- Tính chất hóa học: Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ; oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit; Sự phân loại oxit..1. 2.Về kĩ năng:.[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
A Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- HS biết được những tính chất hóa học chung của mỗi loại hợp chất vô cơ, viết đứng phương trình hóa học cho mỗi tính chất
- Đối với những hợp chất cụ thể như: CaO, SO2, HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl HS biết chứng minh chúng có những tính chất hóa học chung của các loại hợp chất vô cơ tương ứng
- Biết được ứng dụng của các hợp chất trong đời sống và sản xuất
- Biết phương pháp điều chế những hợp chất cụ thể
- Biết được mối quan hệ về sự biến đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ
2.Về kĩ năng:
- HS biết tiến hành một số thí nghiệm đơn giản, an toàn và tiết kiệm hóa chất,
- Biết quan sát hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm, biết phân tích, giảI thích, kết luận về đối tượng nghiên cứu
- Vận dụng kiến thức để giải thích một hiện tượng nào đó trong đời sống
- Giải các dạng bài tập định lượng và định tính cơ bản
- Rèn luyện tư duy so sánh, khái quát
3 Về tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm:
- Nghiêm túc, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
- Thích nghiên cứu khoa học
- Yêu thích học tập bộ môn
5 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng
lực hợp tác, năng lực tính toán.
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 2
BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
Biết được:
- Tính chất hóa học: Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ; oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit; Sự phân loại oxit
Trang 22.Về kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của một số oxit
- Rèn tư duy khái quát, tổng hợp
3 Về tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm:
- Củng cố lòng yêu thích bộ môn
- Học sinh làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác
5 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng
lực hợp tác, năng lực tính toán.
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: CuO; CaO; CO2 ; P2O5 ; H2O ; CaCO3 ; P đỏ; đ HCl ; dd Ca(OH)2
cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2 ( từ CaCO3 và HCl); thiết bị điều chế P2O5 ( đốt P đỏ trong PTN )
2 HS: đọc trước bài ở nhà
C Phương pháp:
- Thí nghiệm trực quan, thảo luận nhóm, PP đàm thoại, vấn đáp gợi mở
D Tiến trình giờ dạy-Giáo dục :
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
HS 1 : Khối lượng chất rắn thu được sau khi đun chính là khối lượng chất tan
trong dung dịch ban đầu
=> nồng độ % của dung dịch là: C% = 20
6 , 3
x100% = 18%
HS2 : Bài 2:
Đổi: 800ml = 0,8 lít
a) Số mol NaOH = 40
8
= 0,2 mol Nồng độ mol của dung dịch: CM = 0,8
2 , 0
= 0,25 M b) Đổi: 200 ml = 0,2 lít
Số mol NaOH có trong 0,2 lít dung dịch NaOH 0,25 M = 0,25 x 0,2 = 0,05 mol Đây chính là số mol NaOH trong dung dịch NaOH 0,1 M cần pha
=> Thể tích dung dịch NaOH 0,1 M sau khi pha = 0,1
05 , 0
= 0,5 lít
=> Thể tích nước cần thêm vào là: 0,5 - 0,2 = 0,3 lít
Trang 33 Giảng bài mới: (28 phút)
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit ( 23’)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất hóa học của oxit
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ hóa chất thí nghiệm: CuO; CaO; CO2 ; P2O5 ; H2O ; CaCO3 ; P đỏ; dd HCl ; dd Ca(OH)2 cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2 ( từ CaCO3 và HCl); thiết bị điều chế P2O5 ( đốt P đỏ trong PTN )quỳ tím, ống nghiệm, kẹp, ống hút
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit, oxit
axit, oxit bazơ; nêu ví dụ?
2 HS trả lời
2 HS nêu ví dụ
- Vậy oxit axit và oxit bazơ có những
tính chất hóa học nào? → Ghi phần 1
- Yêu cầu HS viết 2 PTHH oxit bazơ tác
dụng với nước? → Ghi phần a
2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự ghi vào
vở
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng
thuộc loại hợp chất nào?
HS:Barihiđroxit, Bazơ
* Một số oxit bazơ tác dụng với nước: K2O,
Na2O, CaO, BaO
- Kết luận về tính chất a?
HS trả lời
- HS các nhóm làm thí nghiệm: Cho vào
ống nghiệm mọt ít bột CuO, thêm 2 ml
dung dịch HCl vào → Quan sát hiện tượng,
nhận xét?
HS: Các nhóm làm thí TN
-Bột CuO màu đen bị hòa tan tạo thành
dung dịch màu xanh lam
Màu xanh lam là màu của dung dịch Đồng
(II) clorua
- Các em vừa làm thí nghiệm nghiện cứu
tính chất hóa học nào của oxit bazơ? →Ghi
phần b
Oxit bazơ tác dụng với axit
I Tính chất hóa học của oxit
1 Tính chất hóa học của oxit bazơ
a Tác dụng với nước BaO + H2O → Ba(OH)2
b Tác dụng với axit
1 sè oxit Baz¬ + Nước → dd Baz¬ (kiềm)
Trang 4- HS viết PTHH?
* Với các oxit bazơ khác như: FeO, CaO
cũng xảy ra những phản ứng hóa học tương
tự
- Sản phẩm của phản ứng thuộc loại chất
nào?
Muối + nước
- Kết luận về tính chất b?
- Bắng thí nghiệm người ta chứng minh
được rằng một số oxit bazơ như : CaO,
Na2O, BaO tác dụng được với oxit axit →
Muối → Ghi phần c
- viết PTHH?
HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự ghi vào
vở
- HS nêu kết luận?
- Các em vừa nghiên cứu tính chất hóa học
của bazơ vậy oxit axit có những tính chất
hóa học nào? → Ghi phần 2
- Yêu cầu các nhóm HS viết 2 PTPƯ oxit
axit tác dụng với nước? → Ghi phần a
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc
loại hợp chất gì?
2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự ghi vào
vở
→ Axit photphoric, axit
* Với các oxit khác như: SO2, SO3, N2O5
cũng thu được dung dịch axit tương ứng
* HS biết được các gốc axit tương ứng
- Kết luận về tính chất a?
Nhiều oxit A +Nước → Axit
- Ta biết oxit bazơ tác dụng được với oxt
axit → Vậy oxit axit tác dụng được với oxit
bazơ → Ghi phần b
- Gọi HS liện hệ đến phản ứng của khí CO2
với dung dịch Ca(OH)2 → Hướng dẫn HS
viết PTHH?
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc
lọai nào?
Muối Canxicacbonat
* Nếu thay CO2 bằng những oxit axit khác
như: SO2, P2O5 cũng xảy ra phản ứng
tương tự
- HS nêu kết luận?
- Các em hãy so sánh tính chất hóa học của
CuO + 2HCl→ CuCl2 +H2O
c Tác dụng với oxit axit BaO + CO2 → BaCO3
2 Tính chất hóa học của oxit axit
a Tác dụng với nước P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
b Tác dụng với bazơ CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
Oxit Baz¬ + Axit → Muối +
nước
Một số oxit Baz¬ + Oxit axit →
Muối
oxit Axit +Nước → Axit
Oxit Axit +Bazơ → Muối + Nước
Trang 5oxit axit và oxit bazơ?
- Phát phiếu học tập → GV gợi ý
HS thảo luận nhóm rồi trả lời
c Tác dụng với oxit Bazơ (tương tự phần 1.c)
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit ( 5’ )
- Mục tiêu: biết được cơ sở phân loại oxit
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit
bazơ là tác dụng với dd bazơ, dd axit → Muèi
và nước Dựa trên tính chất hóa học cơ bản
này để phân loại oxit thành 4 loại
HS nêu từng loại, cho ví dụ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
II Khái quát về sự phân loại oxit
1.Oxit bazơ: CaO, Na2O 2.Oxit axit: SO2, P2O5 3.Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO
4.Oxit trung tính:CO, NO
1 Củng cố: (6 phút)
GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy:
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Oxit Axit +Một số oxit Bazơ →
Muối
Trang 6Bài 1: oxit nào dưới đây được làm chất hút ẩm trong PTN?
A SO2 B SO3 C N2O5 D P2O5
Bài 2: Khử hoàn toàn 6,4 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng H2 tạo ra 1,8 g
H2O.Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:
A 4,5g B 4,8g C.,9 g D 5,2g
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2 phút)
- Y/c HS làm BT 3,5
Hướng dẫn:
Bài 3: Phân loại chất để tìm ra chất cần tìm
Bài 5: Dựa vào t/c hoá học của CO2 và O2 khác nhau ( liên quan đến t/c hoá học của oxit axit)
Bài 4: Phải phân loại chất trước
Bài 6: tính số mol các chất, dựa vào PTHH tìm ra chất còn dư, số mol (gam) và chất sản phẩm, dung dịch sau phản ứng sẽ có 2 loại chất tan
- Chuẩn bị bài : Một số oxit quan trọng
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………