Chứng minh: CD.CA + BD.BG không phụ thuộc vào vị trí điểm D. HẾT[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG Đề kiểm tra học kỳ II năm học 2015-2016
Họ và tên: Môn: Toán lớp 8
SBD: Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
Giải các phương trình sau:
3) x +21 + 2 x
(x+2)(x +1)=
1
x +1
Câu 2: (1 điểm)
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc là 30km/h Khi về người đó đi với vận tốc 24km/h, do đó thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 12 giờ Tính chiều dài quảng đường AB.
Câu 3: (2 điểm)
a) Giải bất phương trình 2x + 5 < 7 và biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số b) Chứng minh rằng nếu: x > y và xy = 2 thì x2+y2
x − y ≥ 4
Câu 4: (1 điểm)
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có chiều cao AA’ = 7cm, đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông AB = 4cm và AC = 3cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ.
Câu 5: (3 điểm)
Cho ∆ABC vuông ở A, D là điểm tùy ý trên cạnh AC Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với BC ở F và cắt đường thẳng AB ở E.
a) Chứng minh: ∆ABC và ∆FBE đồng dạng.
b) Chứng minh: CD.CA = CF.CB
c) Gọi G là giao điểm của BD và CE Chứng minh: CD.CA + BD.BG không phụ thuộc vào vị trí điểm D.
HẾT
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2PHÒNG GD&ĐT TRIỆU PHONG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: TOÁN 8
Câu
1: (3
điểm)
Giải các phương trình sau:
1) 7x - 14 = 0 7x = 14 x = 2
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là: {2}
0,75 0,25 2) (3x - 6)(4x + 2) = 0 3x - 6 = 0 hoặc 4x + 2 = 0
* 3x - 6 = 0 3x = 6 x = 2
* 4x + 2 = 0 4x = - 2 x = - 12
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là: {- 12 ;2}
0,25 0,25 0,25 0,25 3) x +21 + 2 x
(x+2)(x +1)=
1
x +1
ĐK: x + 2 ≠ 0 và x + 1 ≠ 0 x ≠ -2 và x ≠ -1
PT 3) => (x + 1) + 2x = (x + 2) 2x = 1 x = 12
Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là: { 12 }
0,25 0,5 0,25
Câu
2: (1
điểm)
Gọi chiều dài quảng đường AB là x(km), x > 0
Khi đó:
+ Thời gian người đi xe máy đã đi từ A đến B là: 30x (giờ)
+ Thời gian người đi xe máy đã đi từ B về A là: 24x (giờ)
Theo bài ra:
+ Thời gian về nhiều hơn thời gian đi 12 giờ nên: 24x - 30x =
1
2
5x - 4x = 60 x = 60
Vậy chiều dài quảng đường AB là 60km
0,25
0,5 0,25
Câu
3: (2
điểm)
a)
2x + 5 < 7 2x < 2 x < 1
Vậy tập hợp nghiệm của bất phương trình là: {x/x R; x < 1}
0,75 0,25 0,25
b) Chứng minh rằng nếu: x > y và xy = 2 thì x2+y2
x − y ≥ 4
Trang 3Với x > y => x - y > 0 nên x2+y2
x − y ≥ 4 x2 + y2 - 4x + 4y ≥ 0 Mặt khác:
A = x2 + y2 - 4x + 4y = x2 + y2 - 4x + 4y - 2xy + 4 - 4 + 2xy
= (y - x + 2)2 - 4 + 2xy
=> A = (y - x + 2)2, vì xy = 2 => A ≥ 0 => x2 + y2 - 4x + 4y ≥ 0
=> x2+y2
x − y ≥ 4 khi x > y và xy = 2
0,25
0,25
Câu
4: (1
điểm)
- ∆ABC vuông tại A nên:
+ BC2 = AB2 + AC2 => BC = 5cm
+ Diện tích ∆ABC là: 12 AB.AC
- Diện tích xung quanh của lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ là:
Sxq = AA’(AB + BC + CA) => Sxq = 7(4 + 5 + 3) = 84(cm2)
- Thể tích của lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ là:
V = 12 AB.AC.AA’ => V = 12 4.3.7 = 42(cm3)
0,5
0,5
Câu
5: (3
điểm)
0.25
a) Chứng minh: ∆ABC và ∆FBE đồng dạng
Xét 2 tam giác: ABC và FBE có
+ Góc B chung
+ ∆ABC vuông ở A, EFBC ở F (gt) => ∠ BAC = ∠ BFE = 900
=> ∆ABC và ∆FBE đồng dạng
1
b) Chứng minh: CD.CA = CF.CB
Xét hai tam giác: ABC và FDC có
+ Góc C chung
+ ∠ BAC = ∠ CFD = 900
Trang 4=> CACF =BC
c) Xét hai tam giác: BFD và BGC có:
+ Góc B chung
+ BG CE tại G (D là trực tâm ∆BCE) => ∠ BGC = 900 ∠ BFE =
900
=> ∆BFD và ∆BGC đồng dạng => BDBC=BF
BG => BD.BG = BF.BC (1) + CD.CA = CF.CB (chứng minh trên) (2)
Từ (1) và (2) =>CD.CA + BD.BG = CF.CB + BF.BC = BC(CF+BF)
=> CD.CA + BD.BG = BC2
=> CD.CA + BD.BG không đổi khi D thay đổi
0,25
0,25