Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực.. Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ chơi chữ p
Trang 1Tiếng Việt: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ.
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng
chuẩn mực
3 Thái độ: - Tránh thái độ cẩu thả khi nói viết.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, sử dụng trong những tình huống giao tiếp
4 Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ chơi chữ phù hợp với thực tế giao tiếp của cá nhân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về việc sử dụng phép tu từ chơi chữ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
a Phương tiện dạy học: Máy chiếu.Bảng
- Một số ví dụ cho bài học
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Phân tích tình huống mẫu để nhận ra các phép tu từ chơi chữ, và giá trị, tác dụng của việc sử dụng chúng
- Động não: HS suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực
về cách sử dụng phép tu từ chơi chữ
Trang 2- Thực hành có hướng dẫn: Viết câu, đoạn văn có sử dụng phép tu từ chơi chữ
2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra: - Khi sử dụng từ cần phải chú ý những gì ? (Ghi nhớ: Sgk / 167 ).
3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Thực hành luyện tập
- Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến
nay Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm,
về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ pháp
và về sắc thái biểu cảm ) và nêu cách sửa
chữa ?
- Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm ra
những từ dùng sai ? (Căn cứ vào kiến thức
về chuẩn mực sử dụng từ để tìm các từ đã
dùng sai)
- Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai
theo từng loại
I- I Thực hành luyện tập:
1 Bài 1 (179 ):
a Sử dụng từ không đúng âm, đúng chính tả:
- Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha
mẹ, anh chị em và cả cô gì, chú bác nữa.
-> gia đình, cô dì
b Dùng từ không đúng nghĩa:
- Trường của em ngày càng trong sáng.
-> khang trang
c Sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của câu:
- Nói năng của bạn thật là khó hiểu.
-> Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu (Bạn nói năng thật khó hiểu.)
Trang 3- Hs tìm và sửa lỗi.
- Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về
các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa,
không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng
sắc thái biểu cảm và không hợp với tình
huống giao tiếp trong bài làm của bạn ?
- Cách làm như bài tập 1
- Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi dùng từ
và việc sửa lỗi
- Viết đoạn văn từ 8 ->10 câu (chủ đề tự
chọn)
- Hs đọc đoạn văn – Các bạn nhận xét về
cách sử dụng từ và sửa lại các lỗi sai sót
* Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập học kì I
- Ôn lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu
năm đến nay, về phần tiếng Việt
- Xem lại các bài tập ở phần luyện tập cuối
mỗi bài
d Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách:
- Bọn giặc đã hi sinh rất nhiều.-> bỏ mạng.
e Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
- Bạn ni, bạn đi mô ? -> này, đâu.
- Bác nông dân cùng phu nhân đi thăm đồng
-> Bác nông dân cùng vợ đi
2 Bài 2 (179 ):
I Hướng dẫn ôn tập học kì I:
4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học.
Trang 45 Dặn dò: - VN ôn tập thi HKII, soạn bài “Ôn tập tác phẩm trữ tình”