1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngân hàng đề Kiểm Tra Học Kì I 2014-2015

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 11,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điền dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép ( có chỉnh sửa viết hoa phù hợp ) và nêu công dụng của dấu câu đó trong các câu sau:.. a/ Lan em tôi là một học sinh giỏi toàn diện.[r]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI Môn: Ngữ văn Khối 8

I Phần văn bản:

Câu 1.

Qua văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió ” của Xéc-van-tét, hãy trình bày những mặt tốt, mặt xấu ở hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

* Trả lời:

Câu 1.

* Những mặt tốt, mặt xấu ở hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa:

- Ưu điểm: Có khát vọng cao đẹp, trừ

gian diệt ác, cứu người lương thiện, dũng

cảm

- Hạn chế: Đầu óc hão huyền, thiếu thực

tế

- Ưu điểm: Đầu óc tỉnh táo, trung thực

- Hạn chế: Hèn nhát, quá chú trọng đến quyền lợi cá nhân, ước muốn tầm thường

Câu 2.

Văn bản “ Hai cây phong ” của Ai-ma-tốp có hai mạch kể Theo em, trong mạch kể của người kể chuyện xưng “ tôi ” nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm vị trí trung tâm

và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện?

* Trả lời:

Câu 2.

Trong mạch kể của người kể chuyện xưng “ tôi ” nguyên nhân khiến hai cây phong chiếm

vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện:

+ Hai cây phong chiếm vị trí độc tôn lôi cuốn sự chú ý làm cho “ say sưa ngây ngất ” và

khơi nguồn cảm hứng cho người kể chuyện Độ dài văn bản của mạch kể

+ Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết, gắn với những kỉ niệm xa xưa của tuổi học trò

-> Nhưng nguyên nhân sâu xa là ở chỗ hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện hết sức cảm động về thầy Đuy-sen, người thầy đầu tiên của cô bé An-tư-nai gần 40 năm về trước mà người kể chuyện gần đây mới biết

Câu 3.

Qua văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 ”, em hãy cho biết:

a/ Hoàn cảnh ra đời của bức thông điệp?

b/ Tác giả bài viết đã đưa ra những giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông c/ Theo em, các biên pháp ấy đã giải quyết tận gốc vấn đề chưa? Vì sao?

* Trả lời:

Câu 3.

a/ Hoàn cảnh ra đời của bức thông điệp:

Nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất ( 22/4/2000 )

Trang 2

b/ Giải pháp:

Hạn chế dùng bao bì ni lông để giảm bớt chất thải ni lông là giải pháp hợp lí và có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người

c/ Liên hệ thực tế:

Tùy theo cách diễn đạt, giải thích vấn đề

Hướng trả lời: chưa giải quyết tận gốc vấn đề

Câu 4.

Theo em, tác hại của khói thuốc lá đáng sợ như thế nào? Bản thân em tham gia phòng chống ôn dịch này như thế nào?

* Trả lời:

Câu 4.

* Tác hại của khói thuốc lá:

Không gây bệnh ngay “ người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết ” Khói thuốc lá thấm dần vào cơ thể để gây thành nhiều bệnh nguy hiểm ( viêm phế quản, ung thư, huyết áp cao, tắt động mạch, nhồi máu cơ tim,… )

* Bản thân em tích cực tham gia phòng chống ôn dịch này:

Hướng trả lời: hưởng ứng bằng cách tuyên truyền, thuyết phục những người xung quanh thấy được tác hại của việc nghiện hút thuốc lá và có những biện pháp để phòng chống hút thuốc lá và các chất gây nghiện khác -> Tuyên chiến với thuốc lá: Nghĩ đến mà kinh! Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này

Câu 5.

Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số?

* Trả lời:

Câu 5.

* Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số:

Đẩy mạnh giáo dục phụ nữ là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số

Bởi vì, sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo… Chỉ bằng con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ của sự bùng

nổ và gia tăng dân số; vấn đề dân số gắn liền với con đường đói nghèo hay hạnh phúc;

“ đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh Điều đó cho thấy, sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn ”.

Câu 6.

Trình bày giá trị nội dung văn bản “ Đập đá ở côn lôn ” của Phan Châu Trinh.

* Trả lời:

Câu 6.

* Giá trị nội dung văn bản “ Đập đá ở côn lôn ”:

- Hình ảnh người tù với công việc khổ sai cực nhọc

- Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan:

+ Khí phách hiên ngang, lẫm liệt

+ Niềm tin vào lí tưởng và ý chí chiến đấu sắt son

+ Hành động phi thường, tầm vóc lớn lao

Trang 3

Câu 7.

Nêu những thành công về nghệ thuật và ý nghĩa văn bản của bài thơ “ Muốn làm thằng Cuội ” của Tản Đà

* Trả lời:

Câu 7.

* Những thành công về nghệ thuật:

“ Muốn làm thằng Cuội ” cho thấy những tìm tòi, đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường

luật:

- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ

- Kết hợp tự sự và trữ tình

- Có giọng điệu thơ hóm hỉnh, duyên dáng

* Ý nghĩa văn bản:

Văn bản thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp toàn

thiện toàn mĩ của thiên nhiên

Câu 8.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu và hai khổ thơ 3 và 4 có nét gì khác nhau? Ý nghĩa của

sự khác nhau nói lên điều gì?

* Trả lời:

Câu 8.

* Nét khác nhau về hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu và hai khổ thơ 3 và 4:

- Mùa xuân năm xưa:

+ Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với các sắc hoa đào nở, không khí tưng bừng, náo nhiệt

+ Trong đó, ông đồ trở thành một hình ảnh không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa

truyền thống dân tộc được mọi người mến mộ

- Mùa xuân hiện tại:

+ Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xưa;

+ Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ đã vắng bóng;

* Ý nghĩa của sự khác nhau nói lên:

Sự mai một của cái đẹp văn hóa cổ xưa.

Trang 4

II Phần Tiếng Việt:

Câu 1.

Đặt câu có một trong các từ sau: ( lom khom, uể oải ) Và cho biết từ đó gợi tả hình ảnh,

dáng điệu gì?

* Trả lời:

Câu 1.

Ví dụ:

- Mẹ đang lom khom nhóm lửa

-> Gợi tả dáng điệu của con người

- Ông Năm uể oải cầm ly nước

-> Gợi tả dáng điệu mệt mỏi

Câu 2.

a/ Nêu các lỗi thường gặp về dấu câu?

b/ Phát hiện lỗi về dấu câu trong đoạn văn sau và thay vào đó bằng các dấu câu thích hợp?

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

* Trả lời:

Câu 2.

a/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

+ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;

+ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;

+ Thiếu dấu thich hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết;

+ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

b/ Lỗi lẫn lộn công dụng của các dấu câu:

-> Chữa lại: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu

từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!

Câu 3.

a/ Dấu ngoặc đơn có những công dụng gì?

b/ Điền dấu ngoặc đơn thích hợp vào câu sau và nêu công dụng của dấu ngoặc đơn đó

Nam em tôi là một học sinh giỏi Toán.

* Trả lời:

Câu 3.

a/ Công dụng của dấu ngoặc đơn:

Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung ) b/ Điền dấu ngoặc đơn và công dụng của dấu ngoặc đơn:

Nam ( em tôi ) là một học sinh giỏi Toán

-> Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu từ ngữ được chú thích, giải thích

Câu 4.

a/ Nêu công dụng của dấu hai chấm

b/ Điền dấu hai chấm thích hợp vào câu sau và nêu công dụng của dấu hai chấm đó

Lòng tôi đang vô cùng lo lắng hôm nay tôi chưa học bài.

* Trả lời:

Câu 4.

Trang 5

a/ Công dụng của dấu hai chấm:

Dấu hai chấm: dùng để đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước nó hoặc đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang )

b/ Điền dấu hai chấm và công dụng của dấu hai chấm:

Lòng tôi đang vô cùng lo lắng: hôm nay tôi chưa học bài.

-> Dấu hai chấm dùng để đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích

Câu 5.

Dấu ngoặc kép có những công dụng gì?

* Trả lời

Câu 5.

* Công dụng của dấu ngoặc kép:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn

Câu 6.

Điền dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép ( có chỉnh sửa viết hoa phù hợp ) và nêu công dụng

của dấu câu đó trong các câu sau:

a/ Lan em tôi là một học sinh giỏi toàn diện

b/ Tục ngữ có câu: uống nước nhớ nguồn

* Trả lời

Câu 6.

* Điền dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép ( có chỉnh sửa viết hoa phù hợp ) và công dụng của

dấu câu:

a/ Lan ( em tôi ) là một học sinh giỏi toàn diện.

-> Đánh dấu từ ngữ được chú thích, giải thích

b/ Tục ngữ có câu: “ Uống nước nhớ nguồn ”.

-> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp Sửa đúng: chữ uống viết hoa chữ U ( Uống ).

Câu 7.

Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau Xác định mối quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu:

a/ Nó không những học giỏi mà nó còn lao động chăm chỉ

b/ Vì trời mưa nên đường rất trơn

* Trả lời

Câu 7.

* Cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a/ Nó / không những học giỏi mà nó / còn lao động chăm chỉ.

C1 V1 C2 V2

-> Quan hệ tăng tiến

b/ Vì trời / mưa nên đường / rất trơn.

C1 V1 C2 V2

-> Quan hệ nguyên nhân

Trang 6

III Phần Tập làm văn:

Đề 1: “ Thuyết minh về cái phích nước ( bình thủy ) ”.

* Yêu cầu chung:

- Viết chân thành, không gượng ép, bố cục rõ ràng

- Kết hợp các phương thức thuyết minh phù hợp

* Dàn bài gợi ý:

Đề 1:

1 Mở bài:

Giới thiệu vai trò của chiếc phích trong đời sống con người

2 Thân bài:

- Cấu tạo: gồm ruột phích, vỏ phích, nút phích và nắp đậy

+ Ngoài nút phích (giới thiệu cụ thể về cấu tạo, chất liệu của ruột phích và vỏ phích) + Công dụng: Giữ nhiệt độ của nước nóng lâu để dùng trong sinh hoạt hàng ngày

- Cách sử dụng và bảo quản: đặt nơi khuất để tránh đỗ vỡ…

3 Kết bài:

Ngày nay, tuy đã có những dụng cụ khác thay thế nhưng chiếc phích vẫn là đồ dùng sinh hoạt phổ biến và tiện lợi, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi

* Lưu ý: Học sinh có thể sáng tạo trong bài làm.

Đề 2: Thuyết minh về cây bút bi.

* Yêu cầu chung:

- Viết chân thành, không gượng ép, bố cục rõ ràng

- Kết hợp các phương thức thuyết minh phù hợp

* Dàn bài gợi ý:

Đề 2:

1 Mở bài:

Giới thiệu về cây bút bi

2 Thân bài:

- Giới thiệu các loại bút ( phối hợp các phương pháp liệt kê, nêu ví dụ )

- Trình bày phần cấu tạo của bút bi theo từng bộ phận: ruột bút, vỏ bút,…

- Cách sử dụng: những tiện lợi trong việc sử dụng bút bi ( không phải bơm mực, viết trơn, tốc độ nhanh,… )

- Cách bảo quản: ý thức tốt hơn trong việc giữ gìn bút ra sao?

3 Kết bài:

Đánh giá, nêu nhận xét của em về cây bút bi ( ích lợi của bút bi hiện tại và trong tương lai

là phương tiện như thế nào? )

* Lưu ý: Học sinh có thể sáng tạo trong bài làm.

Trang 7

Đề 3: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

* Yêu cầu chung:

- Viết chân thành, không gượng ép, bố cục rõ ràng

- Kết hợp các phương thức thuyết minh phù hợp

* Dàn bài gợi ý:

Đề 3:

1 Mở bài:

- Dẫn ca dao: Qua cầu … bấy nhiêu

- Khẳng định vị trí, vai trò của chiếc nón lá ( là vật không thể thiếu được trong cuộc sống của người Việt Nam xưa, đó là một nét đặc trưng của người phụ nữ Việt Nam … )

2 Thân bài:

- Lịch sử: nón có từ lâu đời

- Hình dáng, cấu tạo: hình chóp nón

- Vật liệu: khuôn nón, lá ( buôn ), vòng tre, sợi guột, mo nan làm cốt

- Cách làm:

+ Lá phơi 2,3 nắng; ngã màu xanh sang trắng -> trải lên nền nhà cho mềm dịu lại -> rẽ cho rộng bản -> lấy lưỡi cày nóng là lên lá cho phẳng

+ Tre vót 16 vòng nan cho đều, chỗ nối cột chỉ không gợn

+ Để lá lên khuôn, lấy sợi guột luồn qua 16 vòng

+ Thoa một ít nước bóng cho lá trắng và không bị mốc

- Cách bảo quản: dùng bao nón -> bền, đẹp

- Công dụng:

+ Nón gắn bó với con người: che mưa, che nắng …

+ Dùng làm quà tặng

+ Dùng để múa

+ Duyên dáng cho nguời phụ nữ khi đi lễ, chùa…

+ Biểu tượng: cho chương trình quảng cáo, thời trang cuộc sống, chiếc nón kì diệu…

- Các làng nghề làm nón nổi tiếng: Huế, Nha Trang, Quảng Bình, làng Chuông ở

( Hà Tây )

3 Kết bài:

- Giá trị của nón ngày nay …

- Nón là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam…

* Lưu ý: Học sinh có thể sáng tạo trong bài làm.

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:53

w