1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu

73 2,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Tác giả Trương Thị Huyền
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Anh Thư
Trường học Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo của mình với nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp, và tính giá vốn của công trình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phítrong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh chodoanh nghiệp là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp Để đạt được yêu cầu đó,các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải được tổchức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ,chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoànthiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện tốt chức năng “làcông cụ phục vụ đắc lực cho quản lý” của kế toán

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công

ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu, được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo NguyễnThị Anh Thư và các cô, các anh chị phòng kế toán của Công ty em đã chọn đề tài

“Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong thời gian thực tâp, tìm hiểu thực tế tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn của

cô giáo và các cô, các anh chị trong phòng kế toán, em có thể hiểu rõ hơn những gì

mà mình đã học trên trường Đồng thời, em có thể giải quyết một số nghiệp vụ kế toánphát sinh thực tế trong doanh nghiệp mà em chưa từng gặp khi còn đang trong quátrình học tập

3 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu của em là cách thức tập hợp chi phí sảnxuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung, sau đó tính giá thành của công trình Chung cư

cao cấp 22 tầng Thùy Vân do Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu làm chủ

đầu tư và thực hiện thi công

4 Phạm vi nghiên cứu

Công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân được thi công bởi Công ty Cổ

phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu kéo dài trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011hoàn thành Do quy mô công trình quá lớn nên em chỉ tiến hành nghiên cứu và tập hợpgiá thành trong quý 3/2011 Ngoài ra em cũng tìm hiểu thêm một số nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong các quý khác

Trang 2

5 Phương pháp nghiên cứu

Làm việc thực tế tại Công ty, sử dụng những chứng từ sổ sách được tiếp cậncùng với những lý luận trong các tài liệu hoc tập Từ đó phản ánh chính xác các nghiệp

vụ thực tế phát sinh

6 Bố cục

Nội dung chuyên đề gồm 4 chương :

Chương 1 : Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu.

Chương 2 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 3 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân tại Công ty cổ phần và xây lắp địa ốcVũng Tàu

Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị.

Vũng Tàu, tháng 06 năm 2012

Sinh viên

Truơng Thị Huyền

Trang 3

- Tên viết tắt: VTRECJ Co

- Trụ sở chính : 54 Võ Thị Sáu, Phường 2, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Vũng Tàu

Cổ phần hóa: Ngày 13/06/2005 Công ty chuyển hình thức sở hữu từ Doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1815/ QĐ-UB của Ủy BanNhân Dân Tỉnh với tên gọi: Công ty Cổ phần Xây lắp Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu Ngày09/01/2008, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Xây Lắp và và Địa Ốc Vũng Tàucho phù hợp với chức năng và ngành nghề kinh doanh của Công ty

Từ năm 1996 đến nay Công ty đã liên tục đổi mới và nâng tầm hoạt động kinhdoanh, thực hiện thêm nhiều bước tiến quan trọng, thực hiện kinh doanh nhiều dự ánnền nhà thương phẩm Bên cạnh đó Công ty còn làm chủ đầu tư nhiều dự án lớn manglại hiệu quả thiết thực đặc biệt là chung cư cao cấp

Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 101.169.100.000 VND theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3500101523 thay đổi lần thứ 6 ngày06/04/2010

Trang 4

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ, Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, Kháchsạn, nhà nghỉ có kinh doanh du lịch, Kinh doanh bãi tắm, bãi biển, nhà vệ sinh, nhàtắm công cộng

Bán đồ uống có cồn (rượu, bia), đồ giải khát (nước hoa quả, nước ngọt, cà phê,trà), Dịch vụ cung cấp đồ ăn uống qua máy bán hàng tự động, Dịch vụ giặt là, tronggiữ xe

Theo dõi, giám sát thi công công trình xây dựng công trình thủy lợi, dân dụng,thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống ),thủy lợi, công trình kỹ thuật, công trình ngầm dưới đất, dưới nước, đường ống cấp,thoát nước, trạm bơm; Xây dựng kết cấu công trình, Xây dựng nhà kho, bến bãi, Xâydựng, lắp đặt đường dây tải điện, trạm biến áp điện đến 35 KV, Trang trí nội thất,ngoại thất

Lắp đặt đường ống công nghệ và bồn chứa xăng dầu, Lắp đặt hệ thống điện chiếusáng trong và ngoài nhà, điện chiếu sáng đô thị, khu công nghiệp, Lắp đặt hệ thốngmạng điện thoại, Lắp đặt ăng ten truyền hình, cáp và mạng thông tin, Lắp đặt thiết bịbảo vệ, báo động, Lắp đặt hệ thống nước cứu hỏa tự động, Lắp đặt hệ thống làm lạnh,kho lạnh, điều hòa trung tâm, Lắp đặt thang máy, cầu thang;

Mua bán nhà, Cho thuê đất (đất ở, đất khu công nghiệp, mặt nước,), Cho thuênhà ở, Cho thuê kho bãi, đỗ xe, Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki ôt,trung tâm thương mại), Cho thuê nhà có trang bị đặc biệt (phòng hòa nhạc, nhà hát,hội trường, phòng cưới, )

Nuôi cá (nước mặn, nước ngọt, nước lợ), tôm, cua ghẹ, Ươm cá, tôm giống;

Sản xuất thùng và container, thân xe có động cơ và rơ mooc

Cho thuê thiết bị xây dựng có kèm theo người điều khiển Cho thuê container

1.1.3 Thành tích đạt được:

Trong suốt 30 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Xây Lắp Và Địa

Ốc Vũng Tàu là một trong những doanh nghiệp luôn tiên phong trong lĩnh vực xâydựng trên địa bàn tỉnh

Thực hiện kinh doanh nhiều dự án nền nhà thương phẩm Bên cạnh đó, Công tycòn là chủ đầu tư của nhiều dự án lớn mang lại hiệu quả thiết thực, đặc biệt là chung

cư cao cấp

Trang 5

Công ty được Đảng, Nhà nước, cùng các Bộ - Ngành trao tặng nhiều danh hiệucao quý, nhiều huy chuơng vàng, bằng khen có giá trị như :

 Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng vàCông đoàn xây dựng Việt Nam năm 1991, năm 1997

 Trong năm 2008, Công ty vinh dự nhận được 02 giải thưởng uy tín:

(1) Đứng trong danh sách 200 doanh nghiệp đạt giải thưởng ”SAO VÀNG ĐẤT VIỆT2008” được nhận bằng khen của Ủy Ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế

(2) Giải sao vàng Đông Nam bộ 2008 của Ủy ban Trung ương Hội các doanh nghiệptrẻ Việt Nam

Ngày 17 tháng 3 năm 2011 Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu được

Sở Lao động-Thương binh – Xã hội Tỉnh BR-VT trao bằng khen của tỉnh vì có thànhtích xuất sắc về công tác ATVSLĐ năm 2011 Nhờ thực hiện tốt công tác ATVSLĐnên trong 3 năm liền (2007-2010) và những tháng đầu năm 2011, công ty không đểxảy ra trường hợp tai nạn lao động cũng như sự cố cháy nổ nào

1.1.4 Định hướng phát triển:

Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 và chiến lược phát triểngiai đoạn 2012-2014, Công ty chủ động đẩy nhanh thực hiện tiến độ các dự án vớiquyết tâm cao của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Hiện Công ty áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Giá trị của công ty hiện nay không chỉ thểhiện ở kết quả kinh doanh đem lại cho cổ đông trong hiện tại mà còn cả tương lai cũngnhư trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng xã hội, đối với sự phát triển bềnvững của cộng đồng xã hội nơi doanh nghiệp đầu tư Vì vậy mục tiêu phát triển củaCông ty luôn hướng tới “ HỢP TÁC – PHÁT TRIỂN – BỀN VỮNG” với cam kết :

1. Đáp ứng yêu cầu mong đợi của khách hàng

2. Cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng, an toàn, thân thiện với môitrường

3. Liên tục đổi mới

Mục tiêu chủ yếu của công ty:

- Duy trì tốc độ tăng trưởng về giá trị sản lượng, doanh thu hàng năm ớ mức 25%.Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông đã đầu tư vàoVTRECJ, hoàn thành các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua

- Tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh của VTRECJ

- Giữ vững uy tín doanh nghiệp trong ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Tập trung mạnh vào lĩnh vực bất động sản, triển khai nhanh, hiệu quả các dự án màcông ty là chủ đầu tư

Trang 6

- Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động xây lắp, đẩy mạnh cho công tác đấu thầu để

có được dự án thi công đồng thời thực hiện tốt các dự án của Công ty

- Phát huy tốt lĩnh vực khác như : Cho thuê văn phòng, cho thuê đất khu vực CảngPhú Mỹ, Cho thuê chợ, dịch vụ khác

- Đầu tư tài chính vào các Công ty con, công ty liên kết và các loại hình doanh

- Giữ gìn uy tín của công ty, Phát triển thêm lĩnh vực mới về khai thác và dịch vụcảng

- Tiếp tục đổi mới và phát triển doanh nghiệp theo chiều rộng lẫn chiều sâu, đảm bảo

cơ cấu phát triển hợp lý các ngành nghề

- Không ngừng đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, đồng thời đẩy mạnhviệc quảng bá thương hiệu VTRECJ - VRC trên thị trường

Đảng ủy Công đoàn Đoàn thanh niên

Cty con VRC.2

Cty con VRC.1

Cty con VRC.1

Đội Xây dựng và Lắp đặt thiết bị

Đội Xây dựng và Lắp đặt thiết bị

Đội Xây dựng số 2

Chi nhánh Thành

Chi nhánh Thành

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 7

1.2.2 Đặc điểm qui trình công nghệ

Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp saukhi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư, vì vậy giá trị của sảnphẩm là rất lớn Do đó, để sản xuất ra một sản phẩm thì tại công ty Cổ phần xây lắp vàđịa ốc đã thực hiện theo một qui trình công nghệ cụ thể như sau:

Sơ đồ 1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp

Giai đoạn thi công móng gồm 6 bước:

+ Bước 1: Công tác chuẩn bị mặt bằng và giác móng+ Bước 2: San lấp mặt bằng

+ Bước 3: Công tác đào đất móng, bê tông gạch vỡ lót móng+ Bước4: Công tác thi công bê tông móng, cốt thép móng+ Bước 5: Công tác đệm cát nền, bê tông gạch vỡ nền+ Bước 6: Công tác xây móng và cổ móng

Giai đoạn Phần thân gồm 2 bước:

+ Bước 1: Công tác xây tường+ Bước 2: Công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân

Giai đoạn phần mái và hoàn thiện:

+ Công tác thi công lập mái+ Giàn giáo chát, công tác trát tường, ốp lát+ Thi công cửa, quét vôi, thi công điện, cấp thoát nước,

Khảo sát thiết kế

San lấp mặt bằng

Đổ bê tông cột, giầm

Đổ bê tông móng Đào móng

Đổ bê tông trần

Xây dựng khung

Xây móng,

đổ bê tông giẳng, móng

Trang 8

1.2.3 Chính sách đối với người lao động

1.2.3.1 Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: VTRECJ tổ chức làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần Khi có yêucầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, VTRECJ có thể yêu cầu cán bộ nhân viên làmthêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động, ngoài việcđảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước

Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của BộLuật Lao động Những nhân viên có thời gian làm việc tại VTRECJ từ 12 tháng trở lênđược nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại VTRECJchưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gianlàm việc

Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên VTRECJ khi nghỉ ốm sẽ được hưởng trợ cấp ốmđau do quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả theo Luật lao động Trong thời gian nghỉ thai sản(04 tháng) người lao động sẽ được nhận trợ cấp thai sản tương đương 04 tháng tiềnlương do quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả

Điều kiện làm việc: VTRECJ bố trí văn phòng làm việc cho cán bộ nhân viênkhang trang, thoáng mát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, VTRECJ trang bị đầy

đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động Các nguyên tắc an toàn laođộng luôn được tuân thủ nghiêm ngặt trong toàn Tổng Công ty

1.2.3.2 Chính sách tuyển dụng đào tạo

Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của VTRECJ là thu hút người lao động cónăng lực vào làm việc cho VTRECJ, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Tùy theo từng vị trí cụ thể mà VTRECJ đề ra những tiêu chuẩn bắt buộcriêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độchuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỷ luật cao

Cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi,yêu thích công việc, chủ động trong công việc, có ý tưởng sáng tạo, có năng lực tổchức, quản lý, lãnh đạo nhóm Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụngkhá khắt khe, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, tư duy logic, phánđoán nhanh nhạy, linh hoạt, tính quyết đoán cao, khả năng phân tích tốt cũng như cácyêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học

Chính sách thu hút nhân tài: VTRECJ có chính sách lương, thưởng đặc biệt đốivới nhân viên giỏi và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để giữchân nhân viên lâu dài, mặt khác để “chiêu hiền đãi sĩ”, thu hút nhân lực giỏi từ nhiềunguồn khác nhau về làm việc cho VTRECJ

Trang 9

1.2.3.3 Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

Chính sách lương: VTRECJ xây dựng chính sách lương dựa trên sự tham khảothang bảng lương của Nhà nước và các đơn vị cùng ngành, hệ suất năng suất của từng

cá nhân và dựa trên tình hình kinh doanh của VTRECJ Chính sách lương và chế độ tạiVTRECJ không phân theo phòng ban hay đơn vị và cũng không theo sản phẩm

Chính sách khen thưởng: Nhằm khuyến khích động viên người lao động nângcao năng suất và hiệu quả công việc, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Luật Laođộng, cán bộ nhân viên trong VTRECJ có thành tích xuất sắc, đặc biệt xuất sắc trongphong trào thi đua yêu nước, trong lao động sản xuất và công tác đều được VTRECJxét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng

Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đượcVTRECJ trích nộp đúng theo quy định của pháp luật Ngoài ra, toàn thể cán bộ nhânviên được VTRECJ đóng bảo hiểm tai nạn cá nhân 24/24h (đối với các trường hợp:chết, thương tật, chi phí y tế, trợ cấp nghỉ việc do tai nạn)

Tổ chức đoàn thể: VTRECJ rất quan tâm đến hoạt động đoàn thể, chú trọng đếnquyền lợi như đời sống tinh thần của toàn thể nhân viên Hàng năm, VTRECJ tổ chứccho cán bộ nhân viên đi tham quan nghỉ mát, thực hiện các chế độ thăm hỏi đối vớinhân viên ốm đau, thai sản, tặng quà cho nhân viên nhân dịp sinh nhật, kết hôn, tổchức Ngày hội cho con em cán bộ nhân viên nhân dịp 1/6, Trung thu, khen thưởng chocon em cán bộ nhân viên đạt được thành tích trong học tập…

1.2.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán

1.2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên quantới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sáchhợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kếtoán trong phạm vi công ty

Phòng kế toán có quyền yêu cầu các phòng ban, cá nhân có liên quan tới các chứng

từ kế toán phải cung cấp kịp thời tất cả các thông tin có liên quan tới các chứng từ gốcnhằm xác định tính có thực của các thông tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánhnhững quan điểm của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện chế độ, chính sách

Trang 10

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ phòng Tài chính-Kế toán

1.2.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam đồng (VNĐ) hạch toántheo nguyên tắc giá gốc

- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Tính giá xuất kho theo thực tế đích danh

- Chính sách kế toán đối với TSCĐ:

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương phápđường thẳng

+ Đối với TSCĐVH là quyền sử dụng đất đang được đơn vị theo dõi và sử dụngtrích khấu hao theo qui định

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Khấu trừ

Kế toán vốn bằng tiền,thanh toán, công nợ

Kế toán lương, BHXH

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 11

Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu

SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

SỔ QUỸ

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CHỨNG TỪ GHI SỔ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Lập chứng từ

Kiểm tra và phân loại

chứng từ

Trang 12

Hiện công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, các bước cần thực hiện

để sử dụng được phần mềm kế toán này như sau:

- Bước 1 (chuẩn bị): Thu thập, kiểm tra các chứng từ kế toán (các dữ liệu đầu vào)

- Bước 2: Nhập các dữ liệu vào máy và khai báo yêu cầu thông tin đầu ra

- Bước 3: Máy vi tính sẽ tự động xử lý thông tin đầu vào và đưa ra các thông tin đầu

ra bao gồm: sổ kế toán chi tiết, số cái, sổ tổng hợp, các loại báo cáo

Sơ đồ 1.6 : Hạch toán bằng máy vi tính

1.2.4.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay, công ty là một chủ thể có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng hệ thốngtài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 được sửa đổi bổ sung theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của BTC Công ty đã mở thêm các tàikhoản chi tiết nhằm dễ dàng theo dõi và quản lý

1.2.4.6 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty trực tiếp tổ chức chế độ báo cáo kế toán theo hệ thống kế toán Việt Nam

và hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành Đồng thời, gửi cho Cụcthuế Vũng Tàu theo đúng thời gian qui định Cụ thể như sau:

Cuối kỳ kế toán, vào ngày 31/12 hàng năm kế toán lập báo cáo tài chính và hạnnộp chậm nhất là 90 ngày kể từ 31/12 năm trước bao gồm:

Bảng cân đối kế toán Mẫu B01- DN

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02 - DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03- DN

Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 - DN

Chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Sổ chi tiết Bảng cân đối số P.S

Trang 13

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hoạt động kinh doanh xây lắp là hoạt động sản xuất vật chất quan trọng mangtính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân

Hoạt động kinh doanh xây lắp mang những đặc điểm riêng biệt so với các hoatđộng khác Chính vì vậy mà tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắpphải dựa trên những đặc điểm đó

Đặc điểm sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài Do vậy việc tổ chứcquản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công

Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dựtoán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sảnphẩm không được thể hiện rõ

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phảiđảm bảo Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt, cho chất lượngsản phẩm đạt như dự toán, thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghinhận doanh thu và thu hồi vốn

Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp

Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luônbiến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do vậy, doanh nghiệp thường phải thay đổi,lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ

Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như haomòn vô hình, thiên tai Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần tổchức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránhnhững tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tư kinh doanh

Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể

Trang 14

- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình cácđơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế phải lập dựtoán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục.

- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị dochủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp

bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khi tiếp nhận thiết bị do đơn vị chủđầu tư bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào bên Nợ TK 002-“Vật tư, hànghóa nhận giữ hộ, nhận gia công”

- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu vàgiá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòanhiệt độ, thiết bị truyền dẫn

2.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

2.2.1 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Khái niệm :

Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất vàcấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp

Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Việc quản

lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theodõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí

Phân loại chi phí sản xuất

- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố

Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồngnhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phântheo yếu tố Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các yếu tố:

Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loạitrừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,động lực)

Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

(trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và

phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức

Trang 15

Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số

tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí

Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải

trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài

dùng vào sản xuất kinh doanh

Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở

các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Đối tượng hạch toán chi phí của đơn vị xây lắp có thể là các công trình, hạng mụccông trình Phương pháp lập dự toán xây dựng cơ bản, dự toán lập theo từng hạng mụccông trình, hạng mục chi phí Vì vậy, trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu sử dụngphân loại chi phí theo khoản mục Theo cách phân loại này chi phí được chia thành cáckhoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu sử dụng cho máy thicông) dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động phải

trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cảcông nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhânchuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường) Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồmchi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân trực tiếpxây lắp, các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng

xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp Bao gồm: tiền khấu hao máy mócthiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệuđộng lực dùng cho máy thi công Cũng như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí vềcác khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thicông cũng được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ

phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Đây là những chi phí phát sinhtrong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể cảphần trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phải trả toàn bộ công nhânviên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận)

Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến

quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí chào hàng,chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành

Trang 16

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi doanh

nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

và quản lý hành chính

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại Đó là:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và

tạo ra sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do

đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể Đó là các chi phí có liênquan đến việc quản lý của doanh nghiệp như: trả lương cho bộ máy quản lý doanhnghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lượng, chất lượng côngtrình nên việc hạch toán chi phí theo hướng phân định rõ chi phí trực tiếp, chi phí giántiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí nhằm tìm rabiện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưcủa doanh nghiệp

2.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp

Khái niệm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành

Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiền thu được

từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuấtsản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêucầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị trường là táisản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phí đầu vào vẫn phảibảo đảm có lãi Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý,chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai trò

vô cùng quan trọng

Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn màgiá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

- Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành kếhoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

+ Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ

thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theođơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức

Trang 17

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắptheo công thức:

Giá thành dự toán

sản phẩm xây lắp =

Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp -

Lãi định mức

Trong đó

• Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ

• Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá củacác cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó giá trị dựtoán chính

+ Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh

doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của

kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điềukiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Giá thành kế hoạch

sản phẩm xây lắp =

Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp

- Mức hạ giá thành dự toán +

Chênh lệch định mức

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức

về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngàyđầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc

quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đượccác nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kếhoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất

và giá thành tiêu thụ

Trang 18

+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối vớicác đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn

bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành tiêu thụ được tính theo công thức :

Giá thành toàn bộ

của sản phẩm =

Giá thành sản xuất của sản phẩm +

Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên,

do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉcòn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu

2.3 Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.3.1 Nguyên tắc và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

- Để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán chỉ áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên, mà không dùng phương pháp kiểm kê định kỳ

- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể,

- Đối với những chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào cácđối tượng chịu chi phí, trước hết phải tập hợp các chi phí này vào TK tập hợp chi phí,sau đó tiến hành phân bổ các chi phí đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phù hợp

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: là thứ tự

các công việc nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành mộtcách kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành

Trang 19

Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện qua các bướcsau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạngmục công trình

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quantrực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quantheo tiêu thức thích hợp

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

2.3.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.3.2.1 Nội dung Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất sản phẩm xây lắp và gồm nhiều loại như: giá thực tế của vật liệu chính, vật liệukết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu, bảo hộ lao động, và phụ tùng lao động khác cần thiết

để tạo nên sản phẩm Giá trị thực tế được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá muatrên hóa đơn còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết chotừng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượngxây lắp có dự toán riêng)

Nội dung phản ánh của TK 621 như sau:

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

2.3.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT mua hàng

- Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn

-Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Phiếu hạch toán

Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

- Giá trị nguyên vật liệu

sử dụng không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 20

2.3.2.4 Phương pháp hạch toán

Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, nguyên vật liệu sử dụng chocông trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình, theo các tiêu thức phù hợp như: định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, theo khối lượng thực hiện

Công thức phân bổ như sau:

X

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Khi mua nguyên vật liệu về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra công trình.Trường hợp thi công nhận vật tư từ kho vật tư của doanh nghiệp thì căn cứ vào nhiệm

vụ sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật tư các đơn vị sẽ viết phiếu xin lĩnh vật tư

sử dụng, sau khi được duyệt bởi người có thẩm quyền, bộ phận cung ứng vật tư lậpphiếu xuất kho Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận sử dụng và bộ phận cung ứng kývào phiếu Người nhận vật tư sẽ đem phiếu này xuống kho Thủ kho ghi số lượng vật

tư thực xuất và cùng người nhận vật tư ký vào phiếu Định kỳ, kế toán xuống lấy phiếuxuất kho và ghi số tiền vào phiếu

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn

kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 : Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

TK 154(1541)Thuế GTGT

Xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất

Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán

về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

TK 152

TK1413

TK 111,152, NVL sử dụng không hết

bán, nhập lại kho

K/C CP NVL trực tiếp

Trang 21

2.3.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.3.3.1 Nội dung Chi phí Nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiềnthưởng, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương côngnhân điều khiển và phục vụ máy thi công, các khoản trích theo lương tính vào chi phítrên quỹ lương công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca Chi phí nhân công trực tiếpđược tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp.Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp như: định mức tiền lương,khối lượng công việc Công thức phân bổ tương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.3.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhâncông trực tiếp” Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng(công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dựtoán riêng) và có kết cấu như sau:

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

2.3.3.3 Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán tiền nhân công

- Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Phiếu xác nhận khối lượng hoặc công việc hoàn thành

- Bảng chấm công…

2.3.3.4 Phương pháp hạch toán

Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm theo dõi tình hình lao động thực

tế của từng công nhân trong tổ thông qua bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ.Cuối tháng, tổ trưởng tổ sản xuất và phụ trách bộ phận thi công ký nhận vào bảngchấm công và phiếu báo làm thêm giờ và chuyển lên kế toán làm bảng tính lương Căn

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong kỳ

- Đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lương về BHXH, BHYT, KPCĐ

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154

Trang 22

cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng làm khoán kế toán tiến hànhhạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

2.3.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

2.3.4.1 Nội dung Chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công như:máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, Chi phí sử dụng máy thi công là chiphí về sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp Chi phí sử dụng máy thi cônggồm hai loại sau:

- Chi phí thường xuyên cho máy thi công: là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc

sử dụng máy thi công, gồm:

+ Chi phí cho nhân viên phục vụ máy, điều khiển máy (không bao gồm các khoảntrích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca)

+ Chi phí vật liệu cho máy (xăng dầu, )

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng cho máy thi công

+ Chi phí khấu hao máy

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận

chuyển máy thi công,

2.3.4.2 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Trường hợpdoanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK

Sơ đồ 2.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí nhân công

Quyết toán lương đội nhận khoán về khối lượng xây lắp

hoàn thành

Trang 23

623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, 622, 627 Kết cấu của TK 623 nhưsau:

TK 623 cuối kỳ không có số dư và có 6 TK cấp 2

+TK 6231 : Chi phí nhân công

+TK 6232 : Chi phí vật liệu

+TK 6233 : Chi phí dụng cụ sản xuất

+TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công

+TK6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+TK6238 : Chi phí bằng tiền khác

2.3.4.3 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng thuê máy

- Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng tính lương

- Hoá đơn giá trị gia tăng…

2.3.4.4 Phương pháp hạch toán

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công Cụ thể:

- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:

Sơ đồ 2.3 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài

TK133

Giá thuê không có VAT

VAT đầu vào được khấu trừ

K/C chi phí sử dụng MTC theo từng công

trình

623

Các chi phí liên quan đến máy

thi công : chi phí nguyên vật

liệu cho máy hoạt động, chi

phí tiền lương và các khoản

phụ cấp lương, chi phí bảo

dững, sửa chữa…

- Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí

sử dụng máy thi công cho các công trình, hạng mục công trình

Trang 24

- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng: Các chi phí liên quan đến

máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đốitượng

2.3.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung.

2.3.5.1 Nội dung Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong từng tổ đội sản xuất nhưngkhông được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Chi phí sản xuất chung trong cácđơn vị xây lắp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý đội: là những khoản chi phí tiền lương chính, lương phụcủa nhân viên quản lý đội

- Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất,công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội

- Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý đội hoặc sửdụng cho sửa chữa tài sản cố định

- Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho thi công, quản lýđội như: cây chống gỗ, xà gồ, côp pha, bảo hộ lao động

TK623Tiền lương phải trả cho công

nhân điều khiển máy

Chi phí VL, CCDC xuất

dùng cho máy thi công

Chi phí khấu hao máy thi

công

Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng

máy thi công

Chi phí của đơn vị nhận khoán

nội bộ khi duyệt quyết toán

Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng

máy thi công

Chi phí dịch vụ mua ngoài và

chi phí bằng tiền khác

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội xây

lắp có máy thi công riêng thuê ngoài

Trang 25

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những hao phí về thiết bị, máy móc cho quản lýđội, kho tàng, bến bãi phục vụ thi công công trình.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, điện thoại, nước

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách

Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trìnhthì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Nếu liên quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theocác tiêu thức thích hợp

2.3.5.2 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn tổ, đội kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp

(Công ty, đội xây lắp ) Kết cấu của tài khoản 627 như sau:

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2

+TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng

+TK 6272 : Chi phí vật liệu

+TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất

+TK 6274 : Chi phí khấu hao máy thi công

+TK6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+TK6278 : Chi phí bằng tiền khác

2.3.5.3 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công,

- Bảng thanh toán lương

- Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ…

-Bảng các khoản phải trích theo lương

-Phiếu chi, ủy nhiệm chi

TK 627

- Chi phí sản xuất chung phát

sinh trong kỳ, bao gồm: lương

nhân viên quản lý đội xây

Trang 26

Sơ đồ 2.5 : Hạch toán chi phí sản xuất chung

TK1421, 242,335

TK1413

TK154 (1541)

TK627 334,338

Tiền lương phải trả NVQL đội và

các khoản trích theo lương phải

trả công nhân viên toàn đội

Chi phí khấu hao TSCĐ

của đội xây lắp

Các khoản ghi giảm chi phí SXC (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết…)

Chi phí của đơn vị nhận khoán

nội bộ khi duyệt quyết toán

TK152, 153

TK214

Chi phí VL, CCDC xuất

dùng cho đội xây lắp

Phân bổ dần chi phí trả trước

và trích trước chi phí phải trả

Phân bổ hoặc K/C chi phí SXC cho các công trình ,hạng mục công trình có liên quan

TK331,111…

Chi phí dịch vụ mua ngoài và

Chi phí bằng

tiền khácThuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

TK133

111,112, 1388, 334

Trang 27

TK 1541 có kết cấu như sau:

TK 154 có số dư nợ và được chi tiết thành 4 tiểu khoản

+ TK 1541 : Xây lắp

+ TK 1542 : Sản phẩm khác

+ TK 1543 : Dịch vụ

+ TK 1544 : Chi phí bảo hành xây lắp

Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.6 : Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Các khoản ghi giảm chi phíTK1541

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

bàn giao cho nhà thầu chính chưa xác

định tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao(từng phần hoặc toàn bộ) được coi là tiêu thụ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp(cấp trên hoặc nội bộ); hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ

- Trị giá phế liệu thu hồi

154

Dư cuối kỳ:

CPSXKD dở dang cuối kỳ

Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

hoàn thành bàn giao cho nhà thầu

chính chưa được xác định tiêu thụ

trong kỳ kế toán

Trang 28

Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đangnằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm DN cần thiết phải tiếnhành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Với đặc điểm thi công của các công trình xây dựng là thời gian thường kéo dài,khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ kế toán sẽ có những côngtrình - hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong sản xuấtxây lắp là các công trình- hạng mục đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khốilượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấpnhận thanh toán

Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là việc tính toán,xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ.Việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xâylắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư

Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ Cụthể:

Giá trị sản phẩm xây

lắp dở dang cuối kỳ =

Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ

Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (theogiai đoạn hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểmdừng kỹ thuật hợp lý đã qui định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổchi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành

và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Cụ thể công thức như sau:

X

Giá trị khối lượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ theo dự toán

Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo

dự toán

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán

Trang 29

2.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để tính giá thành sản phẩm được một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thểkiểm tra và quản lý được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì công việc đầu tiênđòi hỏi nhà quản lý cần phải làm trong công tác tính giá thành đó là xác định đối tượngtính giá thành Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác đinh sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Việc xácđịnh đúng đối tượng tính giá thành có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ vàlập thẻ tính giá thành chính xác

Đối với DN xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công trình- hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành,…

Cần phân biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành, tuy nhiên trong DN xây lắp thì đối tượng tính giá thành thường trùng với đốitượng tập hợp chi phí sản xuất

Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và tính gía thành mà DN cóthể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp

2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuậttính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành

Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm: phương pháp tính trực tiếp,phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số,…Để tính giá thành sản phẩm xâylắp hoàn thành thì tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí- tính giá thành và mốiquan hệ giữa chúng để có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giáthành nói trên

Trong DN có thể áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): Phương pháp này áp dụng cho

các DN xây lắp có số lượng công trình, giai đoạn công việc ít nhưng có khối lượng sản xuấtlớn, có đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành.Giá thành sảnphẩm theo phương pháp này được tính như sau:

Giá thành sản

phẩm xây lắp = dở dang đầu kỳ + Chi phí SXKD Chi phí SX phát sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳ Chi phí SXKD

Phương pháp tổng cộng chi phí:

Trang 30

Phương pháp này áp dụng đối với các công trình- hạng mục công trình được chiathành nhiều giai đoạn thi công do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giaiđoạn thi công nhưng đối tượng tính giá thành là các công trình- hạng mục công trình

đã hoàn thành

Khi đó, giá thành của toàn bộ công trình- hạng mục công trình đã hoàn thànhđược xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn thi công Cụ thể:

Z = Dđk + C1 + …+ Cn + Dck

Trong đó, Z là giá thành thực tế của toàn bộ công trình- hạng mục công trình

Dđk, Dck là chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C1,…Cn là chi phí sản xuất của từng giai đoạn

Sau khi xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩmhoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư kế toán ghi:

Nợ TK 632- giá vốn hàng bán

Có TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 3

Trang 31

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VÀ XÂY LẮP ĐỊA ỐC VŨNG TÀU

3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

- Hạch toán chi phí được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mụccông trình, từng công trình cụ thể

- Đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục công trình, các đơn đặthàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế bước đầu trước khitiến hành thi công, Công ty luôn lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạngmục hay giai đoạn của hạng mục

Chi phí SXKD

dở dang cuối

Chi phí SXKD

dở dang đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ - Giá vốn

3.1.2 Phân loại Chi phí:

Chi phí của công ty được phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm Bao gồm 4 khoản mục :

- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, vật kết cấu sử dụng trực tiếp thi công và cấu thành nênthực thể của công trình như sắt, thép, ximăng, vôi, bêtông đúc sẵn, thiết bị vệ sinh,bông gió… Những chi phí này đươc thể hiện trong bảng tiên lượng dự toán

Trang 32

- Chi phí Nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp thựchiện thi công (nhưng không bao gồm các khoản trích theo lương nhu KPCĐ, BHXH,BHYT, BHTN ) và cả trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân thi công xây lắp,tiền lương của công nhân khuân vác, vận chuyển,… vật tư ngoài phạm vi quy định.

- Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến quá trìnhvận hành máy móc thi công ngoài công trường, nhưng không bao gồm khoản tríchKPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân vận hành máy thi công

- Chi phí sản xuất chung : bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp thi công xâylắp, nhưng không thuộc ba khoản mục chi phí trên

3.1.3 Phân loại giá thành

Gồm 2 loại :

- Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành được xác định theo định mức và

khung giá để hoàn thành khối lượng xây lắp

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực

tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt địnhmức và chi phí khác

3.1.4 Kỳ tính giá thành

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp toàn bộ các chi phí phát sinh,phân bổ chi phí, xác định Giá vốn công trình và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

3.1.5 Đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Đối tuợng là chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân Công trình do công ty làm chủđầu tư, thi công và bán các căn hộ

 Giới thiệu về công trình

- Thời gian thi công : công trình được thi công trong 3 năm từ năm 2008 đến năm2011

- Công trình tọa lạc ở Khu du lịch Bãi Sau, thành phố Vũng Tàu, nằm trên đuờngThùy Vân , cách bãi tắm Thùy Vân 10m

- Quy mô công trình

 Tổng giá tri đầu tư theo dự toán ban đầu là 154.466.851.530đ(phụ lục A)Mức dự toán này được điều chỉnh qua các quý

 Là chung cư cao cấp 22 tầng và 01 tầng hầm Trong đó:

 Có 198 căn hộ với diện tích đa dạngtừ 77-106m2, mỗi căn hộ baogồm từ 2-3 phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, và 02 phòng vệsinh

 Một phần tầng lửng , tầng 3 thuộc sở hữu của công ty dùng làm vănphòng cho thuê và khách sạn

Trang 33

 Tầng thuợng đuợc sử dụng làm 5 căn penthouse.

3.2 Trình tự hạch toán

a Tập hợp chí phí nguyên vật liệc trực tiếp

b Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

c Tập hợp Chi phí sử dụng máy thi công

d Tập hợp chi phí sản xuất chung

e Tổng hợp chi phí sản xuất

f Xác định giá vốn

g Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Do công trình có quy mô lớn kéo dài nhiều năm nên trong bài báo cáo chỉ tập hợp và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 3/2011.

3.3 Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

3.3.1 Nội dung chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây dựng

cơ bản, căn cứ vào yêu cầu quản lý của Công ty thì nguyên vật liệu được chia thànhcác loại sau :

 Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty và là cơ sở vậtchất chủ yếu hình thành nên sản phẩm như: Gạch đặc, gạch 6 lỗ, Gạch Đồng tâm , Đá4x6, Đá bây, Cát vàng , Xi măng , sắt , thép

điện

 Nhiên liệu: Bao gồm xăng, Dầu Diezen, dầu phụ… dùng để cung cấp cho đội xe

cơ giới vận chuyển chuyên chở nguyên vật liệu, dùng để chạy máy phát điện…

 Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị màcông ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bêtông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô

3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 34

Để hạch toán chí phí Nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán Công ty sử dụng tài khoản621”Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp” Cuối kỳ, kế tóan sử dụng tài khoản 154”Chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang” để kết chuyển Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.Ngoài ra, kế toán công ty còn sử dụng một số tài khoản khác như 111, 152, 331, 112,

….để phản ánh việc mua Nguyên vật liệu

Các tài khoản được công ty quy định chi tiết theo từng đối tượng Ví dụ:

Tài khoản 152-22T.gachmen : chi tiết cho công trình 22 tầng và tên vật liệu làgạch men

Tài khoản 331-01: 01 là chi tiết chỉ khách hàng Công ty Việt Bách

3.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn Giá trị gia tăng mua hàng

- Phiếu Khập kho

- Phiếu Xuất kho, Thẻ kho

- Bảng tổng hợp Nhập- Xuất -Tồn Nguyên vật liệu

3.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Công trình chung cư 22 tầng là một công trình lớn, ngay tại công trình sẽ có một

Kế toán đội Người này có nhiệm vụ tổng hợp tất cả những nghiệp vụ phát sinh hàngngày tại công trường và sau đó cuối quý sẽ nộp về Văn phòng kế toán chính của Tổngcông ty để kế toán tổng hợp hạch toán kết chuyển

Kho chứa Nguyên vật liệu trực tiếp được để ngay tại công trường thi công Côngtrình Việc bảo vệ, kiểm tra, nhập xuất Nguyên vật liệu thực hiện bởi Thủ kho, Kế toánđội và Chỉ huy trưởng công trình

Sơ đồ 3.1 : Quy trình đặt hàng mua vật tư

Mô tả quy trình :

Kiểm tra kế hoạch công việc và vật tư yêu cầu theo tiến độ

Đề nghị

chuyển vật

Lực chọn Nhà cung cấp

Xét duyệt

Thực hiện các thủ tục bán hàng

Xây dựng

kế hoạch

thi công

Xét duyệt giấy đề nghị mua vật tư

Đội xây

Nhà cung cấp

Trang 35

Thông thường, khi Công ty thực hiện xây dựng thì phòng kỹ thuật sẽ căn cứ trênbản vẽ thiết kế thi công của công trình - hạng mục công trình để tính khối lượng xâylắp và định mức dự toán xây dựng cơ bản, định mức nội bộ để yêu cầu lượng vật tưcần thiết sử dụng Do đó, mức độ nhập - xuất NVL là do phòng kỹ thuật tính toán vàđưa lên kế hoạch Sau khi được trình duyệt từ Ban Giám đốc thì nhân viên vật tư cónhiệm vụ đi thu mua vật tư (công tác mua vật tư có thể được giao cho đội sản xuất trựctiếp mua hoặc do nhân viên công ty mua) Trước khi đi mua thì nhân viên mua vật tưphải làm giấy đề nghị tạm ứng với đầy đủ thông tin như: Tên, bộ phận công tác, nộidung tạm ứng, số tiền,…và phải có sự trình duyệt từ Ban Giám đốc Khi đó, căn cứtrên giấy đề nghị tạm ứng kế toán chỉ ghi trên sổ tạm ứng theo dõi riêng Đến khi hoànứng phải có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ kèm theo thì mới lập phiếu chivới số tiền ghi trên các chứng từ đó.

Sơ đồ 3.2 : Quy trình nhận hàng và nhập kho vật tư

Khi Nguyên vật liệu mua về được nhâp kho, Kế toán đội lập Phiếu nhập kho Thủkho căn cứ vào HĐ GTGT và Phiếu nhập kho, tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa sốlượng thực nhập với phiếu nhập kho, rồi cho nhập kho và viết vào thẻ kho

Phiếu nhập kho chia làm 3 liên :

+ Liên 1 : Lưu tại phòng kế toán

Hồ sơ,

chứng từ

vật tư

Kiểm nhận vật tư

Biên bản kiểm nghiệ m

Phiếu nhập kho Xét duy

ệt

Nhập kho

Nhân viên

Giao hàng

Bộ phậnTiếp nhận

Chỉ huy trưởng

Kế toán đội xây lắp

Thủ kho Kế toán công

ty

Duyệt Không duyệt

Không đạt

Đạt

Đối chiếu

Liên 2

Trang 36

+ Liên 2 : Giao cho cán bộ vật tư

+ Liên 3 : Giao cho thủ kho để làm cơ sở đối chiếu với kế toán

Sau khi đã nhập kho Kế toán đội sẽ tập hợp tất cả chứng từ có liên quan đến quátrình mua Nguyên vật liệu này bao gồm HĐ GTGT, phiếu nhập kho, các giấy tờ cóliên quan đến thanh toán chi phí mua giao cho kế toán tổng hợp của công ty để lênChứng từ ghi sổ vật tư

Quá trình mua và nhập kho Nguyên vật liệu hoàn thành, khi có yêu cầu xuất khođưa vào sử dụng thủ kho sẽ tiến hành xuất kho Quá trình xuất kho được thực hiệndưới công trường cho các đội thi công Kế toán đội là người theo dõi các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong qúa trình này Cuối quý, Kế toán đội sẽ lập một bảng Tổng hợpNhập-Xuất-Tồn nộp lên văn phòng kế toán chính của công ty

Sơ đồ 3.3 : Quy trình xuất kho

Quá trình xuất kho được thực hiện như sau: Thủ kho tiến hành xuất kho theophiếu xuất kho Phiếu xuất kho ghi đầy đủ số lượng thực tế xuất Giá vật liệu xuất khođược tính theo giá thực tế đích danh Theo phương pháp này, giá thực tế Nguyên vậtliệu xuất kho được tính dựa trên cơ sở số Nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tếnhập kho của lô Nguyên vật liệu đó Đồng thời, kế toán đội lập một bảng tổng hợpNhập-Xuất-Tồn nộp lên văn phòng kế toán chính của công ty

Sau khi nhận được bảng tổng hợp Nhâp-Xuất-Tồn từ Kế toán đội chuyển lên, Kếtoán tổng hợp của công ty lập một Chứng từ ghi sổ Vật tư với nội dung Kết chuyểnmua vật tư Căn cứ vào Bảng Tổng hơp Nhập-Xuất-Tồn, Kế toán tổng hợp phản ánhvào phần mềm kế toán trên máy

Phiếu xuất

kho

Bảng tổng hợp phiếu xuất kho

Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại tồn cuối kỳ

Chứng từ ghi sổ

Số cái 621

Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 09/02/2014, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đầu tư tài chính vào các Công ty con, công ty liên kết và các loại hình doanh - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
u tư tài chính vào các Công ty con, công ty liên kết và các loại hình doanh (Trang 6)
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ - Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: + Hàng tồn kho được tính theo giá gốc - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Hình th ức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ - Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: + Hàng tồn kho được tính theo giá gốc (Trang 10)
Sơ đồ 1. 5: Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Sơ đồ 1. 5: Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 11)
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và ghi sổ bằng máy vi tính tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán công ty. - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
ng ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và ghi sổ bằng máy vi tính tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán công ty (Trang 11)
Bảng cân đối kế toán Mẫu B01- DN Bảng báo cáo kết quả kinh doanh        Mẫu B02 - DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ                   Mẫu B03- DN Thuyết  minh báo cáo tài chính            Mẫu B09 - DN - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng c ân đối kế toán Mẫu B01- DN Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02 - DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03- DN Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 - DN (Trang 12)
- Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng tính lương - Hoá đơn giá trị gia tăng… - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
i ên bản thanh lý hợp đồng, Bảng tính lương - Hoá đơn giá trị gia tăng… (Trang 23)
-Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn Nguyên vật liệu.. - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng t ổng hợp Nhập-Xuất-Tồn Nguyên vật liệu (Trang 34)
Sau khi nhận được bảng tổng hợp Nhâp-Xuất-Tồn từ Kế toán đội chuyển lên, Kế toán tổng hợp của công ty lập một Chứng từ ghi sổ Vật tư với nội dung Kết chuyển mua vật tư - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
au khi nhận được bảng tổng hợp Nhâp-Xuất-Tồn từ Kế toán đội chuyển lên, Kế toán tổng hợp của công ty lập một Chứng từ ghi sổ Vật tư với nội dung Kết chuyển mua vật tư (Trang 36)
-Bảng thanh toán tiền nhân công - Hợp đồng giao khoán - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng thanh toán tiền nhân công - Hợp đồng giao khoán (Trang 39)
Bảng chấm công - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng ch ấm công (Trang 42)
-Bảng tính khấu hao TSCĐ… - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng t ính khấu hao TSCĐ… (Trang 47)
Bảng 1: Bảng phân bổ chi phí quản lý văn phòng cho các đối tượng - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng 1 Bảng phân bổ chi phí quản lý văn phòng cho các đối tượng (Trang 50)
Bảng 2: Bảng tổng hợp doanh thu và tính giá vốn công trình quý 3/2011 - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
Bảng 2 Bảng tổng hợp doanh thu và tính giá vốn công trình quý 3/2011 (Trang 56)
+(B1)=(B2 )+ (B3 )+ (B4 )+ (B5)+ (B6) kèm bảng Tổng hợp giá tri đầu tư(phụ lục A). + (B8) = (B1)/(B7) - Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
1 =(B2 )+ (B3 )+ (B4 )+ (B5)+ (B6) kèm bảng Tổng hợp giá tri đầu tư(phụ lục A). + (B8) = (B1)/(B7) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w