Câu 10: Xác định cực từ, chiều dòng điện, chiều đường sức từ trong lòng ống dây sau đây:. S N.[r]
Trang 1Câu 1: Phát biểu định luật Ôm? Nêu hệ thức của định luật?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn,và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức: I= U
R
Câu 2: Cho hai điện trở R 1 =20Ω và R 2 = 30Ω mắc nối tiếp vào đoạn mạch AB Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
Điện trở tương đương của mạch:
Rtđ= R1 + R2
Rtđ = 20 + 30 = 50(Ω)
Câu 3: Cho đoạn mạch như hình vẽ:
Cho R 1 = 15Ω, R 2 =R 3 =30Ω, U AB =12V.
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b/ Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch chính.
Điện trở tương đương của R2 và R3
R23= (R2.R3) /(R2 + R3)
=(30.30)/(30 +30) = 15Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
RAB = R1 + R23= 15 +15 =30Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính:
I=UAB/RAB =12/30 = 0,4 A
R3
Trang 2Câu 4: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Nêu hệ thức của định luật?
Vận dụng: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có R = 80Ω và cường độ
dòng điện chạy qua là I = 2,5 A Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s.
* Định luật Jun – Len xơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời
gian dòng điện chạy qua
* Hệ thức: Q = I2.R.t
* Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s: Q = I2.R.t= 2,52.80.1 =500J
Câu 5: Trên bóng đèn có ghi 12V - 6W
a Em hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi này
b Tính cường độ dòng điện định mức của dòng chạy qua bóng đèn
c Tính điện trở của bóng đèn khi đó
a Ý nghĩa:
12V: Hiệu điện thế định mức của đèn
6W: công suất định mức của đèn
b Iđm = Pđm/Uđm=6/12 = 0,5 A
c Rđ = U/I = 12/0,5 = 24Ω
Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ Am pe kế có điện trở vô cùng nhỏ
Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U đ =6V
Khi đèn sáng bình thường có điện trở tương ứng là
R 1 =8 Ω R 2 =12 Ω Hiệu điện thế của mạch
U =12V Tính điện trở của biến trở
Tính công sản ra của biến và của toàn mạch
trong thờ gian 10 phút
R12= R1.R2/(R1+R2) = 8.12/(8 + 12) = 4,8Ω
R1
R2
Rb
Trang 3R12 mắc nối tiếp với Rb :
Ub = U – Uđ = 12 – 6 = 6V
Ib= I12 = Uđ/R12 = 6/4,8 = 1,25 A
Rb = Ub/Ib = 6/1,25 = 4,8 Ω
10 phút = 600s
Ab = Ub.Ib.t = 6.1,25.600 =4500J
A = UIt = 1,25.12.600 = 9000 J
Câu 7:Một dây đồng dài 100m có tiết diện là 2mm 2 Tính điện trở của sợi dây đồng này , biết điện trở suất của đồng là 1,7. 10−8Ωm .
S = 2mm2 = 2.10-6m2
R= ρ l
S
R =1,7.10-8.100/2.10-6 =0,85Ω
Câu 8: Từ trường tồn tại ở đâu?
Từ trường tồn tại ở xung quang nam châm
Và xung quanh dòng điện
Câu 9:Xác định cực từ, vẽ và xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm sau:
S N
S
Trang 4Câu 10: Xác định cực từ, chiều dòng điện, chiều đường sức từ trong lòng ống dây sau đây:
S N