1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Bai 15 Luyen tap su dung tu

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 81,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieán thöùc :- Naém ñöôïc ñaëc ñieåm vaø caáu taïo cuûa ñeà baøi vaên nghò luaän, caùc böôùc tìm hieåu ñeà vaø laäp yù cho moät ñeà vaên nghò luaän. Kó naêng : - Reøn kó naêng nhaän bieá[r]

Trang 1

4.2 Kiểm tra miệng

GV: Khi sử dụng từ phải chú ý điều gì? Trong

khi nĩi và viết em đã sử dụng từ như thế nào?

( 10 điểm)

Khi sử dụng từ phải chú ý:

- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Sử dụng từ đúng nghĩa

- Sử dụng từ đ1ung tính chất ngữ pháp của từ

- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

Trang 2

4.3 Tiến trình bài học

Giới thiệu bài :

GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ của bản

thân?

HS: Trình bày tự do – GV nhận xét

GV: Hôm nay chúng ta sẽ Luyện tập về sử dụng

từ.

 Hoạt động 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I.

( 5 phút )

GV: Muốn diễn đạt được dễ dàng và hay, chúng

ta phải cĩ vốn từ như thế nào? Vì sao?

HS: Vốn từ phải phong phú, vì khi giao tiếp ta

cần phải lựa chọn từ ngữ để diễn đạt được chính xác

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm BT1( 10 phút)

Mục tiêu: Một số lỗi thường gặp và cách sửa

GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi: Ghi lại những từ

em đã dùng sai trong các bài TLV của em và nêu

cách sửa.

HS: Lên bảng làm - Các HS khác làm vào vở - HS

nhận xét

GV: Nhận xét, sửa chữa.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT2( 10 phút)

Mục tiêu: Một số lỗi thường gặp và cách sửa

GV: Gọi HS làm BT2.

HS thảo luận nhóm 10’: 1 em đọc, các em khác

nghe bài của bạn làm, sửa các từ mà bạn dùng

không đúng nghĩa, không đúng tính chất ND,

không đúng sắc thái biểu cảm và không phù hợp

với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn

HS: Đọc lỗi sai Sửa lỗi sau khi đãï thảo luận

nhóm

I.Vai trị của vốn từ trong giao tiếp bằng ngơn ngữ :

1 Bài tập 1:

- Khoảng khắc khoảnh khắc

- tre trở  che chở

2 Bài tập 2:

- Nét mặt của mẹ đã có nếp nhăn

 Ttrên gương mặt mẹ xuất hiện nhiều nếp nhăn

Trang 3

GV: Nhận xét, sửa chữa.

4.4 Tổng kết

Quá trình viết tập làm văn, thường mắc phải

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

- Đối với bài họcởû tiết này: + Đối chiếu những lỗi dùng từ sai đã tìm được ở lớp với một bài làm của bản thân để sửa lại cho đúng.

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

+Đọc, tìm hiểu chuẩn bị trước bài “Chương trình địa phương phần Tiếng việt” Chú ý

các lỗi mà em thường mắc do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.

5- PHỤ LỤC

Trang 4

– HS biết: nắm được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa

– HS hiểu:các lỗi thường gặp

1.2 Kĩ năng:

– HS thực hiện được: kĩ năng phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát

âm thường thấy ở địa phương

– HS thực hiện thành thạo: Phát âm chuẩn.

1.3 Thái độ:

– Thĩi quen: Giáo dục học sinh có ý thức viết đúng , chính xác từ ngữ

– Tính cách: GD hs ý thức sử dụng từ đúng chính tả trong khi nĩi và viết, nhất là khi tạo lập văn bản

Giới thiệu bài :

Để rèn kĩ năng viết chính tả và thực hành làm bài

tập chính tả cho các em,

hơm nay chúng ta đi vào tiết 72 học chương

trình địa phương tiếng Việt.

HĐ 1: Nội dung luyện tập:

Mục tiêu: Sửa lỗi sai ở các tỉnh miền Bắc, miền

Trung, miền Nam

GV: Với các tỉnh miền Bắc thường mắc phải

những lỗi nào? Ví dụ?

I Nội dung luyện tập:

1 Đối với các tỉnh miền Bắc:

2.Đối với các tỉnh miền Trung, miền CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN

TIẾNG VIỆT

Trang 5

HS: Cần viết đúng các phụ âm đầu: tr / ch ; s/x ; r/

d / gi; l/n

GV: Với các tỉnh miền Trung, miền Nam thường

mắc phải những lỗi nào?

HS: a.Viết đúng phụ âm cuối: c/t; n/ng

VD: tát nước, mang vác…

b Viết đúng các dấu thanh dễ mắc lỗi: dấu hỏi/ dấu

ngã

VD: bỡ ngỡ, mở mang, suy nghĩ…

c.Viết đúng tiếng cĩ các nguyên âm: i/iê;ơ/o

VD: dập dìu, biết điều; hỏng, hổng, bỏng, lỏng…

d Viết đúng tiếng cĩ phụ âm đầu: v/d

VD: vơ, dơ, vỗ về, vang vọng, dịu dàng, dí dỏm…

HĐ 2 : Hướng dẫn HS luyện chính tả.

Mục tiêu: Viết đúng chính tả

GV đọc đoạn văn “Tơi yêu… thơ mộng” bài

“ Mùa xuân của tơi”

GV: Chú ý đọc chuẩn giúp hs viết đúng những

âm c/t, s/x …riêu riêu, huê tình, trống chèo…

Cho HS kiểm tra lỗi chính tả, dấu câu cho nhau.

GV gọi một số hs mang vở lên GV kiểm tra, sửa

- Cá trào, cá trê, cá trơi, cá tra, cá trắm , cá trích, …

GV: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng

cĩ thanh hỏi hoặc thanh ngã?

HS: Nghỉ mát - nghĩ ngợi,

GV: Tìm những từ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ r, d

hoặc gi cĩ nghĩa như sau:

+ Khơng thật vì được tạo ra một cách khơng

tự nhiên

+ Tàn ác, vơ nhân đạo

+ Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để báo

cho người khác biết

GV: Tìm thêm những từ địa phương khi nĩi

thường bị sai:VD:(đi) dề - về; dơ - vơ, dui - vui,

-Tiểu sử, tiểu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu

- Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung đại

- Mỏng manh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh trăng

Trang 6

giành, dành; tắt, tắc? ( Nâng cao)

HS: Trong cuộc kháng chiến nhân dân ta đã

giành nhiều thắng lợi.

- Hạnh để dành được nhiều tiền.

- Long đi ngang về tắt.

- Hoặc : Thầy cơ nhắc nhở các em trước khi ra về

Em hãy viết lại cho đúng các từ sau:

suất sứ, ghập ghềnh, gìn dữ, cuốn quýt, xấu sa.  xuất xứ, gập ghềnh, gìn giữ, cuống quýt,

xấu xa

4.5 Hướng dẫn học tập

- Đối với bài học ở tiết này:

- Xem và nắm kĩ những kiến thức đã học, tìm thêm vd bổ sung cho những nội dung trên.

-Đọc lại các bài làm văn của chính mình, phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

-Chuẩn bị sách, vở bài tập ở HKII Đọc và tìm hiểu bài “ Rút gọn câu”.Chú ý: nhận biết

và phân tích câu rút gọn

5- PHỤ LỤC :

PHẦN KIỂM TRA CỦA BAN GIÁM HIỆU

Trang 7

Tuần : 20– tiết PPCT : 73

Ngày dạy:

1- MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

– HS biết: sơ lược thế nào là tục ngữ

– HS hiểu: nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

1.2 Kĩ năng:

– HS thực hiện được: Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên

nhiên và lao động sản xuất

– HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

1.3 Thái độ:

– Thĩi quen: HS cĩ thái độ trân trọng những kinh nghiệm mà ơng cha ta đã đúc kết được

- Học sinh yêu lao động sản xuất và quí trọng thành quả lao động

– Tính cách: Giáo dục kĩ năng tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

4.2 Kiểm tra miệng

- GV kiểm tra VBT của HS

4.3 Tiến trình bài học

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Trang 8

GV: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một thể loại nữa thuộc văn học dân gian đó

là tục ngữ Đề tài mà chúng ta tìm hiểu đầu tiên đó là đề tài : về thiên nhiên và lao động sản

xuất

Hoạt động1 : Đọc –hiểu văn bản: ( 5 phút )

Mục tiêu : Hiểu sơ lược về tục ngữ.

GV: Dựa vào chú thích * SGK / 3 em hãy cho

biết tục ngữ là gì ?

HS: Tục ngữ là những câu nĩi ngắn gọn , ổn

định , cĩ vần , cĩ nhịp điệu thể hiện những kinh

ngiệm của nhân dân về nhiều mặt , được nhân

dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ , lời ăn

tiếng nĩi hằng ngày

GV: Hướng dẫn HS đọc : Đọc tự nhiên , cĩ

vần , cĩ nhịp - GV đọc mẫu một lần.

HS: Đọc lại – HS khác nhận xét.

GV: Nhận xét, sửa chữa.

HS: Tự nêu một số từ khĩ – HS khác giải

nghĩa

GV: Nhận xét, sửa chữa.

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ( 28 phút )

GV: Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu

nào? Gọi tên từng nhóm đó?

HS: 2 nhóm:

+ Nhóm 1: câu 1 – 4 : Những câu tục ngữ về

thiên nhiên

+ Nhóm 2: câu 5 – 8: Những câu tục ngữ về

lao động sản xuất

GV: Gọi HS đọc câu 1.

GV

liên hệ : Em cĩ nhận xét gì về độ dài thời

gian ngày và đêm trong thời điểm hiện tại ?

HS: Ban ngày ngắn ban đêm dài

GV: Từ đĩ em cĩ thể nĩi gì về nghĩa của câu

tục ngữ số 1 ?

HS:Tháng 5( Aâm lịch ) đêm ngắn , ngày dài,

Tháng 10 ( ÂL) dêm dài , ngày ngắn

I Đọc –hiểu văn bản:

Trang 9

GV mở rộng: Cơ sở thực tiễn của kinh

nghiệm nêu trong câu tục ngữ?

HS: Do nước ta nằm ở phía trên đường xích

đạo nên khi trái đất quay theo trục nghiêng đã

làm cho mùa hè ngày dài đêm ngắn , còn mùa

đông ngày ngắn đêm dài

GV liên hệ: Nêu một số trường hợp có thể áp

dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngư õ?

HS: Vận dụng vào chuyện tính toán, sắp xếp

công việc hoặc giữ gìn sức khoẻù cho mỗi

người trong mùa hè hoặc mùa đông

GV: Phân tích đặc điểm nghệ thuật trong

câu 1? ( Về kết cấu , vần , phép đối , nhịp )

HS: -Phép đối (đối xứng và đối lập) : đêm –

ngày, tháng năm – tháng mười, chưa – chưa,

nằm – cười, đã – đã, sáng – tối

-Phóng đại – cường điệu – nói quá – thậm

xưng : chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối

GV: Gọi HS đọc câu 2 , 3 , 4

GV: Những câu tục ngữ trên nĩi về kinh

nghiệm gì của nhân dân ta ?

HS: Kinh nghiệm dự đoán thời tiết.

GV giáo dục: Những kinh nghiệm đĩ đã giúp

ích được gì cho chúng ta trong cuộc sống ?

HS: Dự đốn được thời tiết để chủ động trong

cơng việc , chủ động phịng chống thiên tai , lũ

lụt bảo vệ tài sản

GV: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ 2 , 3 ,

4 cĩ gì đặc sắc ?

HS: Hai vế đối , cĩ vần lưng dể nhớ

GV: Gọi HS đọc câu 5.

GV: Nghĩa của câu tục ngữ 5?

- Nghệ thuật : Kết cấu ngắn gọn cĩ 2 vế , vần lưng , đối vế , đối ngữ , đối từ

Trang 10

HS: Câu tục ngữ nêu lên giá trị của đất , vai

trò của đất đối với người nông dân

GV

giáo dục : Người ta thường sử dụng câu

tục ngữ này trong trường hợp nào?

HS: Phê phán hiện tượng lãng phí đất đề cao

giá trị của đất

GV: Cách diễn đạt có gì đặc sắc?

HS: - Biện pháp nghệ thuật : so sánh, ẩn dụ

và phóng đại

- Ngắn gọn, hàm xúc

GV: Gọi HS đọc câu 6.

GV: Giải nghĩa các từ Hán Việt có trong câu

tục ngữ?

HS: - Nhất, nhị, tam: 1, 2, 3 thứ I, thứ II, thứ

III

- Canh: canh tác; trì: ao; viên: vườn tược

- Điền: ruộng đất

GV: Từ đĩ em hãy giải nghĩa câu tục ngữ?

HS: Thứ tự các nghề, các công việc đem lại

lợi ích kinh tế cho con người

GV

giáo dục : Giá trị của kinh nghiệm mà câu

tục ngữ thể hiện?

HS: Giúp con người biết khai thác tốt điều

kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật

chất

GV: Nhận xét về nghệ thuật?

HS: Nghệ thuật : Câu tục ngữ có ba vế cùng

một kết cấu có vần lưng , vần chân : viên –

điền

GV: Gọi HS đọc câu 7.

GV: Cho biết nội dung ý nghĩa câu tục ngữ

trên?

HS: Khẳng định thứ tự quan trọng của các

yếu tố : nước phân cần giống đối với nghề

trồng lúa nước

GV: Câu tục ngữ này được sử dụng để làm gì?

HS: Để phổ biến kinh nghiệm chăm sóc cây

Trang 11

GV: Nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật?

HS: Có bốn vế , vế một và hai cân xứng

về vần điệu , vế ba và bốn cũng vậy , vần

lưng phân – cần

GV: Gọi HS đọc câu 8.

GV: Giải nghĩa câu 8?

HS: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và đất đai đã được khai phá , chăm bón đối

với nghề trồng trọt

GV: Nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật?

HS: Có hai vế cân xứng về âm điệu có vần

- Ngắn gọn, hàm súc

* Câu nào sau đây không phải là tục ngữ

A Khoai đất lạ, mạ đất quen

B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì trưa.

C Một nắng hai sương

D Thứ nhất vày ải, thứ nhì vãi phân.

- Đối với bài học ở tiết này.

+ Học thuộc 8 câu tục ngữ, xem lại phần phân tích.

+ Học thuộc chú thích * SGK / 4 và ghi nhớ.

+ Tìm thêm một số câu tục ngữ cĩ nội dung tương tự

+ Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp

khác

nhau, viết thành những đoạ đối thoại ngắn

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo

+ Chuẩn bị học tiết văn thơ Tây Ninh

+ Tìm đọc tác phẩm Hương Đất trong tập Văn thơ Tây Ninh

5- PHỤ LỤC :

Trang 12

Tuần : 20– tiết PPCT : 74

Ngày dạy:

1- MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

– HS biết: sự cố gắng vất vả của những con người làm việc ở nông trường

– HS hiểu: công việc lao động

1.2 Kĩ năng:

– HS thực hiện được: kĩ năng đọc

– HS thực hiện thành thạo: phân tích thơ

1.3 Thái độ:

– Thĩi quen: Giáo dục lòng yêu lao động,

– Tính cách: yêu những người làm việc vất vả

* Giới thiệu bài: Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Hương đất và một số

bài đọc thêm

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác

giả-tác phẩm ( 5 phút )

I Đọc hiểu văn bản.

VĂN THƠ TÂY NINH :HƯƠNG ĐẤT

Thu Hương

Trang 13

Mục tiêu : hiểu sơ lược về tác gải Thu Hương.

* GV giới thiệu vài nét về tác giả-tác phẩm. -

- Thu Hương tên thật là Lê Thị Thu Hương sinh

1957 quê ở Hoà Thành

– Tây Ninh, là phóng viên toà soạn báo TN

- Bài thơ viết trong chuyến đi thực tế lên nông

trường mía nước trong huyện Tân Châu

GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu sau đó gọi học

sinh đọc.

GV hướng dẫn học sinh giải nghĩa một số từ khó

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản( 27 phút )

Mục tiêu : Hiểu công việc lao động của những

con người làm việc ở nông trường.

* GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc.

GV: Bài thơ được chia làm mấy phần? ND từng

phần?

HS: - 2 phần:

+ Phần 1: Từ đầu… may rủi: ngạc nhiên, băn

khoăn, ray rức về 1 vấn đề đặt ra chưa có lời

giải

+ Phần 2: Còn lại: lời đáp hiểu, vui sướng về vấn

đề đặt ra đã có lời giải

GV: Những câu hỏi trên có lời giải đáp không?

GV:Em có nhận xét gì về những câu hỏi trên?

GV: ND của đoạn thơ còn lại?

GV: Nêu ND - NT bài thơ?

- Có 7 câu đều không có phần trả lời

- “Có phải… từng đêm” hỏi liên tiếp dồn dậpTâm trạng không yên ổn, sự rạo rực thao thức của trái tim yêu thương

- “Ta muốn… không tả”: hạnh phúc, đớn đau, nỗi niềm trăn trở, lo âu

2 Phần 2:

- TG hiểu đất, hiểu cả mình

- Sự yên lặng suy nghĩ từ chuyện đất mở

ra chuyện người

* Ghi nhớ

- Bài thơ nhằm cảm thông và ca ngợi mọi

Trang 14

cố gắng của con người ở nông trường, nói về đất nhưng kì thực là nói về con người.

4.4 Tổng kết :

GV: Đọc diễn cảm bài thơ?

GV: nêu cảm nghĩ của em về những con

người làm việc ở nông trường ? Qua đó em

rút ra cho mình những bài học gì ?

* Đọc diễn cảm bài thơ?

HS tự do nêu cảm nghĩ và bài học

4.5 Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học ở tiết này.

+ Học thuộc bài thơ, xem lại nội dung phân tích.

+ Tìm hiểu về tác giả-tác phẩm.

+ Tìm thêm một số tác phẩm văn thơ Tây Ninh.

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo :

+ Chuẩn bị bài :Tục ngữ về con người và xã hội

+ Đọc trước các câu tục ngữ

+ Nêu nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ

5- PHỤ LỤC :

Trang 15

Tuần : 20– tiết PPCT : 75.76

Ngày dạy:

1- MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

– HS biết: Nắm được khái niệm văn bản nghị luận

– HS hiểu: Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận

– Thĩi quen: Giáo dục ý thức vận dụng văn nghị luận vào cuộc sống

– Tính cách: Giáo dục kĩ năng suy nghĩ, phê phán và sáng tạo

4.2 Kiểm tra miệng

- GV kiểm tra VBT của học sinh.

4.3 Tiến trình bài học

Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một thể loại văn nữa Đó là văn nghị

luận Với bài đầu tiên “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.

Trang 16

Hoạt động : Nhu cầu nghị luận ( 20 phút )

Mục tiêu : Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống

GV: Yêu cầu HS đọc các câu hỏi trên bảng phụ.

GV: Trong đời sống em có gặp vấn đề và câu hỏi như

thế không?

HS: Thường gặp.

( Giáo dục kĩ năng suy nghĩ, phê phán và sáng tạo)

GV: Hãy nêu thêm các câu hỏi và các vấn đề tương tự?

HS: - Vì sao con cháu phải hiếu thuận với ông bà cha

mẹ

- Vì sao phải siêng năng, cần mẫm học tập?

- Vì sao phải luôn tu bổ và bảo vệ đê điều?

- Vì sao phải giữ cho trái đất xanh và sạch?

GV: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó em có thể trả lời

bằng các kiểu VB đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu

cảm hay không? hãy giải thích vì sao?

HS: Không thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm, vì các câu hỏi đó phải dùng

lí lẽ kèm theo dẫn chứng xác đáng để bày tỏ 1 tư tưởng,

1 quan điểm nào đó thật rõ ràng, mạch lạc có sức thuyết

phục

GV: Để trả lời những câu hỏi như thế hàng ngày trên

báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường

gặp những kiểu VB nào? Hãy kể tên 1 vài kiểu VB mà

em biết?

HS: Kiểu VB nghị luận như các ý kiến nêu ra để tranh

luận 1 vấn đề, các bài xã luận, các bài phát biểu ý kiến

Hoạt động 2 : Thế nào là VB nghị luận? ( 20 phút )

Mục tiêu : Hiểu được văn bản nghị luận.

GV: Gọi HS đọc VB chống nạn thất học SGK/7.

GV: Bác Hồ viết này này nhằm mục đích gì?

HS: Bác viết bài này để kêu gọi, thuyết phục nhân dân

chống nạn thất học

GV: Để thức hiện mục đích ấy bài viết nêu ra những ý

kiến nào?

HS: Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào

công việc xây dựng đất nước Muốn vậy phải biết đọc,

biết viết chữ quốc ngữ, truyền bá chữ quốc ngữ giúp

I Nhu cầu nghị luận :

- Theo em, như thế nào là sống đẹp

 Vấn đề cần giải quyết: bàn bạc để tìm

ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu hay lợi hay hại?

 Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe về tác hại của thuốc lá

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra

II Thế nào là VB nghị luận?

* Văn bản “Chống nạn thất học”

Trang 17

đồng bào thoát khỏi cảnh mù chữ

( Giáo dục kĩ năng ra quyết định )

GV: Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận

điểm nào? Tìm các câu văn mang luận điểm?

GV: Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?

HS: thảo luận nhóm 5’- Đại diện nhóm trình bày:

- 95% người VN mù chữ thì tiến bộ làm sao được

nâng cao dân trí

- Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

- Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết

- Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải chống lại

nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước

tiến bộ phát triển

 Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

GV: Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng

văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

HS: Không, vì chỉ có văn nghị luận mới có thể bày tỏ ý

kiến, quan điểm, thái độ của mình 1 cách rõ ràng chính

xác, có sức thuyết phục, văn kể chuyện, miêu tả, biểu

cảm không có được những lập luận sắc bén, thuyết phục

để giải quyết vấn đề trong thức tế đời sống như văn nghị

luận

GV: Trong dời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới

dạng nào? Thế nào là văn nghị luận?

HS: Trả lời, GV nhận xét, chốt ý.

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/9.

Hoạt động 4: Luyện tập( 35phút )

Mục tiêu : HS làm đúng các bài tập

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT1,2,3,4 sgk/9,10

* Thảo luận nhĩm: GV treo bảng phụ, ghi câu hỏi thảo

luận nhóm ( 7 phút )

- Nhóm 1: câu a bài 1

- Nhóm 2: câu b bài 1

b/ Ý kiến: Cần phân biệt thĩi quen tốt và khắc phục thĩi quen xấu

Câu văn thể hiện: “ Cĩ thĩi quen………”+ “ Cĩ người biết…………”

Trang 18

-> Đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, sửa chữa - HS sửa bài tập vào VBT

* Bài tập 4:

Mặc dù cĩ sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là văn bản nghị luận Kể chuyện “Hai biển hồ “ là để bàn luận về hai cách sống: Cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy

4.4 Tổng kết :

* Nhắc lại đặc điể chung của văn nghị luận?

* Em hãy trình bày miệng ý kiến của em về vấn đề

mơi trường trong thời đại ngày nay?

- Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một tư tưởng, quan điểm rõ rang,

cĩ lí lẻ, dẫn chứng thuyết phục.

- HS tự trình bày-GV nhận xét, tĩm ý.

4.5 Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học ở tiết này :

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc hai ghi nhớ sgk/9

+ Làm bài tập 3 phần luyện tập sgk/10

+ Tập viết một đoạn văn trình bày ý kiến của mình về một vấn đề nào đĩ

- Đối với bài học ở tiết tiếp theo : Chuẩn bị bài Đặc điểm của văn bản ngh

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I SGK/18,19

Trang 19

+ Xem trước bài tập 1 phần luyện tập sgk/20

– HS thực hiện được: Kĩ năng củng cố, bổ sung thêm một số hiểu biết về tục ngữ

– HS thực hiện thành thạo: - Kĩ năng vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

Ngày đăng: 05/03/2021, 16:27

w