- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ II... Dựa vào biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét.[r]
Trang 1Môn: Địa lí Khối: 11 Chương trình: Hệ THPT Thời gian làm bài: 45 phút (không kể phát đề)
I Mục tiêu
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở chương trình HKII
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ
II Hình thức:
Tự luận: 100%
NHẬT BẢN
Tình hình phát triển kinh tế của
Nhật Bản
Số điểm: 2.0đ
Tỉ lệ : 20%
= 2.0điểm 20%
2.0 điểm 20% TRUNG
QUỐC
- Đặc điểm dân
cư của Trung Quốc
- Chiến lược phát triển công nghiệp của Trung Quốc như thế nào
Vẽ biểu đồ
và nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc
Số điểm: 6.0đ
Tỉ lệ: 60 %
= 3,0điểm 30%
= 3,0điểm 30%
6.0 điểm 60% KHU VỰC
ĐÔNG NAM
Á
So sánh sự khác nhau về điều kiện
tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông nam
Á biển đảo
Số điểm :2.0đ
Tỉ lệ : 20%
= 2.0 điểm 20%
2.0 điểm 20%
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5.0đ 50%
2,0đ 20%
3,0đ 30%
10,0đ 100%
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Môn: Địa lí Khối: 11 Chương trình: Hệ THPT Thời gian làm bài: 45 phút (không kể phát đề)
Câu 1: Hãy cho biết tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản (2.0đ)
Câu 2: Dân cư của Trung Quốc có những đặc điểm gì? Chiến lược phát triển công
nghiệp của Trung Quốc như thế nào? (3,0đ)
Câu 3: Hãy so sánh sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á biển đảo? (2.0đ)
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC
(Đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc năm 1995 và
2004 (2.0đ)
b Dựa vào biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét (1.0đ)
- Hết
-ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Địa lí Khối: 11 Chương trình: Hệ THPT
Câu 1: (2.0đ)
- Sau chiến tranh thế giới II nền kinh tế Nhật suy sụp nghiêm trọng (0.5đ)
- Từ 1955 – 1973 nền kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng (0.25đ)
- Nguyên nhân:
+ Chú trọng hiện đại hóa công nghiệp (0.25đ)
+ Tập trung phát triển các ngành then chốt (0.25đ)
+ Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng (0.25đ)
- Gần đây tốc độ phát triển kinh tế Nhật đã chậm lại (0.25đ)
- Hiện nay, Nhật là cường quốc kinh tế thứ hai thế giới (0.25đ)
Câu 2: (3.0đ)
- Đông dân nhất thế giới (0.5đ)
- Đa dân tộc, chủ yếu là người Hán (0.5đ)
- Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh (0.25đ)
- Phân bố chủ yếu ở miền Đông trong các thành phố lớn (0.25đ)
- Chính sách dân số triệt để (0.25đ)
- Kết quả: Tỉ suất gia tăng dân số giảm (0.25đ)
*Chiến lược phát triển công nghiệp Trung Quốc:
- Xây dựng nền kinh tế thị trường (0.25đ)
- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài (0.25đ)
- Hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ mới (0.25đ)
- Thực hiện chính sách công nghiệp mới (0.25đ)
Câu 3: (2.0đ)
* Đông Nam Á lục địa:
- Địa hình: Bị chia cắt mạnh, đồng bằng
phù sa màu mỡ (0.25đ)
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa (0.25đ)
- Sông ngòi: dày đặc với nhiều hệ thống
sông lớn: Mêkông, Mê Nam, Iraoađi
(0.25đ)
- Tài nguyên: giàu về thiếc, mỏ sắt
(0.25đ)
* Đông Nam Á biển đảo:
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa, đồng bằng nhỏ hẹp (0.25đ)
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa và xích đạo (0.25đ)
- Sông ngòi: ngắn, dốc (0.25đ)
- Tài nguyên: dầu mỏ, than đá, đồng (0.25đ)
Câu 4: (3.0đ)
a Vẽ 2 biểu đồ tròn : đúng, đẹp, chính xác (2.0đ)
- Biểu đồ có đầy đủ các yếu tố: số liệu, đơn vị, chú thích và tên biểu đồ
- Thiếu mỗi yếu tố ( trừ 0.25đ)
b Nhận xét:
- Tỉ trọng xuất khẩu của Trung Quốc có xu hướng giảm (giảm 2.1%) (0.25đ)
- Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng tăng ( tăng 2.1%) (0.25đ)
- Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu (0.25đ)
- Trung Quốc là nước xuất siêu (0.25đ)
ĐỀ CHÍNH THỨC