1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bai 10 Mot so muoi quan trong

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu một số muối điển hình là muối NaCl và KNO3... Sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch.[r]

Trang 1

Tuần dạy : 8 - Tiết :15

Ngày dạy : 19/10/16

Bài 10 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

1/ MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : - HS biết : + Hoạt động 1:một số tính chất và ứng dụng của NaCl - HS hiểu : + Hoạt động 2 :cách khai thác muối 1.2 Kỹ năng : - HS thực hiện được : Tính thể tích dd muối - HS thực hiện thành thạo :Nhận biết được một số muối cụ thể 1.3.Thái độ : - Thói quen : Có ý thức tốt khi sử dụng các loại muối - Tính cách : Cẩn thận 2/ NỘI DUNG HỌC TẬP: Muối natriclorua 3/ CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên: Các kiến thức về trạng thái tự nhiên và cách khai thác muối 3 2.Học sinh: Tìm hiểu cách khai thác muối 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút) 9A1:……… …… ………

9A2:……… ………

9A3:……… ………

9A4:……… ………

9A5: 4.2.Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

1/ Nêu tính chất hoá học của muối, viết phương trình phản ứng minh hoạ cho 2 tính chất ( 9đ)

HS:Mỗi tính chất (1đ)

Mỗi PTHH minh họa (2đ)

2/ Theo em muối natriclorua có ở đâu?(1đ)

Trong lòng đất và trong nước biển (1đ)

4.3.Tiến trình bài học: Vào bài

Muối có những tính chất và trạng thái như thế nào, cách khai thác muối ra sao và được dùng trong những lĩnh vực nào Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu một số muối điển hình

là muối NaCl và KNO3

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu muối NaCl ( 20

phút )

Phương pháp : vấn đáp, quan sát

Trong tự nhiên các em thấy muối ăn có

ở đâu?

Gv giới thiệu : trong 1m3 nước biển có

hoà tan 27kg muối NaCl, 5kg muối MgCl2,

1kg muối CaSO4 và một số muối khác

Gọi học sinh đọc phần “trạng thái tự

nhiên” trang 34 Giáo viên đưa tranh vẽ

ruộng muối – Học sinh quan sát - gọi 1 học

sinh trình bày cách khai thác NaCl từ nước

biển

HS: Cho nước biển bay hơi

?Muốn khai thác NaCl từ những mỏ muối

có trong lòng đất, người ta làm thế nào?

HS:Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp

đất đá đến mỏ muối sau đó nghiền nhỏ và

tinh chế

GV : Các em quan sát sơ đồ và cho biết

ứng dụng quan trọng của NaCl

HS:Gia vị, bảo quản thực phẩm, SX

NaOH, Cl2…

Hoạt động 2 :Tìm hiểu muối KNO 3

( 5 phút ) ( giảm tải )

GV giới thiệu :Muối KNO3 còn gọi là

diêm tiêu là chất rắn màu trắng

MR : Một số muối dùng làm phân bón :

KNO3, KCl, NH4NO3…

GDHN : Kĩ năng tính toán theo PTHH để

áp dụng vào sản xuất

Nội dung

I/ Muối Natriclorua NaCl : 1/ Trạng thái tự nhiên :

Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, trong lòng đất (muối mỏ)

2/ Cách khai thác :

-Cho nước mặn bay hơi từ từ , thu được muối kết tinh

-Ở mỏ muối khai thác muối bằng cách đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá Sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch

3/ Ứng dụng :

- Làm gia vị, bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất : Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3

II/ Muối Kalinitrat : KNO 3

4.4.Tổng kết ( 9 phút)

1/Hãy viết PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:

CuCuSO4CuCl2Cu(OH)2 CuOCu

HS: Cu + 2H2SO4đ,n  CuSO4 + 2H2O + SO2

CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4

CuCl2 + NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl

Cu(OH)2  CuO + H2O

CuO + H2  Cu + H2O

2/ Có 2 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu sau : K2SO4 và Fe2(SO4)3 Hãy trình bày cách nhận biết mỗi lọ Viết PTHH

Trang 3

HS: Dùng dd NaOH  kết tủa đỏ nâu là Fe2(SO4)3

3/ Trộn 100ml dd NaCl 0,5M với dd AgNO3 1M

a/ Viết PTPƯ

b/ Tính thể tích dd AgNO3 1M

c/ Tính khối lượng kết tủa thu được

HS: NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

Tìm số mol NaCl  lập luận theo PT  số mol AgCl và NaNO3  tính thể tích và tính khối lượng

5.Hướng dẫn học tập ( 5 phút)

+Đối với bài học ở tiết này

Học trạng thái, cách khai thác muối NaCl

Làm BT 1,2,3,4,SGK/ 36

+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo

Đọc trước bài Phân bón hóa học

Kể một số loại phân hóa học?phân bón kép?

5.PHỤ LỤC:

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:30

w