1. Trang chủ
  2. » Vật lý

ĐỀ THI ĐỊA LÍ 12 (BIỂU ĐỒ)

11 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 97,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Haõy veõ hai bieåu ñoà hình troøn theå hieän söï thay ñoåi cô caáu giaù trò saûn löôïng cuûa caùc ngaønh coâng nghieäp nhoùm A vaø nhoùm B trong hai naêm 1980 vaø 1989... b) Qua bieåu[r]

Trang 1

CÁC DẠNG ĐỀ THI (SƯU TẦM) Câu 1: (3đ)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng sản lượng lương thực của Việt Nam (đơn vị: triệu tấn)

a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực của Việt Nam trong một số năm qua? (1,75đ) b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng sản lượng lương thực ở nước ta (1,25đ)

Trả lời:

BIỂU ĐỒ CỘT THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA VIỆT NAM TRONG MỘT SỐ NĂM QUA

a) Vẽ biểu đồ cột: vẽ đầy đủ, chính xác, đẹp (1,75đ)

* Trừ 0,25đ điểm nếu:

- Không ghi sản lượng trên từng cột

- Không ghi đơn vị : “triệu tấn” vào trục tung, đơn vị năm vào trục hoành của biểu đồ

- Chia không đúng khoảng cách năm

b) - Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy sản lượng lương thực tăng nhanh liên tục (0,25đ)

- Giải thích:

+ Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật : Trồng giống mới có năng suất cao, dùng phân bón,

+ Phát triển thủy lợi, mở rộng diện tích gieo trồng mùa vụ (0,25đ)

+ Chính sách phù hợp khuyến khích nông dân tích cực thâm canh tăng năng suất (0,25đ)

(Phần giải thích nếu học sinh nêu: Do phát triển thủy lợi, trồng các giống mới, cơ cấu mùa vụ thay đổi, mở rộng diện tích, đẩy mạnh thâm canh… mà vẫn đầy đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa là 1 điểm)

Câu 2: (3đ)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế (đơn vị: %)

a) Hãy vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

b) Nhận xét và rút ra kết luận về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta

Trả lời:

Trang 2

BIỂU ĐỒ TRÒN THỂ HIỆN CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC NĂM 1991, 1996

Ghi chú: Nông – lâm – thủy sản

Công nghiêp – xây dựng

Dịch vụ

a) Vẽ biểu đồ chính xác, đẹp (1,5đ)

Yêu cầu: Vẽ hai hình tròn bằng nhau, chia đúng tỉ lệ, dùng các kí hiệu khác nhau để thể hiện các đối tượng (khu vực sản xuất) và ghi tỉ lệ phần trăm cho mỗi đối tượng, ghi chú dẫn để phân biệt các đối tượng được thể hiện, dưới mỗi hình có ghi thời gian (năm)

(Nếu không có phần chú dẫn thì trừ 0,5 điểm, mỗi hình chia không đúng tỉ lệ thì trừ 0,25 điểm) b) Nhận xét và kết luận:

Qua biểu đồ ta thấy:

- Năm 1991: khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất sau đó đến khu vực dịch vụ, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng rất nhỏ (0,25 điểm)

- Năm 1996: khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất, sau đó đến khu vực dịch vụ và xây dựng, khu vực nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (0,25 điểm)

- Cơ cấu kinh tế theo ngành của Việt Nam đang có sự thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm thủy sản; tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ (1 điểm)

Câu 3: (3đ)

Dựa vào bảng số liệu năm 1995 dưới đây: (Đơn vị: %)

a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long và các khu vực khác

b) Qua biểu đồ, nhận xét và rút ra kết luận về việc sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long

Trả lời:

BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN THỂ HIỆN TỈ LỆ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA

CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CÁC KHU VỰC KHÁC NĂM 1995

Trang 3

Ghi chú: Đồng bằng sông Cửu Long

Các khu vực khác

a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn bằng nhau (do cùng năm) đầy đủ, chính xác, đẹp (1,5đ)

BIỂU ĐỒ TRÒN THỂ HIỆN TỈ LỆ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CÁC KHU VỰC KHÁC NĂM 1995

* Trừ 0,25đ điểm nếu:

(Nếu không có phần chú dẫn thì trừ 0,25 điểm, mỗi biểu đồ chia không đúng tỉ lệ thì trừ 0,25 điểm) b) - Nhận xét và kết luận: (1,5 điểm)

- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy: Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 47% diện tích lúa và 51% sản lượng lúa của cả nước, tất cả các khu vực còn lại chiếm 53% diện tích và 49% sản lượng lúa (0,75 điểm)

- Kết luận: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất của cả nước (0,75 điểm)

Câu 4: (4đ)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở toàn quốc, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng (đơn vị: kg/người)

Năm Toàn quốc Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng

a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực bình quân đầu người ở toàn quốc, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng qua các năm

b) Qua biểu đồ, hãy nhận xét:

- Sự tăng trưởng của sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở toàn quốc qua các năm

- Sự tăng trưởng của sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở hai đồng bằng lớn nói trên của Việt Nam qua các năm

- Giải thích vì sau mức tăng trưởng lương thực bình quân theo đầu người ở đồng bằng sông Cửu Long thường cao hơn ở đồng bằng sông Hồng?

Trả lời:

ĐỒ CỘT THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở TOÀN QUỐC, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG QUA CÁC NĂM

Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng

Trang 4

a) Vẽ biểu đồ đầy đủ, chính xác, đẹp (2,5đ)

- Biểu đồ hình cột phải vẽ đủ và chính xác: 12 cột phân biệt từng mức sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở toàn quốc, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long qua các năm (chú dẫn các kí hiệu dùng trên biểu đồ); vẽ đúng tỉ lệ theo chiều cao của cột (biểu hiện đơn vị kg/người); ghi năm ở dưới biểu đồ đó

(Nếu mỗi cột trong biểu đồ vẽ không chính xác thì trừ 0,25 điểm, vẽ các cột chính xác nhưng thì trừ 0,5 điểm)

b) - Nhận xét và giải thích: (1,5 điểm)

- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy: sản lượng lương thực bình quân theo đầu người qua các năm:

+ Ở tòan quốc: tăng liên tục nhưng không nhanh (0,25đ)

+ Ở hai đồng bằng lớn tăng liên tục (0,25đ)

Riêng đồng bằng sông Cửu Long từ năm 1988 đến năm 1992 tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của đồng bằng sông Hồng (0,25đ)

- Giải thích: Mức tăng trưởng lương thực bình quân theo đầu người ở đồng bằng sông Cửu Long thường cao hơn ở đồng bàng sông Hồng vi:

+ Diện tích đất nông nghiệp lớn hơn (gấp gần 3 lần) và có nhiều khả năng mở rộng: tăng diện tích, tăng vụ (0,25đ)

+ Đồng bằng sông Cửu Long đất canh tác theo đầu người nhiều hơn, trong khi đó ở đồng bằng sông Hồng đất canh tác đã ít lại bị giảm dần do sự gia tăng dân số nhanh (0,25đ)

+ Năng suất lúa trung bình cả năm ở đồng bằng sông Cửu Long cao hơn đồng banừg sông Hồng (0,25đ)

Câu 5: (3 điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

a) Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích gieo trồng cây cà phê

b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự thay đổi diện tích gieo trồng cây cà phê ở nước ta trong thời kì

1980 – 1995

Trả lời:

BIỂU ĐỒ CỘT THỂ HIỆN DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÀ PHÊ Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

a) Vẽ biểu đồ cột: Yêu cầu vẽ đầy đủ, chính xác, đẹp (2 điểm)

- Nếu không ghi đơn vị cho các trục của biểu đồ thì trừ 0,25 điểm

- Không chia đúng khoảng cách “nghìn ha” hoặc khoảng cách năm và không ghi năm tương ứng dưới từng cột thì trừ 0,25 điểm

b) Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy:

- Diện tích gieo trồng cà phê trong từng thời kỳ từ 1980 đến 1995 tăng liên tục (0,5đ)

Trang 5

- Đặc biệt tăng nhanh trong hai giai đoạn từ 1980 đến 1985 (năm 1985 diện tích gieo trồng tăng gấp hai lần năm 1980) và giai đoạn từ 1985 đến 1990 (năm 1990 diện tích gieo trồng tăng gấp hơn hai lần

(Phần nhận xét: nếu học sinh nêu được đầy đủ ý 1, còn ý 2 học sinh chỉ nêu được: đặc biệt tăng nhanh trong hai giai đoạn 1980 – 1985 và 1985 – 1990 thì vẫn cho điểm tối đa là 1 điểm)

Câu 6: (2 điểm)

a) Hãy vẽ các biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ lệ che phủ của rừng ở nước ta qua các năm

b) Qua biểu đồ, có nhận xét gì về diện tích rừng ở Việ Nam?

Trả lời :

BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN THỂ HIỆN TỈ LỆ CHE PHỦ CỦA RỪNG Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Ghi chú: Tỉ lệ che phủ rừng

a) Vẽ biểu đồ: (1,5 điểm)

- Vẽ 3 biểu đồ hình tròn bằng nhau (vì cùng thể hiện một diện tích) Mỗi hình tròn được chia đúng theo tỉ lệ; ghi tỉ lệ phần trăm (%) ở trong và ghi năm ở dưới mỗi hình tròn

(Mỗi hình tròn vẽ chính xác thì cho 0,5 điểm, nhưng vẽ các vòng tròn không đều nhau thì trừ 0,25 điểm)

b) Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy: sự suy thoái của rừng: diện tích rừng giảm nhiều trong 50 năm qua (1943 – 1993)

Câu 7: (3 điểm)

Cho bảng số liệu dưới đây: (đơn vị %)

Năm

a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp giữa các vùng lãnh thổ

nước ta năm 1989 so với năm 1987

b) Qua biểu đồ nhận xét về sự biến đổi của tình hình phân hóa lãnh thổ công nghiệp giữa các vùng lãnh thổ nước ta

Trả lời:

a) Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: 2 điểm

Vòng tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp năm 1997 phải bé hơn vòng tròn thể hiện cho năm 1989; chia đúng theo tỉ lệ và ghi tỉ lệ % ở mỗi vùng, có chú dẫn kí hiệu để phân biệt các vùng

(Mỗi vòng tròn vẽ chính xác thì cho 1 điểm, nhưng vẽ hai vòng tròn bằng nhau thì trừ 0,5 điểm)

Trang 6

BIỂU ĐỒ TRÒN THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG

CÔNG NGHIỆP GIỮA CÁC VÙNG LÃNH THỔ NƯỚC TA NĂM 1989 SO VỚI NĂM 1987

Ghi chú: Vùng trung du và miền núi phía Bắc Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

b) Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy:

- Năm 1997 đồng bằng sông Hồng giữ vị trí đầu của cả nước, Đông Nam Bộ đứng thứ hai nhưng đến năm 1989 thì ngược lại (0,25 điểm)

- Đồng bằng sông Cưu Long có bước tiến lớn vươn lên hàng thứ ba (0,25 điểm)

- Vùng trung du và vùng núi phía Bắc, năm 1997 đứng thứ ba năm 1989 đứng thứ tư Vùng Bắc Trung Bộ năm 1987 đứng thứ tư năm 1989 đứng thứ sáu (0,25 điểm)

- Vùng duyên hải miền Trung đã vươn lên khá hơn, vùng Tây Nguyên tuy có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp nhất trong cả nước (0,25 điểm)

(Ở ý 2 và 3 nếu chỉ nêu: đồng bằng sông Cửu Long có bước tiến lớn: ở vùng trung du miền núi phía Bắc và vùng Bắc Trung Bộ tỉ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp giảm so với năm 1987 thì vẫn cho điểm mối ý 0,25 điểm)

Câu 8: (2,5 điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự thay đổi của sản lượng lượng điện ở nước ta và nhận xét

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ cột đầy đủ, chính xác, đẹp (1,5 điểm)

(Trừ 0,25 điểm nếu:

- Không ghi đơn vị cho các trục của các biểu đồ

- Chia không đúng khoảng cách năm

- Các cột của biểu đồ vẽ thiếu chính xác)

b) Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy:

- Giai đoạn 1985 – 1993 sản lượng điện tăng nhanh hơn giai đoạn 1976 – 1985 (0,5 điểm)

Trang 7

BIỂU ĐỒ CỘT THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI CỦA SẢN LƯỢNG LƯỢNG ĐIỆN Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Câu 9: (2 điểm)

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng khí đốt trong một ngày của nước ta theo các số liệu sau đây:

(Nguồn: Tổng Công ty dầu khí Việt Nam)

Cho biết khí đốt được dẫn từ mỏ nào ở biển Việt Nam vào đất liền (qua đường ống) và hiện được sử dụng để làm gì?

Trả lời:

BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG KHÍ ĐỐT TRONG MỘT NGÀY CỦA NƯỚC TA NĂM 1995, 1996

a) Vẽ biểu đồ cột (1,5 điểm)

- Vẽ hai cột Ơû mỗi cột vẽ đúng tỉ lệ theo chiều cao, ghi rõ sản lượng (biểu hiện đơn vị nghìn

m3/ngày), ghi năm ở dưới cột – Để rõ tiêu đề ở trên: sản lượng khí đốt ở Việt Nam (nghìn m3/ngày) b) Khí đốt được dẫn từ mỏ Bạch Hổ vào đất liền để chạy nhà máy điện tuốc khí ở Bà Rịa – Vũng Tàu (0,5 điểm)

Câu 10: (3 điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây: (Đơn vị: triệu con)

a) Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta Lấy năm 1990 = 100%, xử lý số liệu thể hiện tốc độ phát triển (%), thành lập bản số liệu tinh

Trang 8

b) Nêu nhận xét về tình hình tăng trưởng đó và giải thích nguyên nhân.

Trả lời:

a) Xử lý số liệu: tính tỉ lệ %: lấy năm 1990 làm năm gốc = 100% (0,5 điểm)

Vẽ biểu đồ (1 điểm)

- Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ, biểu đồ 4 đường biểu diễn, biểu thị chỉ số phát triển các loại gia súc, gia cầm tương ứng với từng thời điểm

- Ghi đầy đủ đơn vị và thời gian trên hai trục, nội dung biểu đồ

- Ghi chú phân biệt 4 đường biểu diễn các đại lượng biểu thị

BIỂU ĐỒ THỊ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI GIA SÚC, GIA CẦM QUA CÁC NĂM

Ghi chú:

b) Nhận xét và giải thích: (1,5 điểm)

- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy:

+ Từ năm 1990 đến năm 2005 số lượng các đàn gia súc gia cầm đều tăn, riêng đàn trâu có giảm chút

ít (0,25 điểm)

- Lợn và gia cầm có số lượng đông và tăng nhanh nhất gấp 2 lần sau 15 năm (0,25 điểm)

- Đàn bò có tốc độ tăng khá (0,25 điểm)

- Đàn trâu thời gian gần đây có dấu hiệu suy giảm (0,25 điểm)

- Giải thích:

+ Gia cầm, lợn, bò tăng nhờ áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong chăn nuôi, công tác phòng dịch được quan tâm… (0,25 điểm)

+ Trâu có xu hướng giảm do đất nông nghiệp được cơ giới hóa, nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm (0,25 điểm)

Câu 11: (3 điểm)

Dựa vào bảng số liệu về sản lượng công nghiệp dưới đây:

Trang 9

Dầu mỏ (triệu tấn) 2,7 6,9 8,8 16,3 19,2 a) Vẽ biểu đồ đồ thị (đường biểu diễn) thể hiện tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp cơ bản nói trên thời kì 1990 – 2006 (cho giá trị của năm 1990 = 100%)

b) Nhận xét và giải thích tình trạng phát triển của các ngành công nghiệp trên

Tr

ả lời:

a) Xử lí số liệu: Tính tỉ lệ gia tăng của các sản phẩm công nghiệp (lấy giá trị năm 1990 = 100%) (0,5 điểm)

Vẽ biểu đồ (1,0 điểm)

- Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ, biểu đồ 3 đường biểu diễn, thể hiện tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm công nghiệp qua các năm

- Vẽ đúng tỉ lệ, ghi đầy đủ đơn vị và thời gian trên hai trục, nội dung biểu đồ

- Ghi chú các đường biểu thị điện, than, dầu và nội dung biểu đồ

BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ (ĐƯỜNG BIỂU DIỄN) THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC

NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ BẢN NÓI TRÊN THỜI KÌ 1990 – 2006

Ghi chú:

b) Nhận xét và giải thích: (1,5 điểm)

- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy:

+ Nhìn chung từ năm 1990 đến năm 2006 sản lượng các ngành công nghiệp ở nước ta đều tăng nhanh (0,25 điểm)

+ Đặc biệt từ năm 2000 – 2006 có sự tăng đột biến: tăng nhanh nhất là than, thứ hai là điện, thứ ba là dầu (0,25 điểm)

- Giải thích:

+ Dầu: là nghành công nghiệp trọng điểm, tăng nhanh nhờ áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, thị trường thế giới có nhu cầu cao (0,25 điểm)

Trang 10

+ Điện lực: phải đi trước một bước, tăng nhanh do nhu cầu điện cho các khu công nghiệp, các khu đô thị ngày càng lớn (0,25 điểm)

+ Than: tốc độ phát triển nhanh nhất do cung cấp nguyên liệu cho nhà máy nhiệt điện và nhiều ngành công nghiệp khác (0,25 điểm)

Câu 12: (4,5đ)

a) Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ lao động chưa có việc làm ở các khu vực ở nước ta qua các số liệu:

+ Vùng nông thôn 4%

+ Các thành phố thị xã 13,2% (1,5đ)

b) Phương hướng giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí lao động đã và đang được thực hiện ở nước ta như thế nào? (3đ)

Trả lời:

a) Vẽ 2 biểu đồ tròn:

+ 1 vòng tròn cho nông thôn đường kính lớn gấp 5 lần đường kính của vòng tròn thành thị, trong vòng tròn đó thể hiện số người chưa có việc làm của nông thôn

+ 1 vòng tròn cho vùng thành thị có đường kính nhỏ hơn

BIỂU ĐỒ TRÒN THỂ HIỆN TỈ LỆ LAO ĐỘNG CHƯA CÓ VIỆC LÀM Ở CÁC KHU VỰC Ở NƯỚC TA

Ghi chú: Tỉ lệ lao động chưa có việc làm

b) Phương hướng giải quyết

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng vừa để tạo thêm việc làm, vừa khai thác được tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng

- Ở nông thôn: Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế Kinh tế hộ gia đình được chú trọng và phát triển Nền nông nghiệp tự cấp tự túc đang chuyển dần thành nền nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thô được khôi phục và phát triển

- Ở thành thị: phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kĩ thuật tinh xảo và thu hút nhiều lao động Mở các trường dạy nghề, lập ra các trung tâm giới thiệu việc làm…

Câu 13:

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành công nghiệp (đơn vị: %)

a) Hãy vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành công nghiệp nhóm A và nhóm B trong hai năm 1980 và 1989

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w