xe ô tô chạy bon bon, Từng đoàn học sinh vai quàngkhăn đỏ, đeo cặp sách tung tăng đến trờng

+ vẽ cánh đồng lúa xanh tốt chạy tít đến chân trời, vẽ đàn cò trắng, vẽ

bà con nông dân đang hăng say làm việc trên đồng

Trang 34

+ Vẽ cho bản thân: trở thành nhà hoạ sĩ thiết kế thời trang tí hon( haynhững kỹ s xây dựng với những công tình kiến trúc nguy nga lộng lẫy) đợc cácbạn nể phục…

3 Kết bài:

- Tỉnh giấc mơ, trở lại với hiện thực, em cảm thấy tiếc vô cùng, giá mà mình

có đợc nh trong giấc chiêm bao để thực hiện đợc giấc mơ ấy, em sẽ cố gắnghọc thật giỏi để lớn lên biến giấc mơ ấy thành hiện thực

Về nhà xem lại bài,đọc một số bài văn mẫu

BTVN:Ghép từ dũng cảm với những từ sau để tạo thành những tập hợp từ có

I.Yêu cầu:

-Nhận xét đợc những u khuyết điểm về bài làm của H

- H làm đợc bài theo đúng thể loại, yêu cầu của đề ra

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Bố cục: đầy đủ, trình bày đúng nội dung

- Dùng từ,đặt câu:Đa số các em biết cách dùng từ, đật câu đúng ngữ pháp, ờng hợp bài làm viết câu sai ít có Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc

tr-Cụ thể :bài làm của em Ngọc, Minh Anh, Hoàng Dung, Hồng Nhung…

- Chính tả : ít em sai lỗi, trình bày đẹp

*Khuyết điểm:

 Bài viết một số em còn lan man, dài dòng, câu cha đúng,diển đạt còn lủng củng.ý văn còn nghèo, cha diễn hết ý

Trang 35

 Chữ viết còn cẩu thả, sai lỗi chính tả nh em:Giang, Huy,Tuấn Lơng.

 T cho H phát vở, nhận xét, sữa lỗi

 T đọc một s ố bài văn hay cho H nghe

Câu 1: Tìm từ ngữ không thuộc nhóm và đặt tên cho nhóm:

a) mẹ, cha, con cái, chú, dì, ông, ông nội, ông ngoại, bà, bà nội, bà ngoại, cụ, chị,

thím, mợ, cô, cô giáo, bác, cậu, anh, anh cả, em, em út, cháu, chắt, anh rể, chị

dâu, anh em họ… Chỉ những ngời họ hàng

b) Giáo viên, thầy giáo, cô giáo, hiệu trởng, học sinh, bạn bè, bạn thân, lớp trởng,

anh chị lớp trên, anh em họ, các em lớp dới, bác bảo vệ… Những ngời trong ờng học

tr-c) Nông dân, dân cày, ng dân, công nhân, họa sĩ, kĩ s, giáo viên, thuỷ thủ, hảiquân, phi công, tiếp vien hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ

công, bộ đội, công an, nhà khoa học, học sinh, bạn bè, sinh viên, nhà buôn, nghệ

sĩ… chỉ những ngời lao động trong xã hội

d) Thái, Mờng, Dao, Kinh, Tày, Nùng, Hmông, Khơ mú, Giáy, Ba na, Ê đê, Gia

rai, Cây kơ- nia, Xơ đăng, Tà ôi, Chăm, Khơ me… Các dân tộc trên đất nớc ta.Câu 2: Giải nghĩa các tục ngữ, thành ngữ sau Đặt câu với một trong những thànhngữ, tục ngữ này:

- Máu chảy ruột mềm:Tình thơng yêu giữa những ngời ruột thịt cùng giống nòi.

Đặt câu: Tôi với chú ấy là chỗ máu chảy ruột mềm, làm sao bỏ nhau đợc?

- Môi hở răng lạnh:

Anh em phải biết bảo vệ lẫn nhau.

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ:

Nói lên sự đoàn kết, thơng yêu lẩn nhau.

- Ăn vóc học hay:

Có ăn thì mới có sức vọc, có học thì mới biết điều hay lẽ phải trong cuộcsống

- Giàu đâu những kẻ ngủ tra

Sang đâu những kẻ say sa tối ngày:

Phê phán thói lời biếng, nh vậy câu tục ngữ này khuyên chúng ta phải biếtcần cù, chăm chỉ trong học tập, lao động

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn bàn luận về nội dung câu tục ngữ “ Chị ngã em

nâng”.

Câu 4: Tìm các từ đồng âm và phân biệt nghĩa của chúng:

Trang 36

a) Từ đồng âm: bạc

- Cái nhẫn bằng bạc: bạc chỉ kim loại có màu trắng.

- Đồng bạc trắng hoa xoè: bạc chỉ tiền.

- Cờ bạc là bác thằng bần: bạc chỉ một trò chơi ăn tiền.

- Ông Ba tóc đã bạc: bạc chỉ màu trắng.

- Đừng xanh nh lá, bạc nh vôi: bạc chỉ tình nghĩa không trọn vẹn.

- Cái quạt máy này phải thay bạc: bạc chỉ một bộ phận trong quạt máy b)Từ đồng âm: đàn

- Cây đàn ghi- ta: đàn chỉ một loại nhạc cụ.

- Vừa đàn vừa hát: đàn chỉ đánh, gảy.

- Lập đàn để tế lễ: đàn chỉ nền đất đắp cao hoặc đài dựng cao để tế lễ.

- Bớc lên diễn đàn: đàn chỉ nơi diễn thuyết.

- đàn chim tránh rét trở về: đàn chỉ tập hợp số đông động vật cùng loài.

- đàn thóc ra phơi: đàn chỉ san cho đều trên bề mặt.

Câu 5: Cho biết nghĩa của từ sao đợc nói tới dới đây phù hợp với từ sao trong cụm

từ nào, câu nào?

a) Sao trên trời có khi mờ, khi tỏ: chỉ các thiên thể trong vũ trụ.

b) Sao lá đơn này thành ba bản: chỉ sự chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng

bản chính

c) Sao tẩm chè : tẩm một chất nào đó rồi sấy khô.

d) Sao ngồi lâu thế? : nêu thắc mắc không biết rõ nguyên nhân.

e) Đồng lúa mợt mà sao: nhấn mạnh mức độ làm ngạc nhiên, thán phục.

Câu 6: Cảm thụ:

Đoạn thơ Khúc hát ru của Nguyễn Khoa Điềm có hai câu:

Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội

Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.

Em hiểu câu thơ : Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng nh thế nào?

Câu thơ Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng gợi ngời đọc cảnh tợng khicầm chày giã gạo, theo mỗi nhịp chày thân ngời mẹ lại chao nghiêng Em bé ngủtrên lng mẹ nên giấc ngủ của em dơg nh cũng nghiêng theo dáng mẹ Đó là hình

ảnh rất thật mà cũng rất thơ qua ngòi bút tinh tế của tác giả Tấm lng gầy của ngời

mẹ miền núi rất vất vả qua lao động để nuôi con, nuôi bộ đội đánh Mĩ lại chính làchiếc nôi êm để em bé ngủ ngon lành

Về lập dàn bài theo đề sau:

Hãy tả lại hình dáng của cô giáo đã dạy em trong những năm học trớc

Giải đề số 9

Thứ 6 ngày 26 tháng 10 năm 2007

Tập làm văn:(Trả bài)

Kể chuyện

Ngày đăng: 06/03/2021, 01:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w