ñaõ nghieân cöùu TCHH cuûa oxi vôùi moät soá phi kim oxi coù theå taùc duïng vôùi kim loaïi vaø caùc hôïp chaát ñöôïc khoâng?. Tieát hoïc naøy seõ tìm hieåu Hoaït ñoäng 1: (15 p).[r]
Trang 1Tuần 20 Tiết 38
ND: 03 / 01/13
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
HS biết được :-Tính chất vật lí của oxi : trạng thái ,màu sắc ,mùi ,tính tan trong nước ,tỉ khối so
với không khí
HS hiểu : - Tính chất hóa học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao : tác dụng hầu hết với kim loại ( Fe ,Cu … ) nhiều phi kim ( P ,S… ) và hợp chất (CH4 CH2
…) hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: - Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe ,S ,P,C rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi
HS thực hiện thành thạo : -Viết được phương trình hóa học
- Tính được thể tích của khí oxi (dktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
1.3 Thái độ
Thĩi quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ mơn
Tiếp tục củng cố niềm tin của HS vào khoa học.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất hóa học của oxi
3.CHUẨN BỊ
3.1 GV: oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100ml hình vẽ 4.3 SGK /83
3.2 HS:Oân lại KHHH,CTHH ,nguyên tử khối,phân tử khối củaOXI xem bài trước 2,3
SGK/83
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra miệng : (5 p)
-Có những chất sau: O2, S, P, CO2 hãy chọn một trong những chất trên và hệ số thích hợp điền vào chổ trống trong các PTHH sau :
…… + O2 - - > P2O5
…… + …… - - > SO2
C + O2 - - > ……
ĐA:
4P + 5O2 à 2P2O5 (4đ)
S + O2 à SO2 (3đ)
C + O2 à CO2 (3đ)
4.3 Tiến trình bài học :
TÍNH CHẤT CỦA OXI(tt)
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
GV giới thiệu bài: ở tiết học trước, chúng ta
đã nghiên cứu TCHH của oxi với một số phi
kim oxi có thể tác dụng với kim loại và các hợp
chất được không ? Tiết học này sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: (15 p)
Tìm hiểu TCHH của oxi (td với KL)
KT : Giúp HS biết tính chất hóa học của oxi
là tác dụng với kim loại
Vào bài
- GV: yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm
- GV: giới thiệu hoá chất, dụng cụ sau đó tiến
hành làm TN
- HS quan sát
- GV: nêu câu hỏi:
+ Ban đầu, khi chỉ đưa dây sắt(không đốt nóng)
vào lọ khí oxi, các em có thấy dấu hiệu của
PƯHH ?
+ Khi đốt sắt và mẫu than ở đầu dây sắt nóng
đỏ rồi đưa vào lo chứa khí oxi em thấy hiện
tượng gì xảy ra ?
+ Chất tạo ra có CTHH là gì ? Nêu trạng thái
của chất tham gia và sản phẩm viết PTHH
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Đại diện nhóm báo cáo, 1 hs lên viết PTHH
- GV kết luận, nhấn mạnh chất tạo thành là
oxit sắt từ (Fe3O4) được coi như hợp chất trong
đó sắt có hoá trị II và hoá trrị III
HĐ 2: (10 p)
Tìm hiểu TCHH của oxi (td với hợp chất)
KT : Giúp HS biết tính chất hóa học của oxi
là tác dụng với hợp chất
Vào bài GV bật quẹt gaz cho hs quan sát đồng
thời đặt vấn đề: Quẹt gaz cháy nhờ gì?
- HS : nhờ gaz bên trong quẹt kết hợp với oxi
ngoài không khí
- GV: Vậy gaz là gì? Có nhiều loại gaz, như khí
butan, biogaz(metan), các khí này khi cháy td
với oxi trong không khí tạo CO2 và H2O
- GV viết PTHH khí metan cháy
- GV liên hệ thực tế: khí metan thường gặp
2 Tác dụng với kim loại
Thí nghiệm: SGK Nhận xét:
sắt + oxi à oxit sắt từ
to PTHH: 3Fe(r) + 2O2(k) à Fe3O4(r)
3 Tác dụng với hợp chất
to VD: CH4(k) + 2O2(k) à CO2(k) + 2H2O(h)
ù Kết luận: khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt
động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia pư
HH với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất, trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi có hoá trị II
Trang 3trong đời sống có trong khí bùn ao, khí biogaz,
trong bình gaz; các quặng khí thiên nhiên,
quặng dầu mỏ có chứa khí metan, các loại khí
gaz
- Aùp dụng viết PTHH giữa C4H10 với O2 (BT 3
trang 84)
- GV nói thêm: phản ứng cháy giữa các loại khí
gaz với oxi toả nhiều nhiệt à ứng dụng trong
đời sống: khí gaz dùng làm nhiên liệu
- Qua tìm hiểu về tính chất hoá học của oxi, các
em có kết luận gì ?
- HS phát biểu
- GV chốt lại , HS ghi vở
4.4 Tổng kết : (10 p)
GV Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức theo sơ đồ tư duy
-Làm BT 1 trang 84
ĐA: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động Oxi có thể pư với nhiều kim loại, phi kim, hợp chất
BT1: -Viết PTHH giữa oxi với chất sau : Na, Al, C2H4, C2H2,
ĐA: 4Na + O2 à 2Na2O
2Al+ 3O2 à 2Al2O3
C2H4 + 3O2 à 2CO2 + 2H2O
2C2H2 + 5O2 à 4CO2 + 2H2O
- BT2: đốt cháy 6,5 g kẽm trong bình đựng khí oxi thu được kẽm oxit tính khối lượng của kẽm oxit được tạo thành và thể tích khí oxi tham gia phản ứng ở đktc
Hướng dẫn ; HS tóm tắt và tính số mol của kẽm theo đề bài
Dựa vào PTHH tìm được số mol của kem oxit và của oxi
Tính khối lượng của kẽm oxit = 0,1 81 = 8,1 g
Tính thể tích của oxi = 0,05 22,4 = 1,12 l
4.5 Hướng dẫn hs tự học (5 p)
Đối với bài học ở tiết học này :-Học bài nắm vững các tính chất hóa học của oxi.
Tĩm tắt kiến thức của cả bài theo sơ đồ tư duy
- Làm BT 2, 5 trang 84, BT 24.6,24.4,24.8 trang 29
- Hướng dẫn bài 5 trang 84
+ Xảy ra 2 phản ứng chính: giữa C và O2; giữa S và O2 à viết 2 PTHH
+ Tính lượng C nguyên chất -> số mol C -> số mol CO2 -> thể tích CO2
+ Tính lượng S nguyên chất -> số mol S -> số mol SO2 -> thể tích SO2
- Xem trước bài : “Thu hoạch – bảo quản – chế biến nơng sản”.- Xem bài “Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp – ứng dụng của oxi”
- Tìm hiểu: sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, các ứng dụng của oxi trong đời sống
5 PHỤ LỤC