Hết muối phải đổ nước ngâm cái hũ một đêm rồi dốc ra lấy nước mặn mặn đó ăn với cơm.. Từ những hồ nước mặn có trước đây hàng triệu năm , nước hồ bị bay hơi, còn lại muối natri clorua
Trang 1TRƯỜNG THCS KIÊN THÀNH
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3«… Thêm cái đói muối. Hũ muối nhà nào cũng ăn tới hột cuối cùng rồi. Hết muối phải đổ nước ngâm cái hũ một đêm rồi dốc ra lấy nước mặn mặn đó ăn với cơm. Bây giờ cái hũ cũng hết mặn. Con nít
khóc kêu mẹ :
-Mẹ ơi, mẹ ơi, cho con cái mặn.
Mẹ cũng phải khóc. Nước da người nào cũng tái lét, bủng rẹt. Má con gái không còn màu đỏ. Hai ông già không có muối ăn,thở không nổi,ăn vào bao nhiêu, nôn ra bấy nhiêu rồi chết… »
Trích Đất Nước đứng lên- Nguyên Ngọc.
Trang 51.Trạng thái tự nhiên:
NaCl có nhiều trong tự nhiên, dưới dạng :
+ Hßa tan trong n íc biÓn.
+ KÕt tinh trong má muèi.
Trang 61.Trạng thái tự nhiên:
NaCl có nhiều trong tự
nhiên, dưới dạng :
+ Hßa tan trong n íc biÓn.
+ KÕt tinh trong má muèi.
Trong 1m 3 nước biển có hòa tan chừng 27kg NaCl, 5kg MgCl 2 ,1kg CaSO 4 và một lượng nhỏ các muối khác.
Từ những hồ nước mặn
có trước đây hàng triệu năm , nước hồ bị bay hơi, còn lại muối natri clorua kết tinh thành những vỉa dầy trong lòng đất.
Trang 71.Trạng thái tự nhiên:
NaCl có nhiều trong tự
nhiên, dưới dạng :
+ Hßa tan trong n íc biÓn.
+ KÕt tinh trong má muèi.
Nằm ở biên giới của 3 nước Isaren, Palestin và Jocdan (thuộc khu vực trung đông)
Nếu khai thác hết lượng muối ở biển chết thì
đủ dùng cho 60 tỷ nười trong vòng 10.000 năm
BIỂN CHẾT
Do nồng độ muối cao của mình nên nước của
biển Chết có tỷ trọng riêng cao đến mức một số vật thể mà thông thường không nổi trong nước vẫn có khả năng nổi trong nước của biển này
Người có thể nổi dễ dàng trong biển này, do có
tỷ trọng riêng chỉ cao hơn một chút so với nước tinh khiết (Chỉ có 8% muối trong nước biển Chết là natri clorua; 53% là magiê clorua, 37%
là kali clorua.)
Trang 81.Trạng thái tự nhiên:
NaCl có nhiều trong tự
nhiên, dưới dạng :
+ Hßa tan trong n íc biÓn.
+ KÕt tinh trong má muèi.
Mỏ muối Wieliczka sâu 327 m và dài hơn 300 km nằm ở thị xã Wieliczka , thuộc thành phố Krakow của Ba Lan được khai thác liên tục từ thời trung đại, thế kỷ
13 và nay vẫn đang sản xuất muối ăn Điều đặc biệt đây không chỉ là nơi được khai thác muối ăn đơn thuần mà còn được xây dựng tạo thành một điểm du lịch hấp dẫn, mỗi năm thu hút hơn 800.000 du khách Chính vì lẽ đó năm 1978
mỏ đã được UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới
Mỏ muối Wieliczka
Trang 91 Trạng thái tự nhiên:
Ninh Thuận là địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích sản xuất muối công nghiệp với khoảng 3.700 ha, gồm 4 cánh đồng lớn là Quán Thẻ, Cà Ná, Tri Hải, Đầm Vua
VIỆT NAM
NaCl có nhiều trong tự
nhiên, dưới dạng :
+ Hßa tan trong n íc biÓn.
+ KÕt tinh trong má muèi.
Trang 102 Cách khai thác:
1 Trạng thái tự nhiên:
Người ta khai thác muối NaCl
Trang 11 Đào hầmo hầm hoặc giếng sâu
qua lớp đất đá đến mỏ muối
Muối mỏ đ ợc nghiền nhỏ vào hầm
tinh chế để có muối sạch
Cỏch khai thỏc NaCl từ mỏ muối
Trang 122 Cách khai thác:
1 Trạng thái tự nhiên:
3 Ứng dụng Thảo luận nhóm: Quan sát 1
số hình ảnh, thảo luận, ghi các ứng dụng của NaCl ra phiếu.
Trang 13+ Chế tạo hợp kim + Chất trao đổi nhiệt +Sản xuất thủy tinh
+Chế tạo xà phòng
+Chất tẩy rửa tổng hợp
Điện phân dung dịch
Cl 2
NaOH H 2
Điện phân nóng chảy
Trang 142 Cách khai thác:
1 Trạng thái tự nhiên:
3 Ứng dụng(sgk)
Tác dụng tốt của muối ăn :
Một gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu sản xuất NaOH, Cl2, HCl,
Ảnh hưởng xấu của muối ăn :
Đất nông nghiệp bị nhiễm mặn làm cây trồng bị chết. Con người không thể sử dụng nước mặn trong sinh họat
Trang 15Ảnh hưởng xấu của muối ăn
Trang 16Muối iốt
Muối ăn ngày nay là muối tinh, chứa chủ yếu là NaCl nguyên chất (95% hay nhiều hơn). Thông thường nó được bổ sung thêm iốt dưới dạng của một lượng nhỏ KI. Nó được sử dụng trong nấu ăn và làm gia
vị. Muối ăn chứa iốt làm tăng khả năng loại trừ các bệnh có liên quan đến thiếu hụt iốt. Iốt là chất quan trọng trong việc ngăn chặn việc sản xuất không đủ của các hoóc môn tuyến giáp, thiếu iốt là nguyên nhân của bệnh bướu cổ hay chứng đần ở trẻ em và chứng phù niêm ở người lớn
? Muối iot là gì
? Một số người cho rằng muối thô tốt cho sức khỏe hơn muối đã qua tinh chế. Quan điểm của em về ý kiến này
Bệnh bướu cổ
Trang 17- Giữ cho gương sáng bóng: nếu cửa kính trong nhà bạn bị hoen ố, bạn chỉ cần lấy giẻ bọc một nhúm
muối, nhúng nước cho hơi ướt, chà mạnh lên kiếng, rồi dùng khăn sạch lau khô lại, kiếng sẽ sáng loáng
- Tẩy vết khó chùi rửa ở xoong chảo: rắc muối lên
chỗ dơ, để một giờ sau đó chùi rửa lại, xoong chảo
sẽ sạch
- Chảo bị sát khi rán: Lấy một thìa muối cho vào
chảo, sau đó rang lên…
Mẹo vặt về muối:
Trang 18- Bảo quản đồ thủy tinh: khi mua về, bạn cho vào nồi nước có pha muối, nấu sôi lên Sau
đó để thật nguội rồi vớt ra và rửa lại bằng nước lã, đồ thủy tinh sẽ có thể chịu nhiệt tốt
bị gỉ sắt, sau đó lấy muối bột rắc lên, để một đêm và giặt lại bằng xà phòng và nước lạnh
trong vài giờ, sau đó dùng bàn chải mềm chải
thật kỹ, thảm sẽ sạch
Trang 19Câu 3: Nước muối sinh lí là dung dịch muối ăn có nồng độ:
Câu 1: Người dân khai thác muối được gọi là gì?
A Diêm dân C Công nhân
B Nông dân D Ngư dân
BÀI TẬP
A
A
B
Trang 20Câu 3: Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn, sản phẩm thu được là :
A- NaOH ; H 2 ; Cl 2
B- NaCl ; NaClO ; H 2 ; Cl 2 C- NaCl ; NaClO ; Cl 2
D- NaClO ; H 2 ; Cl 2
Câu 2: Sử dụng muối như thế nào thì tốt cho sức khỏe?
A Không quá 30- 40g muối mỗi ngày.
B Không quá 3- 4g muối mỗi ngày.
C Không quá 3- 4g muối mỗi tuần.
D Không quá 3- 4kg muối mỗi tháng.
BÀI TẬP
A
B
Trang 21Bài tập: Trộn 200 ml dung dịch
a) Tính lượng kết tủa thu được.
b) Tính nồng độ mol dung dịch thu
được sau phản ứng (Giả sử thể
tích dung dịch trước và sau phản
ứng không đổi)
Phương hướng giải bài:
- Tính số mol của 2 chất tham gia.
- Viết phương trình hóa học.
- Xác định chất tham gia phản ứng hết
và chất dư (nếu có).
- Sử dụng số mol của các chất phản ứng hết để tính toán theo phương trình.
Trang 22Bài tập : Trộn 200 ml dung dịch H 2 SO 4 1M với 200ml dung dịch BaCl 2 1,5M
a) Tính lượng kết tủa thu được.
b) Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng (Giả sử thể tích dung dịch trước và sau phản ứng không đổi)
Giải
PTHH:
H 2 SO 4 + BaCl 2 BaSO 4 + 2HCl
Trước pư 0,2 mol 0.3 mol 0 mol 0 mol
Sau pư 0 mol 0,1 mol 0,2 mol 0,4 mol
a) Tính khối lượng kết tủa thu được:
n BaSO4 = 0,2(mol), Theo phương trình phản ứng
n H2SO4 = 0,2.1= 0,2 (mol)
n BaCl2 = 0,2.1,5= 0,3 (mol)
m BaSO4 = 0,2.233 = 46,6 (g)
n BaCl2 dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
n HCl = 0,4 (mol)
C M(BaCl2 dư) =0,1/0,4=0,25M
C M(HCl) = 0,4/0,4 = 0,1M
Trang 23• Học bài và làm bài tập : 2,3 SGK trang 36 .
• Đọc phần : “Em có biết ? “ trang 36 SGK
• Chuẩn bị bài 11: “ Phân bón hóa học” (phần II)