Xây dựng phướng án tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng chung cư cao cấp 9 tầng Trại Găng bằng ứng dụng phần mềm Microsoff Project Xây dựng phướng án tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng chung cư cao cấp 9 tầng Trại Găng bằng ứng dụng phần mềm Microsoff Project luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1-
VŨ THÙY CHI
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP 9 TẦNG TRẠI GĂNG BẰNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
MICROSOFT PROJECT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2004
Trang 2-
VŨ THÙY CHI
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP 9 TẦNG TRẠI GĂNG BẰNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
MICROSOFT PROJECT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN NGHẾN
HÀ NỘI - 2004
MỤC LỤC
Trang 3Lời cam đoan
Lời cảm ơn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4
I QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC
DỤNG
4
II NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
II.2 Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án 9
III CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 13 III.1 Các hình thức quản lý thực hiện dự án theo nghị định
52/1999/NĐCP của chính phủ
13
III.2 Các hình thức cơ cấu quản lý dự án trong các doanh nghiệp 15
IV MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC VĂN BẢN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở VIỆT
NAM
16
V CÁC CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN 17 V.1 Quản lý dự án theo cấu trúc phân tách công việc (WBS) 17
Trang 4V.3 Quản lý dự án theo sơ đồ mạng PERT 22
VI GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN MICROSOFT
PROJECT
24
CHƯƠNG II: TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG
CƯ CAO CẤP 9 TẦNG TRẠI GĂNG
28
IV GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT 35 IV.1 Giải pháp kiến trúc, quy hoạch và kỹ thuật 35
IV.4 Phương án đưa công trình vào khai thác sử dụng 53
Trang 5V.1 Quản lý và thực hiện dự án 53
CH ƯƠNG III: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ THỰC
HIỆN DỰ ÁN BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT
58
I XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT
59
I.2 Sử dụng phần mềm Microsoft Project để xây dựng Phương án
thực hiện Dự án dựa trên năng lực của Nhà thầu
Tài liệu tham khảo
Trang 6Gia Hà Nội;
GS.TS Nguyễn Huy Thanh; Tổ chức xây dựng Công trình; Nhà xuất bản
Xây Dựng; Hà Nội – 2003;
GS.TS Bùi Xuân Phong, TS Nguyễn Văn Quang, ThS Hà Văn Hội;
Giáo Trình Lập và Quản lý dự án đầu tư; Nhà xuất bản Bưu điện; Hà Nội – 2003;
Nguyễn Đình Hiện; Tổ chức Thi công; Nhà xuất bản Xây Dựng; Hà Nội –
2000;
GS Lê Kiều; Cơ sở thiết kế tổ chức thi công các công trình có nhiều hạng
mục; Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội;
Lê Văn Kiểm, Ngô Quang Tường; Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng; Trường Đại học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngô Minh Đức; Hướng dẫn sử dụng Microsoft Project 2002 trong Lập và
Qu ản lý dự án; Nhà xuất bản Xây dựng; Hà Nội – 2002;
Thạc sỹ Trịnh Tuấn; Lập kế hoạch và quản lý dự án bằng Microsoft Project;
Nhà xuất bản Thống kê; TP Hồ Chí Minh – 2003;
Giáo trình tổ chức thi công; Trường Trung học Xây dựng số 6 - 2000
Tài liệu hướng dẫn Microsoft Project 2000; Công ty Tin học Xây dựng –
Bộ Xây dựng; Hà Nội – 2001;
Trang 7Luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thành tại Khoa Kinh
tế, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dưới sự giúp đỡ của các thày giáo, cô giáo, đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn tốt nghiệp - Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến - Phó chủ nhiệm khoa Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế, Trung tâm đào tạo sau Đại Học, các thầy giáo và bạn bè tại đã quan tâm và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và bảo vệ thành công đề tài
Tin học Bộ xây dựng; Bạn Nguyễn Minh Thu – kỹ sư xây dựng Trung tâm tư vấn thiết kế, Sở Xây dựng Hà Nội, những người đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004
Tác giả luận văn
Vũ Thùy Chi
Trang 8Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, đây là luận văn nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỹ luận văn nghiên cứu nào khác
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004
Tác giả luận văn
Vũ Thùy Chi
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực xây dựng cũng như trong tất cả các ngành sản xuất khác, muốn đạt được những mục đích, yêu cầu đề ra, cần phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể và các kế hoạch này cần phải được thực hiện theo một trình tự nhất định nào đó để đảm bảo về chất lượng, hoàn thành đúng thời gian và tiết kiệm chi phí Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào cách thức, phương pháp xây dựng kế hoạch và năng lực của người quản lý
Tại các công trường xây dựng, cùng lúc sẽ có sự tham gia của rất nhiều tổ đội, với nhiều hạng mục công việc khác nhau vì vậy sẽ rất khó khăn khi thi công một công trình lớn Sự phức tạp về số lượng các thành phần, trạng thái của nó là biến động và ngẫu nhiên, vì thế khi sử dụng các tài nguyên cần có sự phối hợp đồng bộ, quản lý
và điều phối một cách khoa học thông qua một mô hình tổ chức điều khiển các quá trình công tác, mô hình đó thường được gọi là tiến độ thi công
Khi xây dựng một công trình, phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp liên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với các nguồn tài nguyên hữu hạn Vì thế mục đích của việc lập ra phương án thực hiện - còn gọi
là lập tiến độ – là thiết lập một mô hình sản xuất, trong đó có sự sắp xếp việc thực hiện các công tác sao cho đảm bảo chất lượng thi công trong quỹ thời gian cho trước, tiết kiệm chi phí nhất và đạt chất lượng cao
Để làm được điều này, ta có rất nhiều phương pháp như: phương pháp biểu đồ ngang GANTT; phương pháp sơ đồ mạng CPM (Critical Path Method) hay PERT (Program Evaluation and Review Technique)
1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
Xây dựng một phương án quản lý việc thực hiện thi công Công trình Nhà ở Chung
cư cao cấp 9 tầng – Trại Găng thông qua việc áp dụng một phần mềm quản lý dự
án tối ưu nhất hiện nay:
• Hệ thống hoá các kiến thức lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư, nội dung, nhiệm vụ của quản lý và các hình thức tổ chức quản lý dự án
• Phân tích các phương thức, công cụ quản lý, lựa chọn công cụ quản lý tối ưu nhất, phù hợp nhất trong quản lý thi công công trình
Trang 10• Phân tích đánh giá nội dung dự án cần tổ chức thực hiện, Dự án Xây dựng Nhà ở Chung cư cao cấp 9 tầng Trại Găng
• Xây dựng phương án tổ chức thực hiện dựa trên công cụ quản lý đắc lực nhất hiện nay – phần mềm Microsoft Project
• Đề xuất lựa chọn giải pháp quản lý tối ưu trong việc tổ chức thực hiện dự án và
các kiến nghị có liên quan
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng mô hình quản lý thực hiện dự án Xây dựng Chung
cư cao cấp 9 tầng – Trại Găng bằng phần mềm Microsoft Project
Phạm vi nghiên cứu: Phương pháp quản lý thực hiện của tất cả các dự án đầu tư nói chung và dự án xây dựng nói riêng
3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận khoa học: được vận dụng trong luận văn này là lý thuyết cơ bản về quản lý dự án đầu tư, nội dung, nhiệm vụ của quản lý và các hình thức tổ chức quản
lý dự án đầu tư; các tài liệu tham khảo về các phương pháp ứng dụng thực tế để trợ giúp quá trình quản lý dự án, cụ thể là phần mềm Microsoft Project;
Phương pháp nghiên cứu: Từ cơ sở nghiên cứu lý thuyết cơ bản về quản lý, áp dụng những hiểu biết về cách thức tổ chức thực hiện dự án xây dựng cụ thể, dựa trên cơ
sở năng lực thực tế của nhà thầu, để xây dựng nên một phương án quản lý thực hiện
dự án hữu hiệu
4 NHỮNG ĐÓNG GÓP VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Đề tài được nghiên cứu đóng góp được những vấn đề sau:
• Hệ thống hoá các kiến thức lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư, nội dung, nhiệm vụ của quản lý và các hình thức tổ chức quản lý dự án
• Phân tích các phương thức, công cụ quản lý, lựa chọn công cụ quản lý tối ưu nhất, phù hợp nhất trong quản lý thi công công trình
• Xây dựng phương án tổ chức thực hiện một dự án cụ thể dựa trên công cụ quản
lý đắc lực nhất hiện nay – phần mềm Microsoft Project cho các nhà quản lý dự
án xây dựng, các nhà thầu nói chung và Ban quản lý Dự án Quận Hai Bà Trưng, Công ty Bê tông xây dựng Hà Nội nói riêng
Trang 115 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm các phần chính sau đây:
Phần mở đầu
Ch ương I : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chương II : TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP
9 TẦNG TRẠI GĂNG
Ch ương III: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
BẰNG PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT
Phần kết luận
Trang 12CH ƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
I.1 Khái niệm về quản lý dự án
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Đối với các dự án đầu tư thì quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu: Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và
thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
I.2 Đặc điểm của quản lý dự án
Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau:
L ập kế hoạch
Thi ết lập mục tiêu Điều tra nguồn lực Xây d ựng kế hoạch
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh v ới mục tiêu BC
Gi ải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ thời gian Phân ph ối NL và các nỗ
l ực
Trang 13
Thứ nhất, tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời.Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị
Thứ hai, quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu
dự án và nhóm tham gia tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân
sự, chi phí, thời gian
I.3 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư
Mặc dù phương pháp quản lý đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và sự hợp tác nhưng quản lý dự án có tác dụng rất lớn như :
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý
dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi và điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn
Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có hạn chế đó là những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị, quyền lực và trách nhiệm của nhà quản lý
dự án trong một số trường hợp không được thể hiện đầy đủ, vấn đề hậu dự án Những hạn chế này cần được khắc phục đối với phương pháp quản lý dự án
I.4 Nhiệm vụ của QLDA ĐT
Nhiệm vụ của công tác quản lý dự án đầu tư phải được phân biệt trên hai góc độ: Quản lý của Nhà nước và quản lý của cơ sở
I.4.1 Quản lý của Nhà nước đối với các dự án đầu tư
Trang 14Đầu tư là hoạt động mang tính liên ngành có quan hệ quyết định đến quá trình hình thành và hoạt động của mỗi ngành, mỗi địa phương và mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng, biển, đến việc sử dụng nguồn vốn lớn của Nhà nước và xã hội
Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư gồm:
- Xây dựng các chiến lược phát triển các kế hoạch định hướng, cung cấp các thông tin, các dự báo để hướng dẫn đầu tư, xây dựng kế hoạch định hướng cho các địa phương và vùng lãnh thổ, làm cơ sở hướng dẫn đầu tư cho các nhà đầu tư
- Xây dựng pháp luật, quy chế và các chính sách quản lý đầu tư: luật đầu tư, luật thuế, luật bảo vệ môi trường, luật đất đai
- Tạo môi trường kinh tế thuận lợi và quy định khuôn khổ pháp lý cho hoạt động đầu tư thông qua các kế hoạch định hướng, dự báo thông tin, luật pháp và các chính sách đầu tư
- Điều hoà thu nhập giữa chủ đầu tư, chủ thầu xây dựng, người lao động và các đơn
vị tư vấn, thiết kế phục vụ đầu tư Có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với người lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu tư
- Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi trường, quản
lý việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật như hệ thống giao thông, điện nước và kết cấu hạ tầng xã hội, giáo dục, y tế, văn hoá để đảm bảo các điều kiện cho phát triển kinh tế cải thiện đời sống của mọi người dân trong xã hội
- Tổ chức các doanh nghiệp thực hiện đầu tư của Nhà nước để tham gia điều tiết thị trường và thực hiện đầu tư ở các lĩnh vực chỉ có Nhà nước mới đảm nhận
- Xây dựng chính sách đãi ngộ hoạt động đầu tư, quy định chức năng tiêu chuẩn cán
bộ, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và xử lý cán bộ thuộc thẩm quyền của Nhà nước
- Thực hiện kiểm soát của Nhà nước với toàn bộ hoạt động đầu tư chống các hiện tượng tiêu cực trong đầu tư
- Đảm bảo đòi hỏi phát triển kinh tế đất nước vào hoàn cảnh của VN sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng XHCN một cách hợp lý
Trang 15- Vận dụng kinh nghiệm của các nước vào hoàn cảnh của Việt Nam, để xây dựng luật lệ thể chế và phương thức quản lý đầu tư phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh
tế nói chung và mở rộng quan hệ với các nước khác trong lĩnh vực đầu tư
- Đề ra các giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu tư từ Ngân sách suốt từ khâu xác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn quy hoạch thiết kế và thi công xây lắp công trình đồng thời quản ký việc sử dụng các nguồn vốn khác để có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đối tổng thể của toàn bộ nền kinh tế
- Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn xã hội
- Quản lý đồng bộ các hoạt động đầu tư từ khi bỏ vốn cho đến khi thanh lý các tài sản do đầu tư tạo ra
- Có chủ trương đúng đắn trong hợp tác đầu tư với nước ngoài, chuẩn bị nguồn lực
về tài chính, vật chất, lao động cho hợp tác đầu tư với nước ngoài
I.4.2 Quản lý của cơ sở
- Tổ chức thực hiện từng công cuộc đầu tư cụ thể của đơn vị theo dự án được duyệt thông qua các hợp đồng ký kết với các đơn vị có liên quan theo pháp luật hiện hành
- Quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư từ khi lập dự án, thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư theo yêu cầu đề ra trong dự án được duyệt
- Quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí của hoạt động đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau, từng hoạt động khác nhau của dự án và toàn bộ dự án
I.4.3 Sự khác nhau giữa quản lý của nhà nước và quản lý của cơ sở
Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý vĩ mô và cấp cơ sở, chúng ta có thể phân biệt sự khác nhau giữa quản lý của nhà nước và quản lý của cơ sở đối với hoạt động đầu tư nhằm tránh tình trạng nhà nước vừa là người điều hành vừa là người thực hiện có thể gây
ra tiêu cực lớn Sự khác nhau căn bản thể hiện ở các mức sau :
- Xét về mặt thể chế: Nhà nước là chủ thể quản lý nói chung mọi hoạt động đầu tư của đất nước, còn cơ sở quản lý hoạt động đầu tư ở đơn vị mình
- Xét về mặt phạm vi: Quản lý Nhà nước bao quát ở tầm vĩ mô còn quản lý ở cơ sở chỉ bó hẹp ở phạm vi từng đơn vị
Trang 16- Về mục tiêu: Quản lý Nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là bảo vệ quyền lợi của quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất của mọi thành viên trong hội đồng, đặc biệt các lợi ích lâu dài, các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ lợi ích trực tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật do Nhà nước quy định
- Về phương hướng và nội dung phát triển đầu tư: Nhà nước chỉ đề ra các chiến lược và kế hoạch định hướng, đưa các dự báo và thông tin về tình hình thị trường, nhu cầu đầu tư, điều tiết lợi ích cho toàn xã hội Còn các cơ sở phải nghiên cứu cơ hội đầu tư cho mình, lập các dự án đầu tư cụ thể, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế tài chính của công cuộc đầu tư, được hưởng các lợi ích xứng đáng và chịu sự điều tiết lợi ích của Nhà nước Riêng đối với công cuộc đầu tư từ Ngân sách thì Nhà
nước phải quản lý trực tiếp nhiều hơn, phải quản lý cả hiệu quả tài chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội đối với những dự án sản xuất kinh doanh
- Về phương pháp quản lý: Quản lý Nhà nước và quản lý cơ sở đều dựa trên những quản lý cơ bản của khoa học quản lý Tuy nhiên cũng có sự khác nhau: Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ giám sát và kiểm tra Còn các cơ sở là đối tượng bị quản lý và bị kiểm tra Nhà nước quản lý vừa bằng quyền lực thông qua pháp luật
và các quy định hành chính có tính chất bắt buộc, vừa bằng các chính sách, các biện pháp kinh tế thông qua các chính sách cơ chế đầu tư Còn cơ sở thì quản lý bằng phương pháp kinh tế và nghệ thuật tiến hành đầu tư các cơ sở là những đơn vị tự chủ có tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước Về mặt tài chính thì các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư hoạt động bằng vốn cấp phát từ Ngân sách, các cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính bằng nguồn vốn tự có, tín dụng, cấp phát (nếu công cuộc đầu tư do Ngân sách tài trợ)
II NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
II.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án
Trang 17Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh
tế xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, bảo hiểm, tiền lương
II.2 Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động
dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng cụ thể có khác nhau nhưng đều phải căn cứ với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án đó là thời gian, chi phí, và kết quả hoàn thành
+ Quản lý thời gian: Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
+ Quản lý chi phí: Đó là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích những số liệu
và báo cáo những thông tin về chi phí
Trang 18+ Quản lý chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
+ Quản lý nhân lực: Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào
+ Quản lý thông tin: Đó là quá trình đảm bảo các dòng thông tin trong suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
+ Quản lý rủi ro: Là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lượng hoá mức độ rủi ro
và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
+ Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: Là quá trình lựa chọn, thương lượng, quản lý các loại hợp đồng và điều hành việc mua bán các loại nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án
+ Lập kế hoạch tổng quan: Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
II.4 Quản lý theo chu kỳ dự án
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện Mỗi giai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặc nhiều công việc Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ dự án Chu kỳ dự án xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án Chu kỳ dự án xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng phương án và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nào ở giai đoạn cuối sẽ thuộc và không thuộc phạm vi dự án Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường thấp khi bắt đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh chóng khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do
Trang 19đó rủi ro là cao nhất khi bắt đầu thực hiện dự án Xác suất thành công sẽ cao hơn khi dự án bước qua các giai đoạn sau Thứ ba, khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời
kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án được tiếp tục trong các pha sau Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể phân chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau
Chi phí
(lao động)
Xây dựng Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn Tg
ý tưởng phát triển triển khai kết thúc
Hình: Các giai đoạn của chu kỳ dự án
Giai đoạn xây dựng ý tưởng:
Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi nhận được đề nghị làm dự án Do đó quản lý dự án được cần đến ngay
từ khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi
ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án là những công việc được triển khai
và cần được quản lý trong giai đoạn này Quyết định chọn lựa dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết Đồng thời cũng làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách
Trang 20phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hoá hết các yếu tố tác động bằng các chỉ tiêu cụ thể, nhưng nó phải ngắn gọn được diễn đạt trên cơ sở thực tế
Trong rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp, dự án được quản lý, đặc biệt ở giai đoạn này, bởi những người có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Họ là những người biết quản lý dự án, có đủ thời gian và sức lực để quản lý dự án trong khi vẫn làm tốt các nhiệm vụ khác của mình
Giai đoạn phát triển:
Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phực tạp nhất của một dự án Nội dung của giai đoạn này gồm những công việc như:
+ Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tính chất dự án
+ Lập kế hoạch tổng quan
+ Phân tách công việc của dự án
+ Lập kế hoạch tiến độ thời gian
+ Lập kế hoạch ngân sách
+ Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất
+ Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
+ Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu
+ Xin phê chuẩn thực hiện
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể được bắt đầu Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch trong giai đoạn này
Giai đoạn thực hiện: là giai đoạn quản lý dự án bao gồm các công việc cần thực hiện như việc xây dựng nhà xưởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết
bị và lắp đặt Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể, vấn đề so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị chính
Trang 21Kết thúc giai đoạn này các hệ thống được xây dựng và kiểm định, dây chuyền sản xuất được vận hành
Giai đoạn kết thúc:
Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ quản lý dự án, cần thực hiện những công việc còn lại hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực Một số công việc cụ thể cần được thực hiện để kết thúc dự án là:
+ Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án
+ Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo
+ Thanh quyết toán tài chính
+ Đối với sản xuất cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt, các bản vẽ chi tiết
+ Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành
+ Bố trí lại lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những người từng tham gia dự
án
+ Giải phóng và bố trí lại thiết bị
III CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Có nhiều hình thức tổ chức quản lý dự án tuỳ vào mục đích của chủ dự án Để quản
lý một dự án và để phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành
dự án giữa cán bộ quản lý dự án và chủ đầu tư có thể chia thành bốn mô hình tổ chức quản lý dự án (theo NĐ 52/1999/NĐ-CP) như sau: hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện Nếu xét theo các hình thức cơ cấu quản lý dự án trong doanh nghiệp thì có ba mô hình quản lý dự án là: quản lý dự án theo chức năng, quản lý dự án theo chuyên trách và quản lý dự án dạng ma trận
III.1 Các hình thức quản lý thực hiện dự án theo nghị định 52/1999/NĐCP của chính phủ
III.1.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Theo hình thức này, không cần đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải trực tiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu tư trực tiếp điều hành Các nhà quản lý
dự án chuyên nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc thực hiện và kết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò cố vấn, tư vấn cho chủ đầu tư
Trang 22Hình: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Hình thức này chỉ phù hợp với các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án
III.1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Đây là hình thức quản lý dự án mà chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn
để điều hành dự án và họ là đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự
án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện
dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án có trách nhiệm:
- Trực tiếp ký kết các hợp đồng hoặc giao dịch để chủ đầu tư ký kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng với các tổ chức khảo sát thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và thanh toán hợp đồng với các nhà thầu trên cơ sở xác nhận của chủ nhiệm điều hành dự án
- Chịu trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật trong việc quản lý dự án từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc, đưa dự án vào khai thác sử dụng và các vấn đề có liên quan khác được ghi trong hợp đồng
Hình thức này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp
Chủ đầu tư (Chủ dự án)
Chuyên gia QLDA(cố vấn )
Tổ chức
thực hiện
Trang 23III.1.3 Hình thức chìa khoá trao tay
Đây là hình thức tổ chức dự án trong đó nhà quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là "chủ" của dự án
Hình thức quản lý dự án dạng chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu tư được phép đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án Tổng thầu của dự
án có thể thực hiện giao thầu lại việc khảo sát thiết kế, hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ
I II.1.4 Hình thức tự thực hiện dự án
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư không thuê các nhà quản lý dự án chuyên trách làm tư vấn cũng như quản lý dự án Chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện, quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu dự án Hình thức này áp dụng cho dự án sử dụng vốn hợp pháp của chủ đầu tư Khi thực hiện quản lý
dự án, chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình
III.2 Các hình thức cơ cấu quản lý dự án trong các doanh nghiệp
III.2.1 Mô hình quản lý dự án theo chức năng
Hình thức này theo đó dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó (tuỳ thuộc nhiệm vụ của dự án), và các thành viên của dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau
Dạng tổ chức này có lợi thế là linh hoạt trong sử dụng cán bộ, các thành viên của dự
án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác tạo thành một nhóm dự
án Các chuyên gia vì thế làm một lúc làm nhiều dự án khác nhau ngoài công việc chuyên môn quen thuộc của mình Vì vậy có điều kiện trau dồi, phát triển chuyên môn, vị trí của họ trong cơ quan Phòng chức năng chuyên môn có dự án đặt vào sẽ tiếp tục công việc dự án một cách thuận lợi
Tuy nhiên mô hình này là tổ chức bên trong của doanh nghiệp, không theo yêu cầu của khách hàng do đó các phòng chức năng chuyên môn thường làm việc cho mình
trước hơn là cho khách hàng Phòng chức năng chuyên môn có xu hướng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao sau đó mới hoàn thành dự án Đường thông tin trong quản lý dự án sẽ tăng thêm một khâu trung gian
Trang 24Mô hình này chỉ áp dụng cho dự án quy mô nhỏ hoặc dự án áp dụng công nghệ tiên tiến máy móc hiện đại
III.2.2 Mô hình quản lý dự án chuyên trách
Đây là hình thức tổ chức theo quan điểm đối lập với hình thức quản lý theo chức năng tức các dự án có một ban quản lý riêng trực thuộc giám đốc
Mô hình này có ưu điểm là đáp ứng được yêu cầu khách hàng, nhà quản lý có đầy
đủ quyền lực với dự án, và tất cả các thành viên dự án chịu sự điều hành trực tiếp của trưởng ban quản lý dự án mà không phải là trưởng các phòng chức năng Chính
vì vậy mà đường thông tin trong quản lý được rút ngắn
Tuy nhiên mô hình này phải sắp xếp lại nguồn nhân lực sau khi dự án kết thúc, gây tình trạng lãng phí nhân lực quản lý dự án và xảy ra tình trạng cạnh tranh nguồn lực đặc biệt là các nhân viên quản lý dự án
III.2.3 Mô hình quản lý dự án dạng ma trận
Để khắc phục nhược điểm của hai hình thức quản lý dự án theo chức năng và chuyên trách, mô hình quản lý dự án dạng ma trận ra đời Theo đó mỗi dự án đều có
bộ máy quản lý riêng nhưng không yêu cầu đội ngũ làm việc chuyên trách cho dự
án
Mô hình quản lý dự án dạng ma trận có ưu điểm: là các nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý dự án, một người cùng lúc có thể tham gia quản lý nhiều dự án, có phản ứng kịp thời trước yêu cầu của khách hàng, khi dự án kết thúc những người tham gia dự án có thể trở về phòng chức năng cũ Tuy nhiên mô hình này rất tốn kém chi phí quản lý, vi phạm nguyên tắc một thủ trưởng và quyền lực trách nhiệm có khi trùng nhau dẫn đến xung đột Do đó mô hình này phù hợp với dự
án đòi hỏi nhiều cán bộ tham gia, những dự án có công nghệ phức tạp và dự án mà
có thể cho phép một người tham gia nhiều dự án khác
IV MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC VĂN BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
Trong nền kinh tế thị trường, bộ máy quản lý đầu tư xây dựng gắn liền với bộ máy hành chính Nhà nước Quá trình hình thành và đổi mới cơ chế đầu tư xây dựng đ-ược nhìn nhận qua 5 lần thiết kế cơ chế bằng 5 văn bản nghị định Chính phủ
Trang 25IV.1 Văn bản thứ nhất (Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng)
IV.2 Văn bản lần thứ hai (Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ)
IV.3 Văn bản lần thứ ba (Căn cứ hướng dẫn số 114/KHĐT - XD ngày 10/4/2001 của Sở kế hoạch và đầu tư về việc thực hiện lập dự án, trình duyệt
dự án nghiên cứu khả thi)
IV.4 Văn bản lần thứ tư (Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ và Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ)
IV.5 Văn bản lần thứ năm (Thông tư 03/2003/TT-BKH của Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác Giám sát, đánh giá đầu tư)
V CÁC CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Công cụ để quản lý dự án nói chung, quản lý từng công việc, từng hoạt động của dự
án nói riêng chính là kế hoạch thực hiện dự án đã được phê chuẩn và ghi trong dự
án cùng với một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cho các bên các bộ phận thực hiện Các hợp đồng ký kết với các cá nhân hoặc đơn vị Về thực hiện từng công việc, từng hoạt động cụ thể của dự án vừa là đối tượng trong quản lý dự án lại vừa là các công cụ trong quản lý các hoạt động của dự án Các chính sách, các quy chế về quản lý tài chính, vật tư thiết bị, lao động tiền lương, về sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác của Nhà nước cũng là những công cụ để Nhà nước quản
lý vĩ mô đối với hoạt động của dự án
Đối với cơ sở, công cụ để quản lý dự án bao gồm:
- Phương pháp lập dự án theo mốc thời gian (Milestone Schedule)
- Lập dự án theo cấu trúc công tác WBS (Work Brekdown Structure)
Trang 26- Lập dự án theo biểu đồ ngang (Gantt Chart)
- Lập dự án theo sơ đồ mạng (Network Diagram)
V.1 Quản lý dự án theo cấu trúc phân tách công việc (WBS)
Khái niệm: phân chia dự án thành nhiều cấp bậc công việc có mối quan hệ ràng buộc nhau WBS giống như một cây đa hệ với nhiều công việc cần thực hiện Cấp
bậc trên cùng phản ánh mục tiêu của dự án Các cấp bậc nhỏ thực hiện sự chi tiết của các mục tiêu Cấp bậc thấp nhất thực hiện những công việc cụ thể
6 Những công việc riêng lẻ
V.2 Quản lý dự án theo phương pháp biểu đồ ngang GANTT
V.2.1 Khái niệm
Biểu đồ Gantt hay còn gọi là tiến độ ngang là một biểu đồ dạng đồ thị thanh, thể hiện công tác thực hiện theo thời gian Biểu đồ dạng đồ thị thanh này được phát triển bắt nguồn từ Henry L Gantt đề ra năm 1915, người tiên phong trong việc áp
Trang 27dụng các phương pháp quản lý khoa học trong sản xuất công nghiệp Loại biểu đồ này được đặt theo tên của ông, biểu đồ Gantt và được ứng dụng trong việc quản lý tiến độ ở rất nhiều ngành nghề
Mặc dù đã xuất hiện nhiều dạng đồ thị khác phục vụ cho tính toán với nhiều ưu điểm hơn sơ đồ mạng, nhưng biểu đồ ngang vẫn được áp dụng rộng rãi trong việc quản lý tiến độ ở các công trình xây dựng Biểu đồ ngang Gantt phản ánh mối tương quan về thời gian giữa các biến cố của một dự án, thực chất biểu đồ này được xây dựng theo quan điểm: những mục tiêu của một chuỗi các kế hoạch với các biến cố
mà ta có thể hiểu và theo dõi
• Ưu điểm:
- Đơn giản, trực quan, dễ nhận biết công việc, thời gian thực hiện công việc và tài nguyên được phân bổ cho công việc
- Thấy rõ thời gian của tổng tiến độ, các hạng mục và từng công việc
- Đặc biệt với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Project, việc thể hiện dự án theo biểu đồ ngang có thể nói là hoàn hảo
• Nhược điểm:
- Không thấy rõ việc nào là chủ yếu, có tính quyết định đối với tổng tiến độ
thực hiện dự án để tập trung chỉ đạo
- Không thuận tiện khi phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bản thân sơ đồ dự án, do đó đối với dự án có quy mô lớn thì thường không thể hiện bằng sơ đồ ngang mà phải dùng sơ đồ mạng
V.2.2 Phương pháp đường Gantt (CPM)
Trang 28- Công tác ảo: dùng để chỉ mối quan hệ giữa các công tác, không đòi hỏi thời gian
và tài nguyên Công tác ảo được biểu diễn bằng mũi tên nét đứt
- Công tác chờ đợi: là công tác không cần tài nguyên mà chỉ cần thời gian Công tác chờ đợi được biểu diễn bằng mũi tên nét liền
b Một số quy tắc lập sơ đồ mạng:
- Trong sơ đồ mạng, các sự kiện được đánh số từ nhỏ đến lớn theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dưới Mỗi sự kiện đều phải có công tác đến và công tác
đi Sự kiện cuối cùng chỉ có công tác đến
- Tất cả các công tác trong sơ đồ mạng phải hướng từ trái sang phải, không được quay trở lại sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành vòng kín
- Những công tác riêng biệt không được ký hiệu cùng một số
- Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất, không nên có quá nhiều công tác giao nhau
- Sơ đồ mạng phải phản ánh được trình độ kỹ thuật của công tác và quan hệ kỹ thuật giữ chúng
c Các thông số trong sơ đồ mạng
Các thông số chính trong sơ đồ mạng bao gồm:
- Thời điểm sớm nhất và muộn nhất để cho một sự kiện xảy ra
Trang 29- Thời điểm sớm nhất và muộn nhất để cho một công tác bắt đầu
Thời điểm sớm nhất để sự kiện xảy ra EO (Earlies Occurrence of Event): là thời điểm sớm nhất để cho sự kiện xảy ra khi tất cả các công tác truớc sự kiện đều hoàn chỉnh
Thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu ES (Earlies Start of Activity): là thời điểm sớm nhất để cho công tác bắt đầu, đó là khoảng thời gian dài nhất tính từ sự kiện đầu đến sự xuất phát của công tác đó:
ES của công tác ij = EO của sự kiện i Thời điểm muộn nhất để sự kiện xảy ra LO (Latest Occurrence of Event): là thời điểm muộn nhất để cho sự kiện xảy ra mà không ảnh huởng đến sự hoàn thành của
dự án trong thời gian đã định
Thời điểm muộn nhất để cho công tác bắt đầu LS (Latest Start of Activity): là thời điểm muộn nhất để cho công tác bắt đầu mà không ảnh huởng đến sự hoàn thành của dự án trong thời gian đã định
d Phân tích kết quả đuờng Gantt CPM:
Thông qua tính toán sơ đồ mạng, ta có thể xác định đựơc:
- Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án
- Thời gian dự trữ của các công tác
- Đường Gantt và công tác Gantt
Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án: là thời điểm sớm nhất để sự kiện cuối cùng của dự án xảy ra
Thời gian dự trữ của công tác F (Float): là thời gian tối đa mà một công tác có thể chậm trễ so với kế hoạch đã định mà không ảnh huởng đến thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án
F chính là hiệu số giữa thời điểm trễ nhất và thời điểm sớm nhất để cho một công tác bắt đầu với điều kiện là các công tác truớc nó vẫn thực hiện đúng theo kế hoạch
đã định:
F = LSij - ESij hoặc F = LSij - EOij
Công tác Gantt là công tác có thời gian dự trữ F = 0
Đường Gantt là đường nối liền các sự kiện đầu tiên và sự kiện cuối cùng với điều
Trang 30kiện tất cả các công tác nằm trên nó là công tác Gantt
e Ý nghĩa của đường Gantt:
- Mỗi sơ đồ mạng có một hoặc nhiều hơn một đường Gantt
- Tổng thời gian của tất cả các công tác nằm trên đuờng Gantt chính là thời gian tối thiểu để hoàn thành một dự án
- Nếu một công tác Gantt bị trễ thì toàn bộ dự án sẽ bị trễ Do đó muốn rút ngắn thời gian hoàn thành dự án thì phải tập trung các giải pháp làm giảm thời gian của các công tác nằm trên đường Gantt
- Đối với các công tác không Gantt ta có thể điều chỉnh thời gian thực hiện nhưng với điều kiện không vượt quá thời gian dự trữ cho phép
Trang 31V.3 Quản lý dự án theo sơ đồ mạng PERT
V.3.1 Khái niệm:
PERT (Program Evalution and Review Technique) được áp dụng chính thức vào năm 1958 trong việc hoạch định và kiểm soát hệ thống khí giới của Hải quân Mỹ Sau đó áp dụng rộng rãi cho các công ty xây dựng và các loại hình công ty khác
Sơ đồ mạng là sơ đồ bao gồm toàn bộ khối lượng các công tác của một dự án, nó xác định một cách logic trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức giữa các công tác sản xuất, ấn định thời gian thực hiện của các công tác và tối ưu hoá kế hoạch đề
ra Trong quá trình quản lý và thực hiện dự án, ta vẫn có thể điều chỉnh sơ đồ mạng cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án PERT, phương pháp này sử dụng mô hình xác suất, theo đó thời gian hoàn thành công việc được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất
V.3.2 Phương pháp sơ đồ mạng PERT:
- PERT và CPM giống nhau về phương pháp cơ bản, nhưng chúng khác nhau về ước tính thời gian của các công tác
- Đối với mỗi công tác trong phương pháp PERT, ba thời gian ước tính được kết hợp với nhau để xác định thời gian hoàn thành công tác mong đợi và phương sai của nó Do đó PERT là kỹ thuật xác suất, cho phép chúng ta tìm được xác suất của toàn bộ dự án sẽ hoàn thành trong một thời gian định sẵn Trái lại, phương pháp CPM sử dụng kiểu thời gian ước tính trung bình
a Đánh giá thời gian thực hiện công tác tij
Hiệu qả của việc lập dự án theo sơ đồ mạng phục thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của các khoảng thời gian hoàn thành từng công việc Trên thực tế, các thời gian này thường không ổn định
Để xác định tij thường dựa vào các tiêu chuẩn định mức và dựa theo kinh nghiệm thực tiễn Để xem xét tính không ổn định của tij ta dựa trên phương pháp xác suất
để ước lượng tij
Để ước lượng tij ta thường dùng các loại thời gian sau:
Trang 32- Thời gian lạc quan a: là thời gian hoàn thành công tác trong điều kiện tốt nhất, tức là có thể hoàn thành công tác trong thời gian ngắn nhất
- Thời gian bi quan b: là thời gian để hoàn thành công tác trong điều kiện xấu nhất, tức là thời gian dài nhất
- Thời gian thực hiện m: là thời gian hoàn thành công tác trong điều kiện bình thường
a ≤ m ≤ b
Dựa vào a, b, m ta xác định được te và δ2
- Thời gian kỳ vọng: te:
Nếu không thể xác định m, ta có:
δij2 là phương sai của thời gian thực hiện công tác tij :
Theo lý thuyết xác suất thống kê, phương sai của toàn bộ công tác bằng tổng các phương sai của từng công tác:
b Các bước thực hiện phương pháp PERT
1 Vẽ sơ đồ mạng
2 Tính tij và δij2 của mỗi công tác
3 Dùng phương pháp CPM với tij = te để xác định các công tác Gantt và đường Gantt
4 Xác định khả năng hoàn thành dự án trong thời gian mong muốn
=
Trang 33Gọi S là thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án trong điều kiện trung bình, ứng với các thời gian kỳ vọng te; D là thời gian mong muốn hoàn thành dự án; δ2 là phương sai của tất cả các công tác trên đường Gantt
2 Trên thực tế p = 0,25 ÷ 0,5 có nghĩa là D ≤ S Việc hoàn thành dự án được xem
là bình thường và dự án hoàn thành trong khoảng thời gian tương ứng có thể chấp nhận được
- Nếu p < 0,25: dự án không bình thường
- Nếu p > 0,5: dự án toàn thành trễ hơn dự định sẽ gây lãng phí
c Các phương tiện quản lý
Các phương tiện quản lý hoạt động của dự án cũng rất đa dạng Đó cũng có thể là hệ thống lưu trữ và sử dụng các thông tin phục vụ cho quá trình quản lý (các phần cứng và phần mềm) hiện đại và thô sơ, ví dụ như phần mềm Microsoft Project,
hệ thống thông tin liên lạc, phương tiện đi lại trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của dự án
VI GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN MICROSOFT PROJECT
VI.1 Mục đích chung của Mirosoft Project
Microsoft Project là một phần mềm chuyên nghiệp của Microsoft Office dùng để lập kế hoạch và quản lý các dự án
Trang 34- Lên lịch công tác
- Chỉ định các tài nguyên cho các công tác và tổng tài nguyên dùng trong dự án
- Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc
- Chuẩn bị báo biểu để thông tin kế hoạch sau cùng đến tất cả những người phê chuẩn hay thi hành kế hoạch
- Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi đe doạ đến
sự thành công của dự án
- Xem xét lại dự án để đối phó với những tình huống ngẫu nhiên
- Đánh giá tài chính chung của dự án
- Lập các báo biểu sau cùng về kết quả của dự án
- In ấn các biểu đồ phục vụ cho dự án
- Làm việc và quản lý dự án theo nhóm
VI.2 Khả năng của Mirosoft Project
VI.2.1 Lập kế hoạch và quản lý dự án
- Biểu đồ ngang Gantt Chart
- Sơ đồ mạng Network Diagram
VI.2.2 Các dạng quan sát và thể hiện dự án
- Nhập số liệu cho các công tác trong dự án thuận tiện, có đầy đủ các dữ kiện về các công tác và điều kiện làm việc
- Mỗi công tác có thể chi tiết hoá với nhiều thông tin cụ thể: thời khoảng, ngày tháng bắt đầu, kết thúc; được phân bổ bởi những tài nguyên nào; các điều kiện ràng buộc; mực độ ưu tiên; các chú giải cần thiết; các công tác Gantt… Căn cứ vào các thông tin trên giúp ta có thể thiết lập được các phiếu giao việc cho từng giai đoạn, nhóm, tổ đội công nhân…
- Đưa ra sự quan sát tổng thể, biểu diễn toàn bộ biểu đồ tiến độ của dự án, từ đó
có thể so sánh để tìm ra bản tiến độ hợp lý nhất
- Có thể thiết lập, thể hiện biểu đồ tiến độ của dự án một cách sinh động
Lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch trong mỗi giai đoạn thực hiện nhằm đạt được những kết quả sau:
Trước khi triển khai thực hiện dự án:
Trang 35- Cung cấp những dự trù về thời gian thực hiện của mỗi công tác, cũng như tiến
độ hoàn thành toàn bộ dự án
- Xác định tố độ thực hiện kế hoạch
- Tạo cơ sở cho những người quản lý theo dõi công việc của các nhà thầu
- Xác định nhu cầu về tài nguyên: con người, vật tư, máy móc thiết bị, chi phí vốn… ở từng thời điểm của dự án
Trong quá trình thực hiện dự án:
- Cho phép người quản lý dự trữ được tài nguyên, điều phối hợp lý nhất là trong những thời điểm then chốt của dự án
- Dự trù được những ảnh hưởng tới kế hoạch khi thay đổi hoặc trì hoãn công tác
- Hỗ trợ việc sắp xếp, cung cấp tài nguyên
Sau khi hoành thành dự án:
- Cho phép quan sát trở lại để phân tích dự án dựa theo kế hoạch cơ sở và thực tế
đã thực hiện
- Rút ra những kinh nghiệm khi dự trù các nguồn tài nguyên và hoàn thiện hơn những kế hoạch trong tương lai
VI.2.3 Giải quyết các vấn đề có thể nảy sinh trong dự án
- Có thể điều chỉnh các công tác để rút ngắn thời gian thực hiện theo tiến độ
- Thay đổi các ràng buộc của các công tác
- Cân đối và phân bổ lại tài nguyên cho từng công tác cũng như toàn bộ dự án
- Vẽ các dạng biểu đồ cho mỗi tài nguyên…
VI.2.4 Quan sát và xử lý dự án
Có thể quan sát tiến độ dự án dưới dạng biểu đồ:
- Dạng lịch: Calendar
- Dạng biểu đồ ngang: Gantt Chart
- Dạng sơ dồ mạng: Network Diagram (Pert Chart)
Các bảng dữ liệu cho các công tác và các tài nguyên như: Task Usage, Resources Usage, Resources Sheet, Resources Graphs…
Có thể thiết lập các báo cáo:
- Tổng quan về tiến độ của dự án
Trang 36- Các công tác đang thực hiện
- Các công việc còn lại
- Tài chính cho từng công tác và cho toàn bộ dự án
- Chi phí về tài nguyên
- Các báo cáo tổng hợp theo chuẩn của Mircrosoft Project
- Các báo cáo tổng hợp thiết lập bởi người sử dụng
VI.2.5 In ấn báo cáo và biểu đồ tiến độ dự án
Có thể in từng phần hoặc toàn bộ dự án dưới dạng biểu đồ: Calendar (lịch để bàn), Gantt Chart (biểu đồ ngang), Network Diagram (sơ đồ mạng)
- In các dạng biểu đồ cho từng tài nguyên như: biểu đồ nhân lực, biểu đồ máy,…
- In các báo cáo về công việc hoặc chi phí về tài nguyên
- In các báo cáo theo yêu cầu thực tế tiến độ của dự án
VI.2.6 Làm v iệc và quản lý đồng thời nhiều dự án
- Microsoft Project có khả năng quản lý đồng thời nhiều dự án ở cùng một thời điểm
- Có thể kết nối cùng một lúc nhiều dự án có chung một nguồn tài nguyên
- Khả năng quản lý dự án theo các phân cấp nhóm
Có thể nói, Microsoft Project là một phần mềm chuyên nghiệp của Microsoft Office
để lập kế hoạch và quản lý các dự án Tuy nhiên, Microsoft Project cũng chỉ là một công cụ để người quản lý sử dụng, nó không thể thay chúng ta quản lý dự án cung như không thể tự động sử lý tình huống khi chưa có dữ liệu hay lúc xảy ra rủi ro Vì vậy, đòi hỏi người quản lý phải tích luỹ được các kiến thức về quản lý, có kinh nghiệm và khả năng dự trù, hạn chế hay sử lý các tình huống cụ thể
Trang 37CHƯƠNG II TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP 9 TẦNG
- Quyết định số 1507/QĐXD của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê chuẩn dự
án đầu tư nhà ở gia đình 5 tầng tại A3 Trại Găng
- Quyết định số 125/QĐUB ngày 15/05/1995 của UBND Quận Hai Bà Trưng giao cho Chủ đầu tư công trình A3 Trại Găng và phê duyệt Kế hoạch triển khai đầu tư
- Tờ trình số 348/TT - BQL ngày 12/04/2001 của Ban Quản lý dự án Quận Hai Bà Trưng về việc thay đổi quy mô chiều cao tầng dự án đầu tư và xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn huy động để phục vụ cho CBCNV của Quận Hai Bà trưng tại khu đất A3B Trại Găng, phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
- Công văn số 478/KTST - ĐT1 ngày 05/06/2001 của Kiến trúc sư trưởng Thành phố Hà Nội về việc đồng ý cho thay đổi quy mô chiều cao nhà ở gia đình A3B Thanh Nhàn
- Công văn số 367/CV - UB ngày 09/07/2001 của UBND Quận Hai Bà Trưng gửi UBND Thành phố Hà Nội về việc: triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở A3B Trại Găng, phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng
- Biên bản bàn giao đất số 38/HC của công ty CK Lâm nghiệp - công ty phát triển nhà ở cho ban Quản lý dự án Quận Hai Bà Trưng
- Quyết định số 388/QĐUB ngày 14/08/2001 của UBND Quận Hai Bà Trưng về việc giao cho Ban quản lý Quận Hai Bà Trưng tiến hành chuẩn bị đầu tư dự án xây
Trang 38dựng nhà ở cao tầng A3B Trại Găng, phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
- Công văn số 315/HBT - KT ngày 17/05/2002 của Điện lực Hai Bà Trưng về việc thoả thuận cấp điện cho công trình Nhà ở 9 tầng A3B Trại Găng, phường Thanh Nhàn Quận Hai Bà Trưng
- Công văn số 212/VQH ngày 23/04/2002 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội
về việc cấp số liệu kỹ thuật tại A3 Trại Găng, phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
I.2 Các tài liệu sử dụng:
- Nghị định số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính Phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý Đầu tư và xây dựng cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện do các
Bộ, ngành ban hành
- Nghị định số 12/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ - CP
- Nghị định số 88/1999/NĐ - CP ngày 1/9/1999 của Chính Phủ về việc ban hành Quy chế đầu thầu
- Nghị định số 14/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của qui chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ
- CP ngày 1/9/1999
- Quyết định số 17/2000/QĐ - BXD ngày 2/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư số 06/1999/TT - BKH ngày24/11/1999 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư
Trang 39- Thông tư số 07/2000/TT - BKH ngày 3/7/2000 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Thông tư số 06/1999/TT - BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư
- Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng và tư vấn đầu tư và xây dựng số 12/2001/QĐ - BXD do Bộ Xây Dựng ban hành
I.3 Sự cần thiết phải đầu tư:
Kiến trúc ngày nay, ngoài việc góp phần vào việc nâng cao chất lượng sinh hoạt còn được coi như là một môi trường thông tin; ngoài việc góp phần nâng cao thể lực của con người còn góp phần nâng cao trí tuệ, kiến thức Việc đảm bảo nghỉ ngơi yên tĩnh sau giờ làm việc ở cơ quan, nhà máy là một yêu cầu khá quan trọng, ngoài ra việc tổ chức sinh hoạt văn hoá, tiếp khách cũng hết sức cần thiết trong cuộc sống hiện đại
Ở thành phố Hà Nội, nhiều khu đô thị mới đã và đang được xây dựng để thực hiện
kế hoạch xây dựng và phát triển Thủ đô tới năm 2020 (Định Công, Linh Đàm, Lạc trung, Đền Lừ ) Quận Hai Bà Trưng là một trong số những địa bàn xây dựng và phát triển mạnh mẽ theo quy hoạch chung của Thành phố Hà Nội Một trong những điểm nóng cần giải quyết, đó là Nhà ở cho các CBCNV thuộc Quận Hai Bà Trưng gặp khó khăn về nhà ở và các đối tượng khác có nhu cầu về nhà ở A3B Trại Găng - phường Thanh Nhàn - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Quy hoạch nhóm nhà ở Trại Găng đã được Sở XD Hà Nội phê duyệt tại bản vẽ
QH-01 ngày 01/06/1978, trong đó nhà A3 gồm 3 đơn nguyên Hiện nay, 2 đơn nguyên 5
tầng đã được xây dựng và đưa vào sử dụng từ nhiều năm nay Còn lại đơn nguyên A3B đã được phép nhưng chưa xây dựng theo chủ trương của Quận
Cho đến nay, đơn nguyên này được dự kiến xây cao 9 tâng nhằm tăng thêm quỹ nhà
ở để giải quyết cho các CBCNV thuộc UBND Quận gặp khó khăn về nhà ở và các đối tượng khác có nhu cầu về nhà ở Đây cũng nhằm mục đích giải quyết vấn đề nhà ở cho nội bộ Quận nói riêng và cho thành phố nói chung, nó cũng góp phần làm tăng quỹ đất để có thể tiến hành xây dựng nhiều công trình phúc lợi XH khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người dân
Trang 40Nhìn chung việc xây dựng khu nhà nói riêng và chủ trương phát triển nhà nói chung
là vô cùng cần thiết và cấp bách Nhằm giải quyết kịp thời sự bức bách về chỗ ở
hiện nay
II LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
II.1 Hiệu quả của việc đầu tư
Dự án triển khai trong giai đoạn Thành phố đang khẩn trương xây dựng các khu đô thị mới, hiện đại và nhiều nhà ở cao tầng cho nhiều đối tượng khác nhau Việc đầu
tư xây dựng khu nhà A3B Trại Găng là rất cần thiết, sẽ giải quyết trước hết vấn đề nhà ở cho các CBCNV thuộc UBND Quận Hai Bà Trưng, tạo điều kiện thuận lợi cho họ an tâm công tác cống hiến cho XH, và đồng thời tạo thêm quỹ nhà ở với đầy
đủ cơ sở kết cấu hạ tầng cho Thành phố, góp phần giải quyết vấn đề về nhà ở hiện nay trong Quận Với tổng diện tích sàn khoảng 4558 m2, việc xây dựng khu chung
cư này vừa tạo được nơi ăn chốn ở cho khoảng 40 hộ gia đình, vừa góp phần mở rộng không gian, tạo cảnh quan và tăng thêm quỹ đất cho các công trình phúc lợi
XH, nhằm phục vụ tốt hơn cho đời sống con người
II.2 Hình thức đầu tư
II.2.1 Lựa chọn hình thức đầu tư
Dự án xây dựng nhà ở chung cư cao cấp 9 tầng A3B Trại Găng, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội nhằm phục vụ cho việc giải quyết nhu cầu ở cho CBCNV của Quận và các đối tượng khác có nhu cầu, được thực hiện theo phương thức đầu tư “xây mới” do những nguyên nhân sau:
- Khu đất xây dựng nằm trong quần thể nhóm nhà ở Trại Găng, trong đó có 3 đơn nguyên, 2 đơn nguyên đã được xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều năm nay, còn lại đơn nguyên thứ 3 sẽ được xây dựng trong dự án này Do vậy dự án sẽ được xây dựng dựa trên một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản có sẵn chỉ phải bổ sung nếu cần