Kieán thöùc :- Naém ñöôïc ñaëc ñieåm vaø caáu taïo cuûa ñeà baøi vaên nghò luaän, caùc böôùc tìm hieåu ñeà vaø laäp yù cho moät ñeà vaên nghò luaän. Kó naêng : - Reøn kó naêng nhaän bieá[r]
Trang 14.2 Kiểm tra miệng
GV: Khi sử dụng từ phải chú ý điều gì? Trong
khi nĩi và viết em đã sử dụng từ như thế nào?
( 10 điểm)
Khi sử dụng từ phải chú ý:
- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
- Sử dụng từ đúng nghĩa
- Sử dụng từ đ1ung tính chất ngữ pháp của từ
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp
- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
Trang 24.3 Tiến trình bài học
Giới thiệu bài :
GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ của bản
thân?
HS: Trình bày tự do – GV nhận xét
GV: Hôm nay chúng ta sẽ Luyện tập về sử dụng
từ.
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I.
( 5 phút )
GV: Muốn diễn đạt được dễ dàng và hay, chúng
ta phải cĩ vốn từ như thế nào? Vì sao?
HS: Vốn từ phải phong phú, vì khi giao tiếp ta
cần phải lựa chọn từ ngữ để diễn đạt được chính xác
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm BT1( 10 phút)
Mục tiêu: Một số lỗi thường gặp và cách sửa
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi: Ghi lại những từ
em đã dùng sai trong các bài TLV của em và nêu
cách sửa.
HS: Lên bảng làm - Các HS khác làm vào vở - HS
nhận xét
GV: Nhận xét, sửa chữa.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT2( 10 phút)
Mục tiêu: Một số lỗi thường gặp và cách sửa
GV: Gọi HS làm BT2.
HS thảo luận nhóm 10’: 1 em đọc, các em khác
nghe bài của bạn làm, sửa các từ mà bạn dùng
không đúng nghĩa, không đúng tính chất ND,
không đúng sắc thái biểu cảm và không phù hợp
với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn
HS: Đọc lỗi sai Sửa lỗi sau khi đãï thảo luận
nhóm
I.Vai trị của vốn từ trong giao tiếp bằng ngơn ngữ :
1 Bài tập 1:
- Khoảng khắc khoảnh khắc
- tre trở che chở
2 Bài tập 2:
- Nét mặt của mẹ đã có nếp nhăn
Ttrên gương mặt mẹ xuất hiện nhiều nếp nhăn
Trang 3GV: Nhận xét, sửa chữa.
4.4 Tổng kết
Quá trình viết tập làm văn, thường mắc phải
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
- Đối với bài họcởû tiết này: + Đối chiếu những lỗi dùng từ sai đã tìm được ở lớp với một bài làm của bản thân để sửa lại cho đúng.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+Đọc, tìm hiểu chuẩn bị trước bài “Chương trình địa phương phần Tiếng việt” Chú ý
các lỗi mà em thường mắc do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
5- PHỤ LỤC
Trang 4– HS biết: nắm được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa
– HS hiểu:các lỗi thường gặp
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: kĩ năng phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát
âm thường thấy ở địa phương
– HS thực hiện thành thạo: Phát âm chuẩn.
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Giáo dục học sinh có ý thức viết đúng , chính xác từ ngữ
– Tính cách: GD hs ý thức sử dụng từ đúng chính tả trong khi nĩi và viết, nhất là khi tạo lập văn bản
Giới thiệu bài :
Để rèn kĩ năng viết chính tả và thực hành làm bài
tập chính tả cho các em,
hơm nay chúng ta đi vào tiết 72 học chương
trình địa phương tiếng Việt.
HĐ 1: Nội dung luyện tập:
Mục tiêu: Sửa lỗi sai ở các tỉnh miền Bắc, miền
Trung, miền Nam
GV: Với các tỉnh miền Bắc thường mắc phải
những lỗi nào? Ví dụ?
I Nội dung luyện tập:
1 Đối với các tỉnh miền Bắc:
2.Đối với các tỉnh miền Trung, miền CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN
TIẾNG VIỆT
Trang 5HS: Cần viết đúng các phụ âm đầu: tr / ch ; s/x ; r/
d / gi; l/n
GV: Với các tỉnh miền Trung, miền Nam thường
mắc phải những lỗi nào?
HS: a.Viết đúng phụ âm cuối: c/t; n/ng
VD: tát nước, mang vác…
b Viết đúng các dấu thanh dễ mắc lỗi: dấu hỏi/ dấu
ngã
VD: bỡ ngỡ, mở mang, suy nghĩ…
c.Viết đúng tiếng cĩ các nguyên âm: i/iê;ơ/o
VD: dập dìu, biết điều; hỏng, hổng, bỏng, lỏng…
d Viết đúng tiếng cĩ phụ âm đầu: v/d
VD: vơ, dơ, vỗ về, vang vọng, dịu dàng, dí dỏm…
HĐ 2 : Hướng dẫn HS luyện chính tả.
Mục tiêu: Viết đúng chính tả
GV đọc đoạn văn “Tơi yêu… thơ mộng” bài
“ Mùa xuân của tơi”
GV: Chú ý đọc chuẩn giúp hs viết đúng những
âm c/t, s/x …riêu riêu, huê tình, trống chèo…
Cho HS kiểm tra lỗi chính tả, dấu câu cho nhau.
GV gọi một số hs mang vở lên GV kiểm tra, sửa
- Cá trào, cá trê, cá trơi, cá tra, cá trắm , cá trích, …
GV: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng
cĩ thanh hỏi hoặc thanh ngã?
HS: Nghỉ mát - nghĩ ngợi,
GV: Tìm những từ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ r, d
hoặc gi cĩ nghĩa như sau:
+ Khơng thật vì được tạo ra một cách khơng
tự nhiên
+ Tàn ác, vơ nhân đạo
+ Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để báo
cho người khác biết
GV: Tìm thêm những từ địa phương khi nĩi
thường bị sai:VD:(đi) dề - về; dơ - vơ, dui - vui,
-Tiểu sử, tiểu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu
- Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại
- Mỏng manh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng
Trang 6giành, dành; tắt, tắc? ( Nâng cao)
HS: Trong cuộc kháng chiến nhân dân ta đã
giành nhiều thắng lợi.
- Hạnh để dành được nhiều tiền.
- Long đi ngang về tắt.
- Hoặc : Thầy cơ nhắc nhở các em trước khi ra về
Em hãy viết lại cho đúng các từ sau:
suất sứ, ghập ghềnh, gìn dữ, cuốn quýt, xấu sa. xuất xứ, gập ghềnh, gìn giữ, cuống quýt,
xấu xa
4.5 Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học ở tiết này:
- Xem và nắm kĩ những kiến thức đã học, tìm thêm vd bổ sung cho những nội dung trên.
-Đọc lại các bài làm văn của chính mình, phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị sách, vở bài tập ở HKII Đọc và tìm hiểu bài “ Rút gọn câu”.Chú ý: nhận biết
và phân tích câu rút gọn
5- PHỤ LỤC :
PHẦN KIỂM TRA CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 7Tuần : 20– tiết PPCT : 73
Ngày dạy:
1- MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
– HS biết: sơ lược thế nào là tục ngữ
– HS hiểu: nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất
– HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen: HS cĩ thái độ trân trọng những kinh nghiệm mà ơng cha ta đã đúc kết được
- Học sinh yêu lao động sản xuất và quí trọng thành quả lao động
– Tính cách: Giáo dục kĩ năng tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất
4.2 Kiểm tra miệng
- GV kiểm tra VBT của HS
4.3 Tiến trình bài học
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Trang 8GV: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một thể loại nữa thuộc văn học dân gian đó
là tục ngữ Đề tài mà chúng ta tìm hiểu đầu tiên đó là đề tài : về thiên nhiên và lao động sản
xuất
Hoạt động1 : Đọc –hiểu văn bản: ( 5 phút )
Mục tiêu : Hiểu sơ lược về tục ngữ.
GV: Dựa vào chú thích * SGK / 3 em hãy cho
biết tục ngữ là gì ?
HS: Tục ngữ là những câu nĩi ngắn gọn , ổn
định , cĩ vần , cĩ nhịp điệu thể hiện những kinh
ngiệm của nhân dân về nhiều mặt , được nhân
dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ , lời ăn
tiếng nĩi hằng ngày
GV: Hướng dẫn HS đọc : Đọc tự nhiên , cĩ
vần , cĩ nhịp - GV đọc mẫu một lần.
HS: Đọc lại – HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, sửa chữa.
HS: Tự nêu một số từ khĩ – HS khác giải
nghĩa
GV: Nhận xét, sửa chữa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ( 28 phút )
GV: Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu
nào? Gọi tên từng nhóm đó?
HS: 2 nhóm:
+ Nhóm 1: câu 1 – 4 : Những câu tục ngữ về
thiên nhiên
+ Nhóm 2: câu 5 – 8: Những câu tục ngữ về
lao động sản xuất
GV: Gọi HS đọc câu 1.
GV
liên hệ : Em cĩ nhận xét gì về độ dài thời
gian ngày và đêm trong thời điểm hiện tại ?
HS: Ban ngày ngắn ban đêm dài
GV: Từ đĩ em cĩ thể nĩi gì về nghĩa của câu
tục ngữ số 1 ?
HS:Tháng 5( Aâm lịch ) đêm ngắn , ngày dài,
Tháng 10 ( ÂL) dêm dài , ngày ngắn
I Đọc –hiểu văn bản:
Trang 9GV mở rộng: Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ?
HS: Do nước ta nằm ở phía trên đường xích
đạo nên khi trái đất quay theo trục nghiêng đã
làm cho mùa hè ngày dài đêm ngắn , còn mùa
đông ngày ngắn đêm dài
GV liên hệ: Nêu một số trường hợp có thể áp
dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngư õ?
HS: Vận dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp
công việc hoặc giữ gìn sức khoẻù cho mỗi
người trong mùa hè hoặc mùa đông
GV: Phân tích đặc điểm nghệ thuật trong
câu 1? ( Về kết cấu , vần , phép đối , nhịp )
HS: -Phép đối (đối xứng và đối lập) : đêm –
ngày, tháng năm – tháng mười, chưa – chưa,
nằm – cười, đã – đã, sáng – tối
-Phóng đại – cường điệu – nói quá – thậm
xưng : chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối
GV: Gọi HS đọc câu 2 , 3 , 4
GV: Những câu tục ngữ trên nĩi về kinh
nghiệm gì của nhân dân ta ?
HS: Kinh nghiệm dự đoán thời tiết.
GV giáo dục: Những kinh nghiệm đĩ đã giúp
ích được gì cho chúng ta trong cuộc sống ?
HS: Dự đốn được thời tiết để chủ động trong
cơng việc , chủ động phịng chống thiên tai , lũ
lụt bảo vệ tài sản
GV: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ 2 , 3 ,
4 cĩ gì đặc sắc ?
HS: Hai vế đối , cĩ vần lưng dể nhớ
GV: Gọi HS đọc câu 5.
GV: Nghĩa của câu tục ngữ 5?
- Nghệ thuật : Kết cấu ngắn gọn cĩ 2 vế , vần lưng , đối vế , đối ngữ , đối từ
Trang 10HS: Câu tục ngữ nêu lên giá trị của đất , vai
trò của đất đối với người nông dân
GV
giáo dục : Người ta thường sử dụng câu
tục ngữ này trong trường hợp nào?
HS: Phê phán hiện tượng lãng phí đất đề cao
giá trị của đất
GV: Cách diễn đạt có gì đặc sắc?
HS: - Biện pháp nghệ thuật : so sánh, ẩn dụ
và phóng đại
- Ngắn gọn, hàm xúc
GV: Gọi HS đọc câu 6.
GV: Giải nghĩa các từ Hán Việt có trong câu
tục ngữ?
HS: - Nhất, nhị, tam: 1, 2, 3 thứ I, thứ II, thứ
III
- Canh: canh tác; trì: ao; viên: vườn tược
- Điền: ruộng đất
GV: Từ đĩ em hãy giải nghĩa câu tục ngữ?
HS: Thứ tự các nghề, các công việc đem lại
lợi ích kinh tế cho con người
GV
giáo dục : Giá trị của kinh nghiệm mà câu
tục ngữ thể hiện?
HS: Giúp con người biết khai thác tốt điều
kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật
chất
GV: Nhận xét về nghệ thuật?
HS: Nghệ thuật : Câu tục ngữ có ba vế cùng
một kết cấu có vần lưng , vần chân : viên –
điền
GV: Gọi HS đọc câu 7.
GV: Cho biết nội dung ý nghĩa câu tục ngữ
trên?
HS: Khẳng định thứ tự quan trọng của các
yếu tố : nước phân cần giống đối với nghề
trồng lúa nước
GV: Câu tục ngữ này được sử dụng để làm gì?
HS: Để phổ biến kinh nghiệm chăm sóc cây
Trang 11GV: Nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật?
HS: Có bốn vế , vế một và hai cân xứng
về vần điệu , vế ba và bốn cũng vậy , vần
lưng phân – cần
GV: Gọi HS đọc câu 8.
GV: Giải nghĩa câu 8?
HS: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ
và đất đai đã được khai phá , chăm bón đối
với nghề trồng trọt
GV: Nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật?
HS: Có hai vế cân xứng về âm điệu có vần
- Ngắn gọn, hàm súc
* Câu nào sau đây không phải là tục ngữ
A Khoai đất lạ, mạ đất quen
B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì trưa.
C Một nắng hai sương
D Thứ nhất vày ải, thứ nhì vãi phân.
- Đối với bài học ở tiết này.
+ Học thuộc 8 câu tục ngữ, xem lại phần phân tích.
+ Học thuộc chú thích * SGK / 4 và ghi nhớ.
+ Tìm thêm một số câu tục ngữ cĩ nội dung tương tự
+ Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp
khác
nhau, viết thành những đoạ đối thoại ngắn
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo
+ Chuẩn bị học tiết văn thơ Tây Ninh
+ Tìm đọc tác phẩm Hương Đất trong tập Văn thơ Tây Ninh
5- PHỤ LỤC :
Trang 12Tuần : 20– tiết PPCT : 74
Ngày dạy:
1- MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
– HS biết: sự cố gắng vất vả của những con người làm việc ở nông trường
– HS hiểu: công việc lao động
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: kĩ năng đọc
– HS thực hiện thành thạo: phân tích thơ
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Giáo dục lòng yêu lao động,
– Tính cách: yêu những người làm việc vất vả
* Giới thiệu bài: Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Hương đất và một số
bài đọc thêm
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác
giả-tác phẩm ( 5 phút )
I Đọc hiểu văn bản.
VĂN THƠ TÂY NINH :HƯƠNG ĐẤT
Thu Hương
Trang 13Mục tiêu : hiểu sơ lược về tác gải Thu Hương.
* GV giới thiệu vài nét về tác giả-tác phẩm. -
- Thu Hương tên thật là Lê Thị Thu Hương sinh
1957 quê ở Hoà Thành
– Tây Ninh, là phóng viên toà soạn báo TN
- Bài thơ viết trong chuyến đi thực tế lên nông
trường mía nước trong huyện Tân Châu
GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu sau đó gọi học
sinh đọc.
GV hướng dẫn học sinh giải nghĩa một số từ khó
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản( 27 phút )
Mục tiêu : Hiểu công việc lao động của những
con người làm việc ở nông trường.
* GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc.
GV: Bài thơ được chia làm mấy phần? ND từng
phần?
HS: - 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu… may rủi: ngạc nhiên, băn
khoăn, ray rức về 1 vấn đề đặt ra chưa có lời
giải
+ Phần 2: Còn lại: lời đáp hiểu, vui sướng về vấn
đề đặt ra đã có lời giải
GV: Những câu hỏi trên có lời giải đáp không?
GV:Em có nhận xét gì về những câu hỏi trên?
GV: ND của đoạn thơ còn lại?
GV: Nêu ND - NT bài thơ?
- Có 7 câu đều không có phần trả lời
- “Có phải… từng đêm” hỏi liên tiếp dồn dậpTâm trạng không yên ổn, sự rạo rực thao thức của trái tim yêu thương
- “Ta muốn… không tả”: hạnh phúc, đớn đau, nỗi niềm trăn trở, lo âu
2 Phần 2:
- TG hiểu đất, hiểu cả mình
- Sự yên lặng suy nghĩ từ chuyện đất mở
ra chuyện người
* Ghi nhớ
- Bài thơ nhằm cảm thông và ca ngợi mọi
Trang 14cố gắng của con người ở nông trường, nói về đất nhưng kì thực là nói về con người.
4.4 Tổng kết :
GV: Đọc diễn cảm bài thơ?
GV: nêu cảm nghĩ của em về những con
người làm việc ở nông trường ? Qua đó em
rút ra cho mình những bài học gì ?
* Đọc diễn cảm bài thơ?
HS tự do nêu cảm nghĩ và bài học
4.5 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết này.
+ Học thuộc bài thơ, xem lại nội dung phân tích.
+ Tìm hiểu về tác giả-tác phẩm.
+ Tìm thêm một số tác phẩm văn thơ Tây Ninh.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
+ Chuẩn bị bài :Tục ngữ về con người và xã hội
+ Đọc trước các câu tục ngữ
+ Nêu nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ
5- PHỤ LỤC :
Trang 15Tuần : 20– tiết PPCT : 75.76
Ngày dạy:
1- MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
– HS biết: Nắm được khái niệm văn bản nghị luận
– HS hiểu: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận
– Thĩi quen: Giáo dục ý thức vận dụng văn nghị luận vào cuộc sống
– Tính cách: Giáo dục kĩ năng suy nghĩ, phê phán và sáng tạo
4.2 Kiểm tra miệng
- GV kiểm tra VBT của học sinh.
4.3 Tiến trình bài học
Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một thể loại văn nữa Đó là văn nghị
luận Với bài đầu tiên “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
Trang 16Hoạt động : Nhu cầu nghị luận ( 20 phút )
Mục tiêu : Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống
GV: Yêu cầu HS đọc các câu hỏi trên bảng phụ.
GV: Trong đời sống em có gặp vấn đề và câu hỏi như
thế không?
HS: Thường gặp.
( Giáo dục kĩ năng suy nghĩ, phê phán và sáng tạo)
GV: Hãy nêu thêm các câu hỏi và các vấn đề tương tự?
HS: - Vì sao con cháu phải hiếu thuận với ông bà cha
mẹ
- Vì sao phải siêng năng, cần mẫm học tập?
- Vì sao phải luôn tu bổ và bảo vệ đê điều?
- Vì sao phải giữ cho trái đất xanh và sạch?
GV: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó em có thể trả lời
bằng các kiểu VB đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu
cảm hay không? hãy giải thích vì sao?
HS: Không thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm, vì các câu hỏi đó phải dùng
lí lẽ kèm theo dẫn chứng xác đáng để bày tỏ 1 tư tưởng,
1 quan điểm nào đó thật rõ ràng, mạch lạc có sức thuyết
phục
GV: Để trả lời những câu hỏi như thế hàng ngày trên
báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường
gặp những kiểu VB nào? Hãy kể tên 1 vài kiểu VB mà
em biết?
HS: Kiểu VB nghị luận như các ý kiến nêu ra để tranh
luận 1 vấn đề, các bài xã luận, các bài phát biểu ý kiến
Hoạt động 2 : Thế nào là VB nghị luận? ( 20 phút )
Mục tiêu : Hiểu được văn bản nghị luận.
GV: Gọi HS đọc VB chống nạn thất học SGK/7.
GV: Bác Hồ viết này này nhằm mục đích gì?
HS: Bác viết bài này để kêu gọi, thuyết phục nhân dân
chống nạn thất học
GV: Để thức hiện mục đích ấy bài viết nêu ra những ý
kiến nào?
HS: Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào
công việc xây dựng đất nước Muốn vậy phải biết đọc,
biết viết chữ quốc ngữ, truyền bá chữ quốc ngữ giúp
I Nhu cầu nghị luận :
- Theo em, như thế nào là sống đẹp
Vấn đề cần giải quyết: bàn bạc để tìm
ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu hay lợi hay hại?
Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe về tác hại của thuốc lá
Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra
II Thế nào là VB nghị luận?
* Văn bản “Chống nạn thất học”
Trang 17đồng bào thoát khỏi cảnh mù chữ
( Giáo dục kĩ năng ra quyết định )
GV: Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận
điểm nào? Tìm các câu văn mang luận điểm?
GV: Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu lên
những lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?
HS: thảo luận nhóm 5’- Đại diện nhóm trình bày:
- 95% người VN mù chữ thì tiến bộ làm sao được
nâng cao dân trí
- Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
- Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết
- Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải chống lại
nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước
tiến bộ phát triển
Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
GV: Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng
văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?
HS: Không, vì chỉ có văn nghị luận mới có thể bày tỏ ý
kiến, quan điểm, thái độ của mình 1 cách rõ ràng chính
xác, có sức thuyết phục, văn kể chuyện, miêu tả, biểu
cảm không có được những lập luận sắc bén, thuyết phục
để giải quyết vấn đề trong thức tế đời sống như văn nghị
luận
GV: Trong dời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới
dạng nào? Thế nào là văn nghị luận?
HS: Trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/9.
Hoạt động 4: Luyện tập( 35phút )
Mục tiêu : HS làm đúng các bài tập
* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT1,2,3,4 sgk/9,10
* Thảo luận nhĩm: GV treo bảng phụ, ghi câu hỏi thảo
luận nhóm ( 7 phút )
- Nhóm 1: câu a bài 1
- Nhóm 2: câu b bài 1
b/ Ý kiến: Cần phân biệt thĩi quen tốt và khắc phục thĩi quen xấu
Câu văn thể hiện: “ Cĩ thĩi quen………”+ “ Cĩ người biết…………”
Trang 18-> Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, sửa chữa - HS sửa bài tập vào VBT
* Bài tập 4:
Mặc dù cĩ sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là văn bản nghị luận Kể chuyện “Hai biển hồ “ là để bàn luận về hai cách sống: Cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy
4.4 Tổng kết :
* Nhắc lại đặc điể chung của văn nghị luận?
* Em hãy trình bày miệng ý kiến của em về vấn đề
mơi trường trong thời đại ngày nay?
- Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một tư tưởng, quan điểm rõ rang,
cĩ lí lẻ, dẫn chứng thuyết phục.
- HS tự trình bày-GV nhận xét, tĩm ý.
4.5 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết này :
+ Xem lại nội dung bài học
+ Học thuộc hai ghi nhớ sgk/9
+ Làm bài tập 3 phần luyện tập sgk/10
+ Tập viết một đoạn văn trình bày ý kiến của mình về một vấn đề nào đĩ
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo : Chuẩn bị bài Đặc điểm của văn bản ngh
+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I SGK/18,19
Trang 19+ Xem trước bài tập 1 phần luyện tập sgk/20
– HS thực hiện được: Kĩ năng củng cố, bổ sung thêm một số hiểu biết về tục ngữ
– HS thực hiện thành thạo: - Kĩ năng vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống