Vận dụng được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện.. B/ ĐỀ.[r]
Trang 1VẬT LÝ 9 KIỂM TRA 15 PHÚT - TIẾT 7 - HỌC KÌ I
A/ NÔI DUNG
1 Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn, công thức tính điện trở, đơn vị điện trở
2 Nêu được định luật Ôm, hệ thức của định luật, tên và đơn vị của từng đại lượng
có trong hệ thức
3 Xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
4 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần
B/ ĐỀ
Câu 1: Mức độ nhận biết 5 điểm
Câu 2: Mức độ thông hiểu 2 điểm, vận dụng 3 điểm
KIỂM TRA 45 PHÚT – TIẾT 23 – HỌC KÌ I
A/ NỘI DUNG
1 Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn, công thức tính điện trở, đơn vị điện trở
2 Nêu được định luật Ôm, hệ thức của định luật, tên và đơn vị của từng đại lượng
có trong hệ thức
3 Viết được công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất 3 điện trở
4 Viết được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện
5 Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
6 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun-Len-xơ
7 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
8 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và số oát ghi trên các thiết bị điện
9 Hiểu được năng lượng chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào khi đèn điện, bếp điên, bàn là hoạt động
10 Giải thích được các biện pháp để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
11 Xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
12 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần
13 Vận dụng được công thức R= ρ ℓ S
14 Vận dụng được định luật Jun-Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
15 Vận dụng được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện
B/ ĐỀ
Câu 1: Mức độ nhận biết 2 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 2: Mức độ nhận biết 2 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 3: Mức độ thông hiểu 1 điểm, vận dụng 2 điểm
Câu 4: Mức độ vận dụng 1 điểm
Trang 2KIỂM TRA 15 PHÚT - TIẾT 30 - HỌC KÌ I
A/ NỘI DUNG
1 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
2 Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
3 Nêu được quy tắc nắm tay phải
4 Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
5 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
6 Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ
7 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện, biết được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ
8 Giải thích được hoạt động của nam châm điện
9 Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
10 Xác định được các từ cực của kim nam châm
11 Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
12 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng
13 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều của dòng điện và ngược lại
B/ ĐỀ
Câu 1: Mức độ nhận biết 5 điểm
Câu 2: Mức độ thông hiểu 2 điểm, vận dụng 3 điểm
KIỂM TRA HỌC KÌ I - TIẾT 38
A/ NÔI DUNG
1 Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn, công thức tính điện trở, đơn vị điện trở
2 Nêu được định luật Ôm, hệ thức của định luật, tên và đơn vị của từng đại lượng
có trong hệ thức
3 Viết được công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất 3 điện trở
4 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
5 Viết được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện
6 Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
7 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun- Len-xơ
8 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
9 Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
10 Nêu được quy tắc nắm tay phải
11 Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
12 Nêu được ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
13 Phát biểu quy tắc bàn tay trái
14 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều
15 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và số oát ghi trên các thiết bị điện
Trang 316 Hiểu được năng lượng chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào khi đèn điện, bếp điên, bàn là hoạt động
17 Giải thích được các biện pháp để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
18 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
19 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ
20 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức
từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín
21 Xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
22 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần
23 Vận dụng được công thức R= ρ
l S
24 Vận dụng được định luật Jun- Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
25 Vận dụng được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch điện
26 Xác định được các từ cực của kim nam châm
27 Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các
từ cực của một nam châm khác
28 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng
29 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều của dòng điện và ngược lại
30 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái
B/ ĐỀ
Câu 1: Mức độ nhận biết 2 điểm
Câu 2: Mức độ nhận biết 1 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 3: Mức độ thông hiểu 2 điểm
Câu 4: Mức độ vận dụng 3 điểm
Câu 5: Mức độ vận dụng 1 điểm
KIỂM TRA 15 PHÚT - TIẾT 44 - HỌC KÌ II
A/ NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
2 Phân biệt được dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và biết các tác dụng của dòng điện xoay chiều
3 Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều
3 Giải thích được vì sao có công suất hao phí trên đường dây tải điện.
4 Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế
5.Vận dụng được công thức của máy biến thế
B/ ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Mức độ nhận biết 5 điểm
Câu 2: Mức độ thông hiểu 2 điểm, vận dụng 3 điểm
KIỂM TRA 1 TIẾT - TIẾT 55 - HỌC KÌ II
A/ NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
2 Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều
3 Giải thích được vì sao có công suất hao phí trên đường dây tải điện.
Trang 44 Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
5.Vận dụng được công thức của máy biến thế
6.Vận dụng được cách tính công suất hao phí trên đường dây tải điện
7 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
8 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
9 Nêu được đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính
phân kì
10 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
11 Vận dụng dựng ảnh của điểm sáng, vật sáng qua thấu kính thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
B/ ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Mức độ nhận biết 2 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 2: Mức độ nhận biết 2 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 3: Mức độ thông hiểu 1 điểm, vận dụng 2 điểm
Câu 4: Mức độ vận dụng 1 điểm
KIỂM TRA 15 PHÚT - TIẾT 62 - HỌC KÌ II
A/ NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Nêu được cấu tạo của máy ảnh
2 Nêu được các bộ phận chính của mắt Nêu được sự tương tự giữa mắt và máy ảnh
3 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
4 Nêu được kính lúp là gì? Biết được số ghi trên kính lúp
5 Vận dụng công thức tính số bội giác của kính lúp
B/ ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Mức độ nhận biết 5 điểm
Câu 2: Mức độ thông hiểu 2 điểm, vận dụng 3 điểm
KIỂM TRA HỌC KÌ II - TIẾT 74
A/ NỘI DUNG KIỂM TRA
2 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều
3 Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Giải thích được vì sao có công suất hao phí trên đường dây tải điện.
5 Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế
6.Vận dụng được công thức của máy biến thế
7.Vận dụng được cách tính công suất hao phí trên đường dây tải điện
8 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
9 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
11 Nêu được đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính
phân kì
12 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
13 Vận dụng dựng ảnh của điểm sáng, vật sáng qua thấu kính thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
14 Nêu được cấu tạo của máy ảnh
15 Nêu được các bộ phận chính của mắt Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão
và cách sửa
Trang 516 Nêu được kính lúp là gì? Biết được số ghi trên kính lúp.
5 Vận dụng công thức tính số bội giác của kính lúp
17 Kể tên được một số nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu
18 Nêu được một số ví dụ về các tác dụng của ánh sáng và sự chuyển hóa năng lượng trong các ví dụ này
19 Nêu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
B/ ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Mức độ nhận biết 2 điểm
Câu 2: Mức độ nhận biết 1 điểm, thông hiểu 1 điểm
Câu 3: Mức độ thông hiểu 2 điểm
Câu 4: Mức độ vận dụng 3 điểm
Câu 5: Mức độ vận dụng 1 điểm
Chú ý: GV bộ môn dựa vào hướng dẫn này thiết lập ma trận cụ thể cho từng bài kiểm tra (kể cả kiểm tra 15phút).
GV SOẠN CÂU HỎI CẦN LƯU Ý:
- Nội dung kiểm tra là những chuẩn kiến thức - kĩ năng mà GV có thể dựa vào đó biên soạn câu hỏi (nhưng nội dung chuẩn ở đây đang soạn theo bài kiểm tra, GV cần sắp xếp lại theo chương).
- GV mỗi trường phân công nhau soạn câu hỏi thuộc khối lớp được phân công và mỗi trường gởi một tập tin chứa hệ thống câu hỏi (có ghi rõ mức
độ nhận thức và đáp án sau mỗi câu) cho GV phụ trách tổng hợp theo địa chỉ emal đã biết Hạn cuối 15/11/2012.
- GV chịu trách nhiệm tổng hợp xem hệ thống câu hỏi ở mỗi trường trong huyện mình phụ trách và tổng hợp thành một hệ thống câu hỏi chung cho
cả huyện đó GV tổng hợp gởi hệ thống câu hỏi trong mỗi huyện vào thư viện VIOLET LONG AN trang ĐỀ THI của khối đó với tiêu đề: “CH-BT khối …, huyện … (chưa thẩm định)” Hạn cuối 30/11/2012.
- Tổ bộ môn ở từng huyện tải hệ thống câu hỏi của huyện mình phụ trách thẩm định Khi thẩm định, tổ bộ môn có thể dùng chữ khác màu ghi vào sau nội dung điều chỉnh, không cần sửa bản chính của huyện bạn Thẩm định xong, tổ bộ môn gởi lại thư viện VIOLET LONG AN trang ĐỀ THI của khối đó với tiêu đề: “CH-BT khối …, huyện … (đã thẩm định)” Hạn cuối 15/12/2012.