1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH lý THẬN (PHẦN 2) (GIẢI PHẪU BỆNH)

42 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 8,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế bệnh sinh: thuốc tác động như một hapten, kích thích đáp ứng miễn dịch dịch thể sản xuất ra các IgE quá mẫn týp I và miễn dịch qua trung gian tế bào quá mẫn týp IV chống lại tế bà

Trang 1

BỆNH LÝ THẬN (tt)

Trang 4

Viêm thận – bể thận cấp

Trang 7

Cơ chế bệnh sinh: thuốc tác động như một hapten, kích thích đáp ứng miễn dịch dịch thể sản xuất ra các IgE (quá mẫn týp I) và miễn dịch qua trung gian tế bào (quá mẫn týp IV) chống lại tế bào ống thận và màng đáy tế bào ống thận.

Các triệu chứng xuất hiện khoảng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc gồm sốt, nổi mẩn trên da, urê máu tăng; trong nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ bạch cầu

Đa số bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng thuốc.

Viêm thận - mô kẽ cấp tính do thuốc

Trang 8

Viêm thận - mô kẽ cấp tính do thuốc, mô kẽ phù nề, thấm nhập tế bào đơn nhân, bạch cầu ái toan

Trang 9

Methicilline, thiazide…, có thể thấy phản ứng viêm hạt với u hạt và đại bào trong mô kẽ

Trang 10

Nhú thận bị hoại tử do thuốc trực tiếp làm tổn thương tế bào; hoặc gián tiếp do thuốc ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin, gây ra thiếu máu nhú thận.

Bệnh thận do thuốc giảm đau

Trang 11

Nhú thận hoại tử đông, rải rác có các ổ calci hoá nghịch

dưỡng; mô kẽ viêm,

xơ hoá; có hình ảnh dày màng đáy ở các mạch máu nhỏ

Trang 12

HOẠI TỬ ỐNG THẬN CẤP

Trang 13

Dạng tổn thương ống thận trong hoại

tử ống thận cấp.

Trong hoại tử do

thiếu máu, ống thận tổn thương rải rác, vài phân đoạn của ống lượn gần và 2 nhánh của quai

Henle dễ bị tổn

thương nhất.

Trong hoại tử do độc chất, hầu như toàn

bộ ống lượn gần và rải rác ở nhánh quai Henle bị tổn thương

Cả 2 trường hợp đều

có trụ cặn trong ống lượn xa và ống góp.

Sơ đồ: vùng ống thận tổn thương

trong hoại tử ống thận cấp do thiếu máu và do ngộ độc

Trang 14

Thận sưng to, vùng vỏ nhợt nhạt, vùng tủy sung huyết.

Trang 15

Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu: Rải rác từng tế bào ống thận riêng lẻ

bị hoại tử bong ra (mũi tên), để lộ màng đáy (A) ;

Hoại tử ống thận cấp do độc chất (ngộ độc thủy ngân), hoại tử lan toả ống thận gần (*) (B)

Trang 18

Ổ nhồi máu trắng hình tam giác, có đáy tựa trên bề mặt vỏ bao thận.

Trang 19

Sẹo lõm trắng do nhồi máu thận

Trang 20

Thận teo, bề mặt có hạt mịn (A); hẹp lòng tiểu động mạch thận do lắng đọng hyalin (B)

Trang 26

SỎI THẬN

SAN HÔ

Thận bị ứ nước, sỏi thận san hô trong đài

bể thận

Trang 27

U THẬN

U LÀNH

- U tuyến nhú thận (Renal papillary adenoma)

- U mỡ - cơ trơn – mạch máu (Angiomyolipoma)

U ÁC

- Carcinôm tế bào ống thận (Renal cell carcinoma)

- U Wilms (U nguyên bào thận – Nephroblastoma)

- Carcinôm tế bào niệu mạc (tế bào chuyển tiếp) của bể thận (Transitional cell carcinoma)

Trang 35

Đại thể và vi thể carcinôm niệu mạc dạng chồi sùi

trong bể thận, chèn ép tuỷ thận.

Trang 38

NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP CARCINOM NIỆU MẠC

DO DÙNG THUỐC LÀM ỐM CÓ ACID ARISTOLOCHIC

TÓM TẮT

Chúng tôi báo cáo một trường hợp carcinoma niệu mạc sau

khi sử dụng thuốc làm ốm từ thảo dược Trung Quốc có chứa Acide Aristolochic (AA) trong những năm 1990 – 1991 ở

Nice, Pháp Nghiên cứu giải phẫu bệnh cũng cho thấy tổn

thương đặc thù loại xơ hóa mô kẽ giảm dần từ vùng vỏ đến

vùng tủy thận, tuy nhiên việc xác định chẩn đoán dựa vào

việc tìm ra chất gắn AA – AND từ mô bệnh phẩm Phẫu thuật cắt bỏ thận – niệu quản 2 bên dựa vào việc phát hiện những

tế bào bất thường trong nước tiểu và ghép thận hoặc chạy

thận nhân tạo sau đó là giải pháp hiện nay Điều này giúp

cho các nhà lâm sàng thận trọng khi dùng thuốc làm ốm có

chứa dược thảo.

BS Huỳnh Ngọc Linh

Trang 39

interstitial fibrosis degrading from the cortex to the medulla but the final diagnosis is made by detecting adduct AA – DNA from the specimen

tissues Bilateral uretero – nephrectomy prevention depend on detecting atypical epithelial cells in urinary cytology and renal transplantation or hemodialysis after the surgery is the current solution That makes the carefulness of physicians on slimming regimen including herbal

medication.

Trang 40

Đầu thập niên 90, các tác giả ở bệnh viện Erasme, Bruxelle, Bỉ có báo cáo

43 trường hợp dùng thuốc “làm ốm” có chứa cỏ Trung Quốc sau đó bị suy thận mạn không hồi phục(9)

Nghiên cứu sinh hóa cho thấy dược thảo Stephania tetranda trong thuốc

“làm ốm” bị thay thế tình cờ bằng một dược thảo khác là Aristolochia

fangchi do sai lầm trong pha chế (vì phát âm theo tên Trung Hoa tương đối

giống nhau: Guang Fang Ji và Han Fang Ji)

Guang Fang Ji (Rx Aristolochia)

Han Fang Ji (Rx Stephania Tetrandra)

Cả hai dược thảo này đều được các tác giả Trung quốc cho là có tính lợi tiểu, kháng sinh nhẹ

Riêng dược thảo Aristolochia fangchi chứa acide aristolochique (AA) là dẫn

chất của nitrophenanthren gây độc cho thận người và sinh ung thư ở loài gậm nhấm như chuột.

Cơ chế sinh ung thư trên thực nghiệm cho thấy vai trò sinh đột biến của chất chuyển hoá từ AA gắn vào ADN của một số cơ quan như thận, niệu quản, bàng quang, dạ dày(3,5)

Gần đây một số tác giả khác đã tìm thấy bằng chứng liên quan giữa việc dùng loại thuốc “làm ốm” chứa AA và sự phát sinh carcinoma đường niệu mạc ở người(6) Bài viết này báo cáo một trường hợp có biểu hiện tương

tự ở Nice, Pháp.

 

Trang 41

Carcinom niệu mạc vùng đài – bể thận

Trang 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Robbins Basis Pathology Kumar V., Abbas A., Jon C Aster, 9th ed, Elsevier Saunders Edition, 2013, Chapter 13: Kidney and its collecting system , p 517-550

2 Essentials of Rubin’s Pathology 6th ed, Lippincott William – Wilkins Edition, 2014, Chapter 16: The Kidney, p 439-472

3 Bài Giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh 2013-2014 – Đại Học

Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.

4 Bài giảng Atlas Thực tập Giải Phẫu Bệnh 2013-2014 – Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w