Thêm điện trở phụ hoặc điện kháng vào stator Khi tốc độ động cơ tăng đến một trị số nào đó thì cắt điện trở phụ hoặc điện kháng ra... Ảnh hưởng của các thông số đến đtc Các thông số ả
Trang 1ĐẶC TÍNH CƠ VÀ ĐẶC
TÍNH TỐC ĐỘ CỦA ĐỘNG
CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trang 2Tại sao truyền động dùng ĐC KĐB
Trang 3Tại sao truyền động dùng ĐC KĐB
ngày càng phát triển? (tt)
Kỹ thuật DSP phát triển cho phép giải quyết các thuật toán phức tạp để điều khiển động cơ xoay chiều 3 pha với chất lượng cao
Với trường hợp không cần thay đổi tốc độ thì không cần dùng bộ biến đổi mà lấy nguồn từ lưới nên chi phí thấp.
Truyền động dùng ĐC KDB sẽ dần dần thay thế truyền động 1 chiều
Q: nhược điểm của động cơ KDB là gì?
Trang 4Phương trình và dạng đttđ và đtc
Sơ đồ nguyên lý của ĐC KĐB
Sơ đồ đẳng trị một pha với giả thiết:
3 pha đối xứng
Mạch từ động cơ không bão hòa
Tổng dẫn mạch từ hóa không thay đổi, dòng từ hóa chỉ phụ thuộc vào điện áp đặt vào stator mà không phụ thuộc dòng tải
Trang 5Phương trình và dạng đttđ và đtc (tt)
Lưới 3 pha hoàn toàn đối xứng và hình sin
Bỏ qua các tổn thất ma sát, tổn thất trong lõi thép
Ý nghĩa các thông số của mạch đẳng trị
Trang 6Phương trình và dạng đttđ và đtc (tt)
0
0 0
Khi tốc độ quay của rotor bằng tốc độ đồng bộ thì I 2 =
Khi tốc độ quay của rotor = 0, s=1 thì I2’ =
, 2
X
X nm = +
Dạng đặc tính tốc độ:
Trang 7 Công suất P12 gồm 2 phần: Pcơ và ΔP2
Pcơ là công suất cơ đưa ra trục động cơ
ΔP2 là tổn hao đồng trong rotor
s M
M P
hay
P M
M
P P
P CO
0 0
2
2 0
2 12
) ( ω ω ω
=
∆ +
=
Trang 8Phương trình và dạng đttđ và đtc (tt)
0
, 2
2
, 2
, 2
2
, 2 2
/
3 3
ω
s R
I M
R I
∆
s
X s
R R
n
R
U M
2 1
0
, 2
2 1
55 9
3
Dạng đặc tính cơ:
Trang 9Phương trình và dạng đttđ và đtc (tt)
Giá trị cực đại của moment ( gọi là moment tới hạn) được tính từ biểu thức dM/ds=0
, 2 1
2
2 1 0
2 1 2
2 1
, 2
, 2
) 1
( 2
)
( 55 9 2
3 1
R
R s
s
s s
s
s
M M
X R
R n
U M
X R
R s
t
t t
t t
nm
f t
nm t
= +
±
=
ε ε
ε
Mt lấy dấu + khi ở trạng thái ĐC và dấu – khi ở trạng thái máy phát, nên đặc tính cơ của ĐC KĐB ở trạng thái ĐC có dạng:
Trang 10Phương trình và dạng đttđ và đtc (tt)
Với ĐC công suất TB và lớn, đặc biệt là ĐC rotor
lồng sóc: R1<<X1+X2’ nên trong thực tế thường bỏ qua
R1 tính toán
, 2
55 9 2
3 2
3
0
2 1 0
2 1
, 2
s
s s
s
M M
X n
U X
U M
X
R s
t t
t
nm
f nm
f t
nm t
Trang 11M M
M M
t
s
M
M hay
s
M M
0 0
2
ω ω
β ω
Trang 14 Dùng biến áp tự ngẫu ( ĐC công suất nhỏ)
Bộ biến đổi điện áp dùng Thyristor
Nếu muốn (hệ số rút
ngắn dòng ngắn mạch) thì điện áp mở máy :
Giảm điện áp đặt lên cuộn stator
1 , >
αn
mm
I I
αdm
mm
U
Trang 15Thêm điện trở phụ hoặc điện kháng
vào stator
Khi tốc độ động cơ tăng đến một trị số nào đó thì
cắt điện trở phụ hoặc điện kháng ra
Tính toán điện trở hoặc điện kháng phụ dùng tam
giác ngắn mạch:
Nếu thêm Rf:
Nếu thêm điện kháng phụ Xf:
n nmm
n mm
n n
đm
n n
n
Z Z
I I
X R
U X
R
U I
=
1 ,
2 2
1 2
2
1
, 2
Để
Trang 16Đổi nối cuộn day stator khi mở máy
từ sơ đồ sao sang tam giác
Điều kiện để thực hiện phương pháp này là gì?
Dòng điện mở máy giảm bao nhiêu lần so với
mở máy trực tiếp?
Trang 17Đóng điện trở phụ vào rotor
Động cơ KĐB là loại rotor (???)
Đây là phương pháp hạn chế dòng mở máy hiệu quả
Sơ đồ:
Trang 18Đóng điện trở phụ vào rotor (tt)
Thông số định mức của động cơ: Pđm, Uđm, Iđm,
nđm
Phụ tải Mc, hoặc Pc, Ic
Số cấp mở máy m
Trang 19Tính toán điện trở phụ
Bước 1: Vẽ đặc tính cơ tự nhiên
Bước 2: chọn các thông số mở máy
M1 ≤ 0.85Mt (M1 là gì?) ↔Imm< 2.5Iđm
Mt = (1.6-3.4)Mđm ( cho bởi hệ số γ m)
Chọn M2 ≥ Mc (M2 là gì và thường chọn bao nhiêu?)
Bước 3: Vẽ họ đặc tính cơ mở máy mong
muốn
Bước 4: Tính điện trở mở máy, ta có:
Trang 20Tính toán điện trở phụ (tt)
Ta có độ trượt tới hạn trên đặc tính cơ tự nhiên và nhân tạo tương ứng là:
,21
,
,2
,21
,2
X X
R
R s
X X
R s
f tNT
Trang 21f f
tNT
tTN NT
TN
s
s
s R
R
R R
R R
R
R s
s s
, 2
, 2
Từ đó tính được các điện trở phụ ( như cho ĐC MC)
Trang 22Ảnh hưởng của các thông số đến đtc
Các thông số ảnh hưởng lên đặc tính cơ:
Điện trở, điện kháng thêm vào mạch stator
Điện trở nối thêm vào mạch rotor
Điện áp lưới (sụt giảm)
Tần số cấp cho động cơ
Số đôi cực (động cơ nhiều cấp tốc độ)
Trang 23Ảnh hưởng của điện áp đến đtc
Điện áp lưới phải suy giảm nhỏ hơn điện áp định mức
Moment tới hạn giảm bình phương lần độ suy giảm điện áp
Tốc độ đồng bộ không đổi
Dạng đặc tính cơ khi điện áp lưới thay đổi:
Nhận xét: chỉ phù hợp với phụ tải quạt gió,
không phù hợp với phụ tải không đổi
Trang 24Ảnh hưởng của số đôi cực
Tốc độ đồng bộ thay đổi
Tốc độ trượt tới hạn không đổi nên độ cứng đtc không đổi
Dạng đặc tính cơ
Trang 25Ảnh hưởng của điện trở, điện kháng
phụ trên stator
Tốc độ đồng bộ không đổi
Độ trượt tới hạn giảm, moment tới hạn giảm
Dạng đặc tính cơ:
Trang 26Ảnh hưởng của điện trở trên rotor
Tốc độ đồng bộ không đổi
Moment tới hạn không đổi
Độ trượt giảm khi điện trở phụ tăng đặc tính cơ càng mềm trong đoạn đặc tính cơ làm việc
Dạng đặc tính cơ
Trang 27Ảnh hưởng của tần số nguồn cung
Trang 28Các trạng thái làm việc của ĐC KĐB
Trạng thái động cơ: trạng thái làm việc chính của động
cơ KĐB Ở trạng thái này động cơ vừa tiêu thụ công suất tác dụng, công suất pk, biến điện năng thành cơ năng Động lực làm cho rotor quay là Mđt, M và n cùng chiều và
Trạng thái hãm: động cơ sinh ra Mđt tác dụng ngược
chiều với chiều quay rotor, động lực làm cho rotor
quay là moment cơ cấp vào trục động cơ do cơ năng hoặc thế năng tạo ra, moment điện từ đóng vai trò cản trở chuyển động của rotor
0
n
Trang 290
2
2 0
0 2
I
E n
n
n sE
0 ,
0 0
0
2
2 0
0 2
I
E n
n
n sE
Trang 30Hãm tái sinh (tt)
ở TT hãm tái sinh, M và n ngược nhau, động cơ nhận công suất cơ trên trục động cơ làm rotor quay, tiêu thụ công suất phản kháng, phát công suất tác dụng ngược
về lưới
Thực tế gặp trạng thái hãm tái sinh trong các trường hợp:
Các tàu xe chạy điện xuống dốc lớn
Hạ các tải nặng trong các cơ cấu nâng của cầu trục, cần trục, thang máy, máy nâng…(tốc độ cao, hiệu suất làm việc cao nhưng không điều chỉnh được tốc độ)
Quá trình quá độ khi điều chỉnh tốc độ động cơ bằng
phương pháp tần số hoặc thay đổi số đôi cực
Trang 31Hãm ngược đảo chiều từ trường
quay
ĐC KĐB đang làm việc ở trạng thái ĐC, nếu đảo chiều quay của từ trường stator ( đảo thứ tự 2 trong 3 pha của điện áp đặt vào động cơ) thì động cơ chuyển sang trạng thái hãm ngược
Nhưng n > 0 nên M và n ngược chiều Dòng điện trên rotor có giá trị rất lớn nhưng moment hãm có giá trị bé
) 0 (
0 )
0 (
0
0 ,
0 0
2
2 0
0 2
2
0 0
n I
E n
n
n sE
E
n n
đm đm
s
Trang 32Hãm ngược đảo chiều từ trường
quay (tt)
ở trạng thái này, động lực làm rotor quay là
động năng tích trữ trong hệ thống, moment
điện từ động cơ sinh ra đổi dấu và tác dụng
cùng chiều moment cản làm cho tốc độ rotor giảm dần
Thường dùng pp hãm ngược này để hãm dừng nhanh HT TĐĐ Thời gian hãm dừng có thể
điều chỉnh bằng cách đảo chiều từ trường quay
ở stator và thêm điện trở phụ vào mạch rotor.
Trang 33Hãm ngược thêm điện trở phụ vào
Trang 34Hãm động năng
ĐC KĐB đang làm việc ở trạng thái ĐC, nếu ta cắt
cuộn rotor ra khỏi nguồn xoay chiều và đóng 2 trong
ba pha với nguồn 1 chiều thì động cơ chuyển sang làm việc ở trạng thái hãm động năng