Cặp vợ chồng này sinh được 3 người con: người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ ba đều bình thường.. Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp v[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI : SINH HỌC
NGÀY THI :08/4/2014
THỜI GIAN : 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4.0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, người ta xét sự di truyền của tính trạng màu sắc và hình dạng hạt Mỗi cặp tính trạng được qui định bởi một cặp gen, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Trong một phép lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng thu được F1 có kiểu hình 100% hạt màu vàng, vỏ trơn Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau được F2 có tỉ lệ như sau: 315 hạt màu vàng,
vỏ trơn : 101 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 108 hạt màu xanh, vỏ trơn : 32 hạt màu xanh, vỏ nhăn
a Giải thích như thế nào để xác định qui luật di truyền của các tính trạng trên?
b Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
c Nếu F3 phân li theo tỉ lệ 1 hạt màu vàng, vỏ trơn : 1 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 1 hạt màu xanh, vỏ trơn : 1 hạt màu xanh, vỏ nhăn thì 2 cá thể bố mẹ ở F2 có kiểu gen, kiểu hình như thế nào?
Câu 2: (4.0 điểm)
Tế bào ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là AaBbDdXX Từ 5 tế bào sinh dục sơ khai của cá thể này đều trải qua số lần nguyên phân như nhau đã lấy từ môi trường nội bào 2520 NST đơn Có 6,25% trong số tế bào tạo ra trải qua giảm phân và tất cả các tế bào đều được thụ tinh Biết các quá trình phân bào diễn ra bình thường
a Xác định tên loài và giới tính của loài này.
b Tính số lần nguyên phân của 5 tế bào trên Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?
c Các kiểu giao tử có thể có được sinh ra từ tế bào của loài trên được viết như thế nào? Câu 3: (4.0 điểm)
Có hai gen bằng nhau Trong quá trình tự nhân đôi của hai gen người ta thấy số lần tự nhân đôi của gen I lớn hơn số lần tự nhân đôi của gen II Sau cùng một thời gian, tổng số gen sinh ra là 24
a Tính số lần tự nhân đôi của mỗi gen.
b Trong quá trình tự nhân đôi của 2 gen nói trên, môi trường nội bào đã cung cấp tất cả
46200 nuclêôtit tự do Tính chiều dài của mỗi gen bằng A
c Gen I có tích % giữa ađênin với loại nuclêôtit không cùng nhóm bổ sung là 4% Gen
II có tích % giữa guanin với loại nuclêôtit cùng nhóm bổ sung là 9% Tính số nuclêôtit tự do mỗi loại cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi nói trên của từng gen Biết rằng % nuclêôtit loại ađênin của gen I lớn hơn % nuclêôtit loại timin của gen II
Câu 4: ( 3.0 điểm)
Một gen chứa 2398 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit Gen bị đột biến thêm một đoạn Đoạn gen gắn thêm có chứa 185 liên kết hiđrô và 40 ađênin Sau đột biến tỉ lệ nuclêôtit loại guanin của gen bằng 30%
a Đoạn gen sau khi bị đột biến có chiều dài bằng bao nhiêu A?
b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi đột biến xảy ra?
Câu 5: ( 3.0 điểm)
5.1:(1.5 điểm) Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn m liên kết với giới tính quy định.
Một phụ nữ bình thường có cha bị bệnh máu khó đông và kết hôn với một người đàn ông bình thường Cặp vợ chồng này dự định sinh 2 người con Tính xác suất để 2 người con: đều
là con trai bình thường, đều là con trai bị bệnh Biết rằng quá trình tạo giao tử ở cặp vợ chồng này diễn ra bình thường
ĐỀ CHÍNH
THỨC
0
0
Trang 25.2:(1.5 điểm)
Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, gen trội A qui định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Menđen Một
người đàn ông bình thường có cô em gái bị bệnh, người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có người anh trai bị bệnh Cặp vợ chồng này sinh được 3 người con: người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ ba đều bình thường
a Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên qua 3 thế hệ.
b Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng nói trên.
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh
Câu 6: (2.0 điểm)
a Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm có các thành phần chủ yếu nào?
b Em hãy nêu rõ các mối quan hệ giữa cây cỏ, hươu, nai, hổ sống trong một hệ sinh
thái rừng mưa nhiệt đới
- HẾT
-Sưu tầm đề thi HSG cấp tỉnh Long An môn Sinh các năm
http://violet.vn/thcs-anluclong-longan/present/show/entry_id/12108555
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI : SINH HỌC
NGÀY THI :08/4/2014
THỜI GIAN : 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
a/ - Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2: (Tỉ lệ phân li từng loại tính trạng ở F2)
vàng 315 + 101 3 vàng
xanh 108 + 32 1 xanh
trơn 315 +108 3 trơn
nhăn 101 + 32 1 nhăn
- Xét chung kết quả ở F2: (Tỉ lệ phân li các tính trạng ở F2)
Tỉ lệ ở F2: 315 hạt màu vàng, vỏ trơn : 101 hạt màu vàng, vỏ nhăn : 108 hạt
màu xanh, vỏ trơn : 32 hạt màu xanh, vỏ nhăn 9 vàng, trơn : 3 vàng,
nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn = (3 : 1) (3 : 1)
==> Các cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau
- Tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền theo qui luật phân li độc lập
b/ - Từ (1) và (2) Các tính trạng trội là vàng và trơn.
Các tính trạng lặn là xanh và nhăn
- Qui ước gen: Gen A: vàng Gen a: xanh
Gen B: trơn Gen b: nhăn
- F2 có 16 hợp tử Vậy mỗi cá thể F1 phải cho ra 4 loại giao tử nghĩa là phải dị
hợp tử 2 cặp gen (AaBb)
P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản nên kiểu gen của
P: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
hoặc P: AAbb (vàng, nhăn) x aaBB (xanh, trơn)
(Xác định chỉ có 1 trường hợp đạt 0 điểm và không tính điểm phần sơ đồ lai)
- Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
P: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
G: AB ab
F1: 100% AaBb (vàng, trơn)
+ Trường hợp 2:
P: AAbb (vàng, nhăn) x aaBB (xanh, trơn)
G: Ab aB
F1: 100% AaBb (vàng, trơn)
- Cả 2 trường hợp đều cho F1 như nhau
F1: AaBb (vàng, trơn) x AaBb (vàng, trơn)
G: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab
F2: 1AABB 1AAbb 1 aaBB 1 aabb
2AaBB 2Aabb 2 aaBb
2AABb 3A- bb 3
4 AaBb
9A-
9 Vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
HS có thể lập khung Pennet (không chia nhỏ điểm)
c/ * Tỉ lệ ở F3: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn =
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 4(1 : 1) (1: 1)==> mỗi cặp tính trạng phân li đúng với kết quả trường hợp 2 của
phép lai phân tích
* Vậy F2 có kiểu gen là AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
hoặc Aabb (vàng, nhăn) x aaBb (xanh, trơn)
(Xác định chỉ có 1 trường hợp đạt 0 điểm và không tính điểm phần sơ đồ lai)
* Sơ đồ lai kiểm chứng:
- Trường hợp 1:
F2: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
G: AB : Ab : aB : ab ab
F3: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
- Trường hợp 2:
F2: Aabb (vàng, nhăn) x aaBb (xanh, trơn)
G: Ab : ab aB : ab
F3: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
HS có thể lập luận theo cách khác đúng và phù hợp là đạt điểm
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
a/ Loài ruồi giấm (0,25 đ); Con cái.( 0,25 đ)
b/ - Gọi k là số lần nguyên phân của 1 tế bào (k>0), 2k là số tế bào tạo ra từ 1 tế bào
a.(2k – 1) 2n ⇔ 5 (2k – 1).8 = 2520
⇔ 2k = 2520 : 40 + 1
⇔ 2k = 64 = 26
⇔ k = 6
- Tổng số tế bào tạo ra: 5 26 = 320 (tế bào)
- Số tế bào tham gia giảm phân: 320 6,25% = 20 (tế bào)
- Số trứng được tạo thành qua giảm phân: 20.1 = 20 (trứng)
- Số hợp tử được tạo thành bằng số trứng được thụ tinh: 20 hợp tử
(Phần trên không đúng không tính điểm phần dưới có liên quan
Chỉ có kết quả không tính điểm Lời giải phải khớp với nội dung phép tính)
c/ Các kiểu giao tử có thể có: (Viết 2 kiểu đạt 0,25 điểm)
ABDX AbDX ABdX aBDX
abDX aBdX AbdX abdX
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ
a) Số lần tự nhân đôi của mỗi gen:
Gọi x là số lần tự nhân đôi của gen I, số gen sinh ra từ gen I là 2x
Gọi y là số lần tự nhân đôi của gen II, số gen sinh ra từ gen II là 2y
Ta có phương trình: 2x + 2y = 24 (x,y nguyên dương; x>y và x 4 )
Dùng phép lựa chọn lấy giá trị phù hợp:
Giá trị phù hợp đề bài là: x = 4 , y = 3
Vậy: + Số lần tự nhân đôi của gen I là 4.
+ Số lần tự nhân đôi của gen II là 3.
b) Chiều dài của mỗi gen:
- Số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp cho gen I: N(24 – 1)
- Số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp cho gen II: N(23 – 1)
- Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp cho cả 2 gen:
0,25đ
0,5đ 0,25đ
Trang 5N(24 – 1) + N(23 – 1) = 46200 => N = 2100 (nu)
- Chiều dài của mỗi gen: lgenI = lgenII = N/2 x 3,4 Ǻ = 2100/2 x 3,4 Ǻ = 3570Ǻ
c) Số nucleotit tự do mỗi loại:
* Xét gen II:
Tích giữa G với X là: G.X = 9% Theo NTBS: A = T, G = X
Nên: G = X =√ = 30%
A = T = = 20%
- Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen II là: A = T = 2100 x 20% = 420 (N)
G = X = 2100 x 30% = 630 (N)
- Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen II:
Amt = Tmt = 420.(23 – 1) = 2940 (N)
Gmt = Xmt = 630.(23 – 1) = 4410 (N)
* Xét gen I :
- Tích giữa A với loại không cùng nhóm bổ sung phải là G hoặc X:
% A %G = 4% (1)
Theo NTBS: A = T , G = X
% A + % G = 50% (2)
Từ (1) & (2) ta được: A = 40% , G = 10%
(Có thể G = 40% , A = 10% nhưng không phù hợp với đề bài nên không chọn).
- Số nuclêôtit mỗi loại của gen I: A = T = 40% 2100 = 840 (N)
G = X = 10% 2100 = 210 (N)
- Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần dùng cho quá trình tự sao của gen I:
Amt = Tmt = 840.(24 – 1) = 12600 (N)
Gmt = Xmt = 210.(24 – 1) = 3150 (N)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau nhưng hợp lý vẫn tính trọn điểm)
0,5đ 0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
Câu 4 3,0 điểm
a) Chiều dài của đoạn gen sau khi bị đột biến:
- Số lượng nuclêôtit của gen trước khi bị đột biến: N = 2398 + 2 = 2400 (N)
- Số lượng từng loại nuclêôtit trong đoạn gen gắn thêm là:
* Xét đoạn gen gắn thêm:
Ta có: 2A + 3G = H
2.40 + 3G = 185
G = = 35(nu)
Vậy: A = T = 40 (nu)
G = X = 35 (nu)
* Xét đoạn gen sau đột biến:
- Số lượng nuclêôtit của gen sau đột biến:
2400 + ( 40 + 35 ) 2 = 2550 (nu)
- Chiều dài của gen sau đột biến:
L = N/2 x 3,4 Ǻ = 2550/2 x 3,4 Ǻ = 4335 (Ǻ)
b) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi bị đột biến:
- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến:
G = X = 30% 2550 = 765 (nu)
A = T = 2550/2 – 765 = 510 (nu)
- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi bị đột biến là:
A = T = 510 – 40 = 470 (nu)
G = X = 765 – 35 = 730 (nu)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau nhưng hợp lý vẫn tính trọn điểm)
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
9%
100% - 2.30%
2
185 - 80 3
Trang 6Câu 5 3,0 điểm
5.1
(1,5điểm
)
- Bệnh máu khó đông do gen lặn m nằm trên NST giới tính X quy định.
Quy ước gen: M: bình thường; m: bệnh máu khó đông
- Người phụ nữ bình thường nhưng có cha bị mắc bệnh máu khó đông nên
người phụ nữ này phải nhận 1 giao tử Xm từ người cha, do đó:
Kiểu gen của người vợ là: X M X m
Kiểu gen của người chồng (bình thường) là: XMY
- Sơ đồ lai: P: Chồng bình thường x Vợ bình thường
XMY XMXm
G: XM , Y XM , Xm
F1: XMXM : XMXm : XMY : XmY
- Vậy xác suất:
+ 2 con trai bình thường XMY: 1/4 1/4 = 1/16
+ 2 con trai bị bệnh XmY: 1/4 1/4 = 1/16
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
5.2
(1,5điểm
)
a) Sơ đồ phả hệ:
Nam bình thường Nữ bình thường
Nam bị bệnh bạch tạng Nữ bị bệnh bạch tạng
Theo đề bài, ta có sơ đồ phả hệ:
P:
b) Xác định kiểu gen của 3 người con của cặp vợ chồng nói trên:
- Theo đề bài, ta nhận thấy người con gái thứ 1 bị bệnh nên có kiểu gen aa
=> Cặp vợ chồng nói trên đều có kiểu gen dị hợp Aa
- Vậy người con trai thứ 2 và người con trai thứ 3 có kiểu gen AA hoặc Aa.
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
a Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm có các thành phần chủ yếu:
- Thành phần không sống: đất, đá,…
- Thành phần sống: thực vật, động vật, vi sinh vật
(HS có thể ghi như SGK, không chia nhỏ điểm)
b.* Quan hệ giữa các cá thể cùng loài:
- Hỗ trợ cùng loài
- Cạnh tranh cùng loài (Có thể chia nhỏ điểm đến 0,25)
* Quan hệ giữa các cá thể khác loài:
- Quan hệ cạnh tranh: hươu và nai cùng ăn cỏ.(1)
- Quan hệ sinh vật ăn thịt với con mồi: hổ khống chế số lượng hươu, nai.(2)
- Quan hệ giữa động vật với thực vật: ĐV sử dụng TV làm thức ăn trực tiếp hoặc
gián tiếp; SV tiêu thụ giúp cho SV sản xuất phát tán, sinh sản; góp phần làm cho
hệ sinh thái trở nên đa dạng và hoàn chỉnh.(3)
(HS nêu được 1 trong các ý của mối quan hệ (3) đạt trọn điểm.
1,2,3 HS có thể diễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng đảm bảo rõ ý và đúng nội dung)
0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
F1:
F2:
Vợ
Em của chồng
Con trai thứ 3 Con gái thứ 1 Con trai thứ 2
Trang 7-