1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)

11 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 547,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất may là bạn có thể tìm được label cụ thể đã được xác định trước đó bởi Access Để chọn một loại label, sử dụng 3 điều khiển ở giữa hộp thoại để lọc những label nào được hiển thị.. Sự c

Trang 1

MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)

Trang 2

Trong phần trước, bạn đã tìm hiểu về Lable Wizard mà bạn có thể sử dụng để tạo các nhãn thư tín Mailing labels cần thiết trong mọi doanh nghiệp

Giả sử bạn có cơ sở dữ liệu Customer.mdb, bạn có thể bắt đầu quy trình tạo

nhãn thư tín bằng cách chọn Report từ thực đơn Insert hoặc kích nút Report

ở ngay cửa sổ Database Hộp thoại New Report xuất hiện như hình 1

Hình 1: Hộp thoại New Report

Sử dụng danh sách xổ xuống phía dưới hộp thoại để chọn bảng Business

Customers làm nguồn dữ liệu Khi hoàn thành việc này, chọn Lable Wizard

và kích chuột vào nút OK Access hiển thị bước đầu tiên trong Label Wizard

như hình 2

Trang 3

Hình 2: Chọn một loại nhãn Bước đầu tiên trong việc tạo các label là xác định loại label bạn muốn dùng Thật may là Access rất dễ dàng để xác định một loại label Trong khi có rất nhiều các lable khác nhau hiện hữu trên thị trường, kỹ nghệ tiêu chuẩn cho các loại label khác nhau Label Wizard hỗ trợ trên 650 loại label từ 13 hãng sản xuất khác nhau Rất may là bạn có thể tìm được label cụ thể đã được xác định trước đó bởi Access

Để chọn một loại label, sử dụng 3 điều khiển ở giữa hộp thoại để lọc những label nào được hiển thị 3 điều khiển đó như sau:

• Unit of Measure Bạn có thể chọn English hoặc Metric Sự chọn lựa của

bạn sẽ quyết định những label nào được hiển thị trong danh sách

• Label Type Bạn có thể chọn Sheet Feed hoặc Continuous ( Sheet-feed

được sử dụng cùng với máy in khi mà yêu cầu bạn điều khiển mỗi trang tính

Trang 4

của label Continuous được sử dụng khi máy in điều khiển cung cấp chất liệu cho máy) Sự lựa chọn của bạn quyết định những label nào được hiển thị trong danh sách

• Filter by Manufacturer: Sử dụng danh sách xổ xuống này để cho biết ai

tạo ra label của bạn Chỉ các label được sản xuất bởi hãng sản xuất sẽ được liệt kê trong danh sách

Nếu bạn đang ở US, và không thấy hãng sản xuất được liệt kê, bạn chọn Avery Phần lớn các hãng sản xuất lable có tiêu chuẩn giống như kích thước được hỗ trợ bởi Avery Nếu không thể tìm thấy nhãn Avery, bạn có thể

chuyển tới cột Dimensions trên hộp thoại để tìm hiểu label bạn muốn sử dụng

Chú ý: nếu không thể tìm thấy label bạn muốn hoặc một label tương ứng,

bạn có thể kích chuột vào nút Customize để cho biết loại label cụ thể bạn đang sử dụng

Trong ví dụ này, bạn đang tạo label dạng chuẩn (1” x 4”) Đây là label

Avery 5216 Những label này cho phép bạn in 6 dòng trên label và được thiết kế cho máy in laser, đây là một label chuẩn được sản xuất bởi nhiều đại

lý khác Minh họa cho ví dụ này, chọn ở mục Unit of Measure là English, Label type là Sheet Feed và hãng sản xuất là Avery Sau đó chọn label 5216

Chọn Fonts chữ và màu sắc

Kích chuột vào nút Next để cho biết bạn đã hoàn thành việc chọn loại label

Trang 5

Lúc này bạn đã sẵn sàng chọn font chữ và màu sắc Access hiển thị hộp thoại như hình 3

Hình 3: Chọn font chữ và màu sắc

Font và kích thước mà Label Wizard đưa ra là Font chữ Arial và kích thước

font chữ là 8, sử dụng font weight là light Đây là một điểm có kích thước nhỏ hơn và bạn nên tăng nó thêm một chút nếu có thể Dù có thay đổi kích thước font chữ hay không thì đều phụ thuộc vào loại máy in của bạn và các tính năng của nó Minh họa cho ví dụ này, chúng ta không thay đổi kích thước font chữ, nhưng có thể thay đổi bất kỳ đặc tính khác mà bạn muốn Ví

dụ, bạn có thể thay đổi Font Weight thành Normal hoặc Bold Trừ khi bạn

có một máy in màu, nếu không thì không có ý nghĩa khi thay đổi Text

Color

Chọn nội dung Label

Trang 6

Sau khi đã xác định font chữ sử dụng, kích chuột vào nút Next Access hiển

thị hộp thoại như hình 4

Hình 4: Trình bày qua về nội dung label Label Wizard cho phép bạn xác định cách bạn muốn label xuất hiện như thế nào Phía bên trái hộp thoại, bạn có thể chọn các trường khác nhau từ bảng Bạn cũng có thể nhập nội dung mà sẽ xuất hiện trên mọi label Bạn muốn làm điều này thì phải chèn dấu cách, dấu phẩy, dấu gạch chân

Sẽ chỉ có 6 dòng để làm việc, bạn cần phải dự tính cách muốn label xuất hiện Label Wizard sẽ sử dụng hai dòng cho dấu cách ở phía trên và phía dưới mỗi label, do đó bạn chỉ còn 4 dòng để làm việc Bạn biết rằng, tên công ty và địa chỉ sẽ mất 3 dòng Điều này có nghĩa bạn chỉ còn một dòng

Nó phải có ích nếu bạn được sử dụng dòng trên cùng của label để hiển thị đề mục

Để tạo một label theo dạng thức này, thực hiện các bước sau:

Trang 7

1 Trong hộp Prototype, nhập nội dung Your account number is (Đừng

quên thêm một dấu cách vào cuối nội dung Dấu cách này sẽ ngăn cách nội dung từ trương mục hiện tại)

2 Chọn trường Account Number trong danh sách trường, sau đó kích chuột

vào nút > Thao tác này sẽ di chuyển số trương mục tới cuối dòng đầu tiên

trong label Bạn đã hoàn thành dòng đầu tiên

3 Ấn phím ENTER để hoàn thành dòng đầu tiên và di chuyển tới dòng thứ hai của label

4 Kích chuột vào trường Company Name trong danh sách trường, sau đó

kích chuột vào nút >

5 Ấn phím ENTER

6 Kích chuột vào trường Address 1 trong danh sách trường, sau đó kích vào

nút >

7 Ấn phím ENTER

8 Kích chuột vào trường City trong danh sách và kích vào nút >

9 Nhập một dấu phẩy

10 Kích chuột vào trường State trong danh sách, và kích vào nút >

Trang 8

11 Nhập dấu cách thứ hai

12 Kích chuột vào trường Zip Code trong danh sách và chọn nút >

Bạn đã hoàn thành việc thiết kế label, và nó sẽ xuất hiện như hình 5 Hãy dành một chút xem lại label để chắc chắn nó sẽ hiển thị đúng Nếu không

đúng, bạn có thể chọn dòng bạn muốn để thay đổi và ấn phím DEL để bỏ

dòng Sau đó có thể thiết lâp lại một cách đúng đắn

Hình 5: Kết thúc label layout

Sắp xếp Label

Khi đã vừa ý với lable layout, kích chuột vào nút Next Access hiển thị hộp

thoại như hình 6

Trang 9

Hình 6: Chọn sắp xếp theo thứ tự

Thường thì bạn muốn sắp xếp label theo Zip code, nhưng có thể sử dụng bất

kỳ trường nào mà bạn muốn Trong ví dụ này, chúng ta sẽ sắp xếp với hai

mức độ: đầu tiên là theo Zip code và sau đó là theo company name Để làm

điều này, chọn mỗi trường trong những trường này theo thứ tự, sau đó kích

nút > Cả hai trường sẽ xuất hiện phía bên phải hộp thoại

Kết thúc Label

Bạn đã thực sự hoàn thành label của mình Kích chuột vào nút Next Access

hiển thị hộp thoại như hình 7

Trang 10

Hình 7: Kết thúc label Không có gì là bạn cần để thay đổi trong hộp thoại này Kích chuột vào nút

Finish và Access hiển thị một chế độ xem trước khi in Hình 8 hiển thị

những gì chúng ta thấy

Trang 11

Hình 8: Chế độ xem trước khi in cho label Khi bạn đã hoàn thành xem báo cáo, đóng cửa sổ xem trước khi in

Ngày đăng: 07/11/2013, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hộp thoại New Report - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 1 Hộp thoại New Report (Trang 2)
Hình 2: Chọn một loại nhãn - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 2 Chọn một loại nhãn (Trang 3)
Hình 3: Chọn font chữ và màu sắc. - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 3 Chọn font chữ và màu sắc (Trang 5)
Hình 4: Trình bày qua về nội dung label - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 4 Trình bày qua về nội dung label (Trang 6)
Hình 5: Kết thúc label layout. - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 5 Kết thúc label layout (Trang 8)
Hình 6: Chọn sắp xếp theo thứ tự. - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 6 Chọn sắp xếp theo thứ tự (Trang 9)
Hình 7: Kết thúc label - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 7 Kết thúc label (Trang 10)
Hình 8: Chế độ xem trước khi in cho label   Khi bạn đã hoàn thành xem báo cáo, đóng cửa sổ xem trước khi in - MS Access - Bài 33: Tạo Mailing Labels (nhãn thư)
Hình 8 Chế độ xem trước khi in cho label Khi bạn đã hoàn thành xem báo cáo, đóng cửa sổ xem trước khi in (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN