HS: Caùc nhoùm tieán haønh thí nghieäm (H1.13) quan saùt hieän töôïng vaø vieát PTHH.. HS: Neâu hieän töôïng: Coù keát tuûa traéng xuaát hieän.[r]
Trang 1Bài 4 - Tiết 7
Tuần: 4 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
* HS biết:
- H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: Tác dụng với lim loại , tính háo nước
- Ứng dụng, cách nhận biết H2SO4
* HS hiểu:
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch axit H2SO4
- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết được dung dịch H2SO4 và dung dịch muối
sunfat
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS H2SO4(đặc) là chất rất độc, sử dụng cần lưu ý tránh xảy ra tai nạn
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp Nhận biết
H2SO4
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: H2SO4(l), Na2SO4, BaCl2 Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
3.2 Học sinh: Kiến thức, VBT.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1 : Có những chất: CaO, Zn, ZnO, chất nào tác dụng với dung dịch HCl và
H2SO4 sinh ra:(8đ)
a Chất khí cháy được trong không khí?
b Dung dịch có màu xanh?
Viết tất cả các PTHH?
Đáp án: a Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Câu 2: Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng nào? (2đ)
- Tác dụng với kim loại
- Tính háo nước
4.3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Ứng dụng (Thời gian: 5’)
Trang 2(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS hiểu: Ứng dụng H2SO4
- Kỹ năng:
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Phương tiện: H 1.2/ 17 SGK
(3) Các bước của hoạt động:
Ứng dụng.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 1.2/ 17 SGK nêu
lên các ứng dụng quan trọng của H2SO4
HS: Ứng dụng: chất tẩy rửa, phẩm nhuộm,
phân bón, giấy, chất dẻo, tơ sợi, thuốc nổ,
luyện kim, acquy, sản xuất muối, axit, chế biến
dầu mỏ,…
III Ứng dụng:
SGK/ 17
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS hiểu: Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Kỹ năng: Viết được các PTHH sản xuất H2SO4 qua 3 giai đoạn
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
Sản xuất H2SO4.
GV:Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất
H2SO4 và các công đoạn sản xuất axit Sunfuric
HS: Nghe và ghi bài, viết PTHH
GV: Có thể từng bước hướng dẫn HS và yêu
cầu viết PTHH
HS: Viết PTHH
GV lưu ý cho HS phương trình (1) và (2) cần có
điều kiện nhiệt độ và chất xúc tác V2O5 (2)
IV Sản xuất axit Sunfuric:
a Nguyên liệu:
Lưu huỳnh hoặc FeS2 ( pirit sắt)
b Các công đoạn sản xuất H2SO4
- Sản xuất lưu huỳnh dioxit (SO2)
S + O2 ⃗t o SO2
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit (SO3) 2SO2 + O2 ⃗t o 2SO3
- Sản xuất H2SO4 :
SO3 + H2O H2SO4
HOẠT ĐỘNG 3: Nhận biết H2SO4 và muối sunfat (Thời gian: 20’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS hiểu:
- Kỹ năng: Nhận biết được dung dịch H2SO4 và dung dịch muối sunfat
V 2 O 5
Trang 3(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Thực hành, vấn đáp
- Phương tiện: H2SO4(l), Na2SO4, BaCl2 Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
(3) Các bước của hoạt động:
Nhận biết H2SO4 và muối sunfat.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm/ 18 SGK (H
1.13)
HS: Các nhóm tiến hành thí nghiệm (H1.13)
quan sát hiện tượng và viết PTHH
HS: Nêu hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất
hiện
HS các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV :Chú ý cho HS để phân biệt axit H2SO4 và
muối Sunfat, ta có thể dùng một số kim loại
như: Mg, Zn, Al, Fe, …
V Nhận biết axit Sunfuric và muối Sunfat:
- Nhận biết axit Sunfuric và muối Sunfat dùng thuốc thử là BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 phản ứng tạo thành kết tủa trắng
- PTHH:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2NaCl
- Nhận biết axit Sunfuric dùng thuốc thử là quỳ tím đỏ
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
5.1 Tổng kết (củng cố, rút gọn kiến thức): Hoàn thành các PTHH:
a Fe + ? ? + H2
b Cu + ? CuSO4 + ? + ?
c FeS2 + ? ? + SO2
d CuO + ? ? + H2O
Đáp án: a Fe + 2HCl FeCl2 + H2
b Cu + 2H2SO4(đ,n) ⃗t0 CuSO4 + 2H2O + SO2
c 4FeS2 + 11O2 ⃗t o 2Fe2O3 + 8SO2
d CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
5.2 Hướng dẫn học tập (hướng dẫn HS tự học ở nhà)
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm bài tập: 2, 3, 5/ 19 SGK Rèn luyện kỹ năng viết PTHH: Tính chất hóa học oxit, axit
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Xem và viết PTHH tính chất hóa học của oxit và axit
- Làm trước các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 bài luyện tập/20 SGK
6 PHỤ LỤC: SGK, SGV