1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Dia li 6 tu bai 7 den bai 14

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 72,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Trình được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất hướng từ Tây sang Đông, thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ (1 ngày đêm ).. – Trình bày được một số hệ [r]

Trang 1

– Trình được sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất hướng từ Tây sang Đông,

thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ (1 ngày đêm )

– Trình bày được một số hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

4.1:On định : Kiểm tra sĩ số

4.2:Ktbc : Trả bài , sửa bài kiểm tra

4.3:Bài mới : Trái Đất có nhiều vận động , trong đó vận động tự quay quanh trục là một vận

động chính củaTrái Đất Vậy Trái Đất tự quay quanh trục sẽ để lại hiện tượng gì và hệ quả rasao Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

* Hoạt động 1 :

-Gv giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái Đất

-Lưu ý: trục Trái Đất là trục do con người tưởng

tượng, trục nối hai đầu cực Trục có độ nghiêng

66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo Đó là trục tự

quay quanh của Trái Đất

-GV dùng tay đẩy quả Địa cầu quay đúng

hướng 2 lần Gọi 2 Hs thực hiện lại động tác

trên

-Quan sát hình 20, quả Địa Cầu cho biết Trái Đất

tự quay quanh trục theo hướng nào ?

-HS : Tây sang Đông

-Thời gian Trái đất tự quay quanh trục trong một

ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ ? 24 giờ

-Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ

khác nhau ? 24

-GV cho HS quan sát H20 giới thiệu cho HS

nắm về các khu vực giờ và giờ khu vực

1- Sự vận động củaTrái Đất quanh trục

 Trái Đất tự quay một trục tưởngtượng nối liền hai cực và nghiêng 660

33’ trên mặt phẳng quỹ đạo

 Hướng tự quay : từ Tây sang Đông

 Thời gian tự quay một vòng quanhtrục là 24 giờ (1 ngày đêm ) Vì vậy,người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24khu vực giờ

Trang 2

-Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu độ ? (15o)

-Khu vực giờ gốc là khu vực có đường kinh

tuyến gốc đi qua, được coi là khu vực 0 giờ (giờ

G.M.T)

-Dựa vào bản đồ các khu vực giờ cho biết nước

ta nằm ở khư vực giờ thứ mấy ?

-Giờ ở phía Đông và giờ phiá Tây có sự chênh

lệch nhau như thế nào ? Phía Đông nhanh hơn

phía Tây một giờ

-GV hướng dẫn cách tính giờ

+ Giờ phía đông : Lấy khu vực giờ gốc cộng với

số khu vực cách xa khu vực giờ gốc

+ Giờ phía tây : Lấy khu vực giờ gốc trừ đi số

khu vực cách xa khu vực giờ gốc

Thảo luận :nhóm (4 nhóm)

-Dựa vào H.20, cho biết khi ở khu vực giờ gốc là

7 giờ thì ở nước ta là mấy giờ ?( 7+7 =14 giờ)

-Tính giờ ở các thủ đô Matxcơva, Niu Đêli, Bắc

Kinh, Tôkyô, Niu Ioóc?

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-GV sử dụng H.20 (phóng to) chuẩn xác

-GV giới thiệu đường đổi ngày quốc tế trên quả

Địa cầu, bản đồ thế giới

* Hoạt động 2 :

GV dùng đèn pin và quả Địa cầu chứng minh

cho HS thấy hiện tượng ngày và đêm :

-Yêu cầu HS nhận xét : Nửa được chiếu sáng,

nửa không được chiếu sáng gọi là gì ?

*Nếu Trái Đất đứng yên thì hiện tượng ngày ,

đêm trên Trái Đất sẽ ra sao ?

- HS :Ở khắp nơi trên Trái Đất hiện tượng ngày

hoặc đêm sẽ kéo dài , không phải là 12 giờ

-GV : Trái Đất tự quay quanh trục để lại hệ quả

gì ? Ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất

-GV bổ sung : Chính nhờ sự vận động tự quay

của Trái Đất cũng lần lượt có 12 giờ ngày và 12

giờ đêm

 Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời , Mặt

Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển

động theo hướng từ Đông sang Tây?

HS ;…

GV diễn giảng :Trước đây người ta cho rằng

Trái đất đứng yên còn Mặt Trời , Mặt Trăng và

các ngôi sao quay xung quanh Trái đất ,thực ra

đây chỉ là sự chuyển động giả mà thôi giống

như khi ta đi tàu xe Cho nên khi ở trên Trái

Đất giống như khi ngồi trên tàu xe, Trái Đất

quay từ Tây sang Đông nên ta thấy Mặt

Trời ,Mặt Trăng và các ngôi sao trên bầu trời

 Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7

2- Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

 Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

Trang 3

chuyển động ngược lại do việc chúng ta không

nhận ra sự chuyển động của Trái Đất

-Hệ quả 2: GV cho HS quan sát H22 (phóng to)

và hướng dẫn : mũi tên gạch chấm là hướng vật

phải chuyển động, nhưng do Trái Đất có vận

động tự quay quanh trục nên các vật chuyển động

đã bị lệch hướng- mũi tên không bị đứt đoạn

-Cho biết ở Bán cầu bắc, các vật chuyển động từ

P đến N, từ O đến S bị lệch về phía nào ? (bên phải

hay bên trái )

-HS :

-GV : Hướng của vật chuyển động từ xích đạo ->

cực là hướng nào ?

-GV nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì

các vật chuyển động ở nửa cầu Bắc bị lệch phải,

còn nửa cầu Nam thì bị lệch về bên trái

-GV cho học sinh biết ảnh hưởng của sự lệch

hướng tới các đối tượng địa lí trên Trái Đất :

hướng gió, dòng biển, dòng sông, trong quân

sự-đạn bắn theo chiều kinh tuyến

- Sự lệch hướng của các vật chuyểnđộng ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên

bề mặt Trái Đất

4.4/ Củng cố và luyện tập

– Yêu cầu HS thực hành trên quả địa cầu hướng tự quay quanh trục của Trái Đất

– Nhắc lại hệ quả do Trái Đất quay quanh trục

dung -Phương

-

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

chức -ND :

Tiết : 10

Trang 4

1 Mục tiêu bài học :

a Kiến thức :

– Trình bày được cơ chế sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời : hướng, quỹ đạo ,

thời gian và tính chất của sự chuyển động

– Trình bày các hệ quả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

b Kĩ năng :

– Dựa vào hình ẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo, độ nghiệng và hướng nghiêng của

trục Trái Đất

– Trình bày hiện tượng ngày,đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau theo mùa

– Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân (HĐ 1,2)

c Thái độ :

– Lòng yêu thiên nhiên, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống

2 Chuẩn bị :

– GV : Mô hình (tranh) sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

– Tranh : vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo

– HS : Tập bản đồ

3 Phương pháp :

 Trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình

4 Thiết kế bài dạy :

1- On định :

2- KTBC :

 Yêu cầu 1 HS thực hiện trên quả Địa Cầu hướng tự quay quanh trục của Trái Đất ?Thời gian Trái Đất quanh quanh trục một vòng là bao nhiêu ?

 Giải thích vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất ?

 Tính giờ khu vực : Hà Nội, Lon don, Tôkyô

3- Bài mới : vào bài

* Hoạt động 1 :

- GV : sử dụng mô hình cho HS quan

sát kết hợp hình vẽ SGK :yêu cầu HS

- Cho biết hướng chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời ?

- HS : Từ Tây sang đông -ngược

 Hướng : từ Tây sang Đông

 Thời gianTrái Đất chuyển động chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365

Bài:8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

QUANH MẶT TRỜI

Trang 5

- Là khi chuyển động quanh Mặt Trời Trái

Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng

nghiêng của trục không đổi

- GV :Thời gian Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời 1 vòng là bao

GV : Cho HS quan sát (tranh) mô hình

Trái Đất đang chuyển động quanh Mặt Trời

 GV lưu ý HS trục Trái Đất và đường

phân chia sáng tối không trùng nhau,

độ nghiêng và hướng nghiêng trục

không đổi nên hai nửa cầu Bắc và

Nam luân phiên nhau ngã về phía Mặt

Trời sinh ra các mùa

GV : Yêu cầu HS quan sát H23 để trả lời

các câu hỏi trong tập bản đồ

 Nửa cầu Bắc ngã về phía Mặt Trời

nhiều nhất vào ngày nào (22/6 hạ chí )

 Nửa cầu Nam ngã về phía Mặt Trời

nhiều nhất vào ngày nào ? (22/12 –

Đông chí)

 Cả 2 nửa cầu hướng về phía Mặt

Trời như nhau vào những ngày nào ?

(21/3 và 23/9 Xuân phân và Thu phân)

 GV nửa cầu nào ngả về phía Mặt

Trời , góc chiếu lớn nhận nhiều

nhiệt mùa nóng

 Nửa cầu nào chếch xa Mặt Trời, góc

chiếu nhỏ nhận ít nhiệt mùa lạnh

 Như vậy ngày 22/6 :

 Nửa cầu Bắc là mùa

 Nửa cầu Nam là mùa

 Ngày 22/12

 Nửa cầu Bắc là mùa

 Nửa cầu Nam là mùa

Sau khi HS trả lời xong gv kết luận Lưu ý

xuân và thu phân là mùa chuyển tiếp giữa

mùa nóng và mùa lạnh

ngày 6 giờ

 Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh Mặt trời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độ nghiêng 66o 33’trên mặt phẳng quỹ đạo và hướngnghiêng của trục không đổi Đó là sựchuyển động tịnh tiến

2- Hiện tượng các mùa :

 Khi chuyển động trên quỹ đạo , trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi hướng nên hai nửa cầu luân phiên nhau ngã về phía Mặt Trời nên sinh ra các mùa

 Vào các ngày 21/3 và 23/9 cả 2 nửa cầuđều nhận được nhiệt và ánh sáng nhưnhau đó là lúc chuyển tiếp giữa các mùanóng và lạnh trên trái đất

Trang 6

- GV : Người ta còn chia 1 năm ra 4

mùa tùy theo cách tính dương lịch và

âm lịch mà thời gian bắt đầu và kết

thúc có khác nhau

- GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài để

hs liên hệ đến nước ta

- Việt Nam thuộc nửa cầu nào ? Có

mấy mùa trong năm ?

- HS : Miền Bắc có 4 mùa rõ rệt, miền

Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa

 Giải thích câu ca dao : “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối”

5 Rút kinh nghiệm :

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

chức -ND : 9/11/2010

Tiết : 11

Bài:9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

Trang 7

– Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

– KNS: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân (HĐ 1,HĐ 2)

c Thái độ :

– Lòng yêu thiên nhiên, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống

2 Chuẩn bị :

 GV : Hình 24 và 25 phóng to

 HS : Quả Địa cầu

3 Phương pháp : Trưc quan, nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình

4 Thiết kế bài dạy :

GV : Treo H24 , H25 lên bảng và giới thiệu

GV :Em có nhận xét gì về trục của Trái Đất

và đường phân chia sáng tối của Trái Đất

GV : Phân tích để HS thấy rõ giữa trục Trái

Đất và đường sáng tối so với mặt phẳng quỹ

đạo

+ Trục trái đất nghiêng 66033

+ Đường sáng tối vuông góc 900 so với mặt

phẳng quỹ đạo

GV : Vào ngày hạ chí 22/6 nửa cầu nào ngả

về phía Mặt Trời và có diện tích được chiếu

sáng nhiều nhất ?

HS : Nửa cầu Bắc

GV : Vào ngày đó tia sáng Mặt Trời chiếu

vuông góc ở những vĩ tuyến bao nhiêu ? (Vĩ

1- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái Đất

- Nguyên nhân : + Trong khi quay quanh Mặt Trời TráiĐất có lúc chúc nửa cầu Bắc có lúc ngãnửa cầu Nam về phía Mặt Trời

+ Đường phân chia sáng tối không trùngvới trục Trái Đất

=> Hiện tượng ngày đêm dài ngăn khácnhau theo vĩ độ trên Trái Đất

Trang 8

tuyến 230 27’ B) Vĩ tuyến đó gọi là gì ? (chí

tuyến Bắc)

GV : Vào ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về

phía Mặt Trời và có diện tích được chiếu sáng

nhiều nhất ?

HS : Nửa cầu Nam

GV : Vào ngày đó tia sáng Mặt Trời chiếu

vuông góc ở những vĩ tuyến bao nhiêu ? (Vĩ

tuyến 230 27’ N) Vĩ tuyến đó gọi là gì ? (chí

tuyến Nam)

Thảo luận cặp/ nhóm nhỏ :

Dựa vào hình 25 cho biết sự khác nhau về độ

dài của ngày đêm của các địa điểm A , B ở

nửa cầu B và A’,B’ ở nửa cầu Nam vào ngày

22/6 và 22/12 ?

Riêng các địa điểm C nằm trên đường xích

đạo có hiện tượng ngày đêm như thế nào ?

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạoquanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dàingắn như nhau (21/3 và 23/9)

GV : Từ Xích đạo lên các vĩ độ cao hiện

tượng ngày đêm dài ngắn cũng chênh lệch rõ

rệt còn ở hai miền cực ngày đêm sẽ ra sao ?

* Hoạt động 2 :

GV : Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày

đêm của các điểm D,D’ ở vĩ tuyến 66033’B và

N của 2 nửa cầu sẽ như thế nào ? Vĩ tuyến

66033’được gọi là đường gì ?

HS :

GV : Thời gian đêm là 6 tháng ở cực Bắc và 6

tháng ngày ở Cực Nam dài 24 giờ vào mùa

Đông và mùa Hạ ở hai nửa cầu

GV : Nêu ví dụ chứng minh hiện tượng ngày

đêm dài ngắn có ảnh hưởng gì đến khí hậu và

sinh hoạt của con người

HS : Hiện tượng này ảnh hưởng đến sản xuất ,

sinh hoạt của con người

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày , đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địađiểm ở vĩ tuyến 66033’ B và N có 1 ngàyhoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm từ 66033’ B và N đếnhai cực có số ngày , đêm dài 24 giờ daođộng theo mùa từ 1 ngày đến 6 tháng

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cựcNam có ngày đêm dài suốt 6 tháng

4.4/ Củng cố và luyện tập

Trình bày 1 phút :

Trang 9

 Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không chuyển độngquanh trục thì hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

 Giải thích câu ca dao : “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối”

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

Trang 10

 Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp : lớp vỏ, lớp trung gian và lõi Trái Đất

 Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

– Tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất

– Quả Địa Cầu, tập bản đồ

3 Phương pháp :

 Trực quan, nêu vấn đề, đàm thoại

4 Thiết kế bài dạy :

GV : Nhắc lại chiều dài bán kính của Trái

Đất là bao nhiêu ?(6370km).Với trình độ

khoa học hiện đại con người chí mới trực

tiếp quan sát được độ sâu 15 km Để có

những hiểu biết ở dưới sâu con người phải

sử dụng phương pháp gián tiếp

Bước 1 : Quan sát H 26 và tranh cấu tạo

bên trong của Trái Đất trên bảng cho biết :

Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp

Bước 2 : Làm việc cặp

Trình bày đặc điểm cấu tạo của từng lớp

(Độ dày , trạng thái , nhiệt độ)

 Lớp vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ bao nhiêu

thể tích và khối lượng của Trái Đất

1- Cấu tạo bên trong của trái đất :

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm

3 lớp : Vỏ Trái Đất , lớp trung gian vàlớp lõi

- Đặc điểm lớp vỏ : + Độ dày từ 5 đến 70 km+ Trạng thái : rắn chắc + Nhiệt độ : càng xuống sâu nhiệt độcàng cao , tối đa là 10000C

- Đặc điểm của lớp trung gian + Độ dày gần 3000km + Trạng thái quanh dẻo đến lỏng+ Nhiệt độ từ 15000 - > 47000C

- Đặc điểm lớp lõi + Độ dày trên 3000km + Trạng thái : lớp ngoài lỏng lớptrong rắn

+ Nhiệt độ khoảng 50000C

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1 % thểtích , 0,5% khối lượng của Trái Đất,

Trang 11

 So sánh độ dày của lớp vỏ với lớp trung

gian và lớp lõi ?

 Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với

đời sống hoạt động của con người ?

HS : các mảng xô vào hoặc tách xa

nhau Kết quả hình các dãy núi ngầm dưới

đại dương đã bị ép nhô lên thành núi , xuất

hiện động đất , núi lửa

Gv kết luận

nhưng có vai trò rất quan trọng, vì lànơi tồn tại của các thành phần tự nhiênkhác và là nơi sinh sống, hoạt độngcủa xã hội loài người

 Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc nằmngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo

 Hướng dẫn làm bài tập 3 trang 33 sgk

 Nêu tên và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dương trên Trái Đất

 Tính diện tích các lục địa và đại dương trên Trái Đất

5 Rút kinh nghiệm

Nội

-Phương

dung -

pháp -Phương

-

tiện -Tổ

-

Trang 12

Tuần CM: Ngày dạy :

SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC LỤC ĐỊA

VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 13

2.Kiểm tra miệng:

 Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu vai trò của vỏ Trái Đất đối với sựsống trên Trái Đất ?

GV : cho HS hoạt động theo nhóm / cặp

Nhóm 1,3 : quan sát H 28 cho biết:

 Tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ?

 Tỉ lệ diện tích lục địa và đại

dương ở nửa cầu Nam ?

giới hoặc quả Địa Cầu và bảng ở trang 34 SGK

cho biết trên Trái Đất có những lục địa nào ?

các lục địa trên bản đồ ?

nhất ? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào ?

nhất ? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào ?

Bài tập 2 :

– Trên Trái Đất có 6 lục địa – Lục địa lớn nhất là lục địa Á-Âu– Lục địa nhỏ nhất là lục địa Ôxtrâylia

Bài tập 4 :

Trang 14

*Hoạt động 3:

•Phương pháp đàm thoại gợi mở, thảo luận

nhóm

Nhóm 3,6 :

biết nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu

km2 thì diện tích bề mặt đại dương chiếm bao

nhiêu %

giới Xác định vị trí trên bản đồ

lớn nhất ? Đại dương nào có diện tích nhỏ

nhất ?

bổ sung

*Hoạt động 4 :

Phương pháp đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích

cực.

Quan sát H 29, cho biết:

 Các bộ phận của rìa lục địa

 Độ sâu của từng bộ phận

GV: Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với đời sống

và sản xuất của con người : bãi tắm đẹp , đánh bắt

hải sản , khai thác dầu khí ……liên hệ đến Viêt

Nam

GV lưu ý HS : lục địa và châu lục khác nhau

– Diện bề mặt các đại dương 361 triệu

km2 , chiếm 71% diện tích – Có 4 đại dương : Thái Bình Dương , Đại Tây Dương , Bắc Băng Dương , Ấn

Độ Dương – Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất 179,6 triệu km2

– Bắc Băng Dương có diện tích nhỏ nhất 13,1 triệu km2

Bài tập 3 : Rìa lục địa

3.3/ Thực hành- luyện tập:

– Xác định nhanh vị trí, đọc tên các lục địa trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu

– Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên

– Đọc bài đọc thêm

3.4/Vận dụng:

– Ôn tập chương I : Trái Đất

– Tìm đọc các tài liệu có kiến thức trong chương I

– Xem bài 12 :cho biết nguyên nhân hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Tác hại và lợi ích của núi lửa

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

ND -

-

PP -

-

ĐDDH -

-

Trang 15

-CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

 Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng

 Biết khái niệm mác ma

TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH

BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 16

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

GV : Treo bản đồ tự nhiên thế giới và giới

thiệu cho HS đọc các kí hiệu

GV : Em hãy xác định khu vực tập trung

nhiều núi cao, đồng bằng rộng lớn trên thế

giới ? Tên núi , đỉnh cao nhất , đồng bằng

rộng lớn , khu vực địa hình thấp

- Hãy nhận xét địa hình trên Trái Đất ?

- HS : địa hình không bằng phẳng

- GV : kết luận địa hình đa dạng núi,đồi,

đồng bằng, có nơi thấp hơn mực nước

biển Đó là kết quả tác động lâu dài

của nội và ngoại lực

Thảo luận nhóm, kĩ thuật “Đọc,viết tích cực”,

HS thảo luận cặp/ nhóm và trình bày bảng

1 Tác động của nội và ngoại lực

 Nội lực là những lực sinh ra bên trongTrái Đất

 Ngoại lực là những lực sinh ra ở bênngoài và trên bề mặt Trái Đất

Là những lực sinh ra bên trong Trái Đất Là những lực sinh ra ở bên ngoài Trái Đất,

trên bề mặt Trái Tác động :làm cho bề mặt đất gồ ghề San bằng, hạ thấp địa hình

Kết luận : Nội lực và ngoại lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bềmặt Trái Đất

Kết luận : Hai lực hoàn toàn đối nghịch nhau

 Nếu nội lực diễn ra mạnh hơn ngoại lực

 Tác động của nội lực và ngoại lực :+Nội lực và ngoại lực đối nghịch nhau

Trang 17

thì địa hình có đặc điểm gì ? Ngược lại

 HS : núi cao nhiều , địa hình ngày càng

cao

 Hãy nêu một số ví dụ về tác động của

ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái

Đất

* Hoạt động 2 : Trực quan, đàm thoại gợi

mở, thuyết giảng tích cực.

 Núi lửa là gì ?

 GV cho HS quan sát H31 phóng to hãy

chỉ và đọc tên các bộ phận của núi lửa

 HS :

 Núi lửa sinh ra do nội lực hay ngoại lực

sinh ra ? Sinh ra từ lớp nào của Trái

Đất ?

 Hoạt động núi lửa ra sao ? Tác hại và lợi

ích của núi lửa tới cuộc sống con người ?

 HS

 GV : Giới thiệu vành đai núi lửa Thái

Bình Dương có 7200 núi lửa đang hoạt

động mãnh liệt nhất trên thế giới

 Liên hệ : Việt Nam có địa hình núi lửa

không ? Phân bố ở đâu ? Tây nguyên,

Đông Nam Bộ

 Yêu cầu HS đọc mục 2.b cho biết :

 Động đất là gì ? Nguyên nhân tạo nên

động đất ?

 Động đất thường xảy ra ở đâu trên Trái

Đất ?

 Quan sát H.33, vốn hiểu biết bản thân

hãy cho biết tác hại của động đất

 GV thuyết trình khái niệm mắcma

GDMT : Làm thế nào để hạn chế tác hại đo

động đất, núi lửa gây ra ?

 GV : Kết luận

 Những nơi vỏ Trái Đất không ổn định,

nơi tiếp xúc của các địa mảng thường

xảy ra động đất

nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình

bề mặt Trái Đất

+Tác động : Nội lực làm cho bề mặt đất gồ ghề còn ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình

+Do tác động của nội và ngoại lực nên địa hình bề mặt Trái đất có nơi cao, nơi thấp,

 Tác hại của động đất vá núi lửa

 Mắc ma là những vât chất nóng chảynằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất,nơi có nhiêt độ trên 10000C

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút :

 Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên Trái Đất

 Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa đã tắt vẫn có dân

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:25

w