+ Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ cây xanh cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng ta... - Xây dựng vườn thực vật, vườn quốc gia và các khu bảo tồn.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH 6 NĂM HỌC 2014- 2015
I MA TRẬN ĐỀ KT 1 TIẾT HỌC KÌ I
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức độ cao
Chủ đề 1
Đại cương về
thực vật
2 tiết
Nhận biết được đặc điểm của thực vật
có hoa và thực vật không có hoa dựa vào đặc điểm hoa, quả, hạt
Lấy được ví dụ
về thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Chủ đề 2:
Tế bào thực vật
4 tiết
Số câu
Số điểm
Kể được các
bộ phận của tế bào thực vật
1 0,5
Hiểu được tính chất sống của tế bào là sự lớn lên
và phân chia của
tế bào 1 1,5
2
2 (20%)
Chủ đề 3:
Rễ
6 tiết
Trình bày được các miền của rễ, biết được miền hút là miền quan trọng nhất
Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
Giải thích được vì sao
bộ rễ cây được ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều
Chủ đề 4:
Thân
6 tiết
Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách
Nêu được chức năng của mạch
gỗ và mạch rây
Nêu được điểm khác nhau về cấu tạo của thân non và miền hút của rễ
Tổng số
điểm
Đề kiểm tra 1 tiết
Trang 2Câu 1 (1,5 điểm) :Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không
có hoa?
Câu 2(3,5 điểm):Nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật? Sự lớn lên và phân
chia của tế bào diễn ra như thế nào? Có ý nghĩa gì đối với cây?
Câu 3( 2 điểm) :Rễ được chia thành mấy loại? Đặc điểm từng loại như thế nào?
Câu 4( 2 điểm): Thân dài ra do đâu? To ra do đâu?
Câu 5 ( 1 điểm): Mạch gỗ, mạch rây có chức năng gì ?
Đáp án
Câu 1
Câu 2
- Dựa vào hoa, quả, hạt để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa
+ Thực vật có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt ví dụ : Ngô, cam, bưởi …
+ Thực vật không có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Thành phần cấu tạo tế bào thực vật gồm : + Vách tế bào
+ Màng sinh chất + Chất tế bào +Không bào +Lục lạp +Nhân
- Sự lớn lên và phân chia tế bào diễn ra như sau : + Sự lớn lên : Một tế bào có kích thước nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất tế bào lớn lên thành tế bào trưởng thành
+ Sự phân chia tế bào : Khi tế bào con lớn lên đến một kích thước nhất điịnh thì tham gia vào quá trình phân chia, đầu tiên một nhân hình thành hai nhân tách xa nhau, hình thành vách ngăn, ngăn đôi tế bào mẹ thành hai tế bào con, các tế bào này lại tiếp tục lớn lên và phân chia
- Ý nghĩa : Giúp cây sinh trưởng và phát triển
0,5 0,5 0,5
1,0
1,0
1,0
0,5
Câu 3 - Rễ được chia làm hai loại : Rễ cọc và rễ chùm
+ Rễ cọc có rễ cái to khỏe đâm sâu xuống đất, có các rễ
con mọc xung quanh + Rễ chùm có các rễ dài bằng nhau mọc ra thành chùm
1,0 0,5 0,5
Câu 4 - Thân dài do sự lớn lên và phân chia tế bào ở mô phân
sinh ngọn
- Thân to ra do sự lớn lên và phân chia của tế bào ở tầng sinh vỏ và sinh trụ
1,0
1,0
Câu 5 - Mạch gỗ có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng
từ rễ đi nuôi cây
- Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống thân
0,5
0,5
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụng ởmức độ cao
1.Tế bào thực
vật
(2 tiết)
Kể được các
bộ phận của tế bào thực vật
Bộ phận có khả năng phân chia là
mô phân sinh
2.Rễ
(4 tiết)
Nhận biết các loại rễ biến dạng
Phân biệt được:
-Rễ cọc
-Rễ chùm
Cho VD
3 Thân
(5 tiết)
Nêu được cấu tạo ngoài của thân
4.Lá
(7 tiết)
đúng thí nghiệm lá cây sử dụng khí
CO2 để chế tạo tinh bột
Viết đúng sơ
đồ quang hợp
5.Sinh sản sinh
dưỡng
(2 tiết)
Nhận biết được các cây
có hình thức sinh sản sinh dưỡng
6.Hoa và sinh
sản hữu tính
(2 tiết)
Phân biệt được các loại hoa đơn tính, lưỡng tính, hoa đực, hoa cái
Trang 4Tổng số điểm 5 1,5 3,5 10(100%)
Tỉ lệ
Đề kiểm tra Câu1(3điểm): Tế bào thực vật gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế
bào thể hiện ở những điểm nào?
Câu2(2điểm): Nêu chức năng của rễ biến dạng ?
Câu3(2điểm): Chức năng của mạch gỗ và mạch rây đối với cây?
Câu4(2điểm): Quang hợp là gì ?
Viết sơ đồ quang hợp ?
Câu5(1điểm): Tại sao những cây Thân củ hay Rễ củ người ta phải thu hoạch trước khi
cây ra hoa, tạo quả?
Đáp án:
Câu1: a Các thành phần chủ yếu của tế bào thực vật:
- Vách TB: ở ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định
- Màng sinh chất: Bao bọc chất TB
- Chất TB: là chất keo lỏng chứa các bào quan Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của TB
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của TB
b Tính chất sống của TB thể hiện ở sự lớn lên và sự phân chia của TB
Câu2: Chức năng của các rễ biến dạng:
- Rễ củ: Chữa chất dinh dưỡng dự trữ
- Rễ móc: Bám vào trụ bám giúp cây leo cao
- Rễ thở: lấy oxi trong không khí giúp cây hô hấp
- Giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ
Câu3: - Chức năng của mạch gỗ : Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan từ rễ
lên thân, lá
- Chức năng mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống thân, rễ
Câu4: * Quang hợp là quá trinh lá cây nhờ có diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic
và năng lượng ánh sáng mặt trời để chết tạo tinh bột và nhả khí oxi
* Tinh bột cùng với muối khoáng hoà tan, lá còn chế tạo được những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây
*Sơ đồ quang hợp:
ASáng
Nước + CO2 Tinh bột + O2
DLục
Câu5: - Những cây Thân củ hay Rễ củ người ta phải thu hoạch trước khi cây ra hoa, tạo quả Vì: Khi cây ra hoa, tạo quả thì cây lấy đi chất dinh dưỡng các củ đó nên làm giảm đi chất lượng và năng suất của củ trong trồng trọt
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 tiết ( kiểm tra học kì II)
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Chương 7: quả
và hạt
25%=2,5 điểm
Phân loại các loại quả
1 điểm= 10%
Cách phát tán của quả và hạt 15%=1,5 điểm Chương 8 :
các nhóm thực
vật
35%= 3,5
điểm
Nhận biết được đặc điểm của thực vật hạt kín
2 điểm =20%
Phân biệt cây hạt trần và cây hạt kín 15%=1,5 điểm
Chương 9 : vai
trò của thực
vật( 20%=2
điểm)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người (10%=1 điểm
Đa dạng của thực vật (10%=1 điểm
Tổng
100%=10
điểm
10%=1 điểm 4,5 điểm
=45%
2,5 điểm = 25%
II,Đề bài
Câu 1: hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?
Câu 2 :dựa vào các đặc điểm của vỏ quả,người ta có thê phân chia quả thành mấy
nhóm,nêu đặc điểm từng loại và cho ví dụ ?
Câu 3: (2 điểm) Trình bày tác hại của vi khuẩn
Câu 4: (2 điểm) So sánh sự khác nhau của cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc
lớp 2 lá mầm?
Cho ví dụ về cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2 lá mầm?
Câu 5: (2 điểm) Tại sao người ta nói: Thực vật góp phần chống lũ lụt & hạn hán?
b/: (1điểm) Bản thân là học sinh, em cần làm gì trong việc bảo vệ môi trường nơi ở & trường học?
Câu 1: (2,5 đ)
Những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió :
- Hoa thường tập trung ở ngọn cây.(0,5)
- Bao hoa thường tiêu giảm (0,5)
- Chỉ nhị dài,bao phấn treo lủng lẳng (0,5)
Trang 6- Hạt phấn rât nhiều,nhỏ và nhẹ (0,5)
- Đầu hoặc vòi nhụy dài,có nhiều lông (0,5)
Câu 2 : (1,5 đ)
Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia quả thành hai nhóm chính :
- Quả khô : khi chín thì vỏ khô,cứng,mỏng VD: quả đậu hà lan (0,75)
- Quả thịt khi chín thì mềm,vỏ dày,chứa đầy thịt quả VD : quả cà chua(0,75)
Câu 3: (1đ)
- Vi khuẩn có hại:
+ Có những VK kí sinh gây bệnh cho người hay nhiều VK hoại sinh làm hỏng thức ăn vì chúng gây ôi thiu hay thối rửa.(0,5)
+ Các rác rưởi có ng/gốc hữu cơ, các xác Đ-TV chết để lâu ngày bị các vi khuẩn phân hủy gây mùi hôi thối gây ô nhiễm m/trường.(0,5)
Câu 4: (2 ) đ
Đặc điểm Lớp 1 lá mầm Lớp 2 lá mầm
Kiểu gân lá Gân lá song song, hình
cung
Gân lá hình mạng
Thân Thân cỏ, thân cột Thân gỗ, cỏ, leo
Phôi Phôi có 1 lá mầm Phôi có 2 lá mầm
Ví dụ Cây lúa, ngô, tre, hành Cây xoài, ổi, me, bưởi
0,5 0,25 0,25 0,5 0,5
Câu 5(3đ)
a/ - TV có vai trò chống lũ lụt & hạn hán bởi vì:
+ Hệ rễ cây rừng hấp thụ nước & duy trì lượng nước ngầm trong đất Lượng nước này sau đó chảy chỗ trũng tạo thành sông, suối,… góp phần tránh hạn hán (1đ)
+ Ngoài tác dụng giữ nước của rễ, sự che chắn dòng chảy nước do mưa của cây rừng… góp phần hạn chế lũ lụt.(1)
b/ Là HS, em cần:
+ Trồng cây đi đôi với bảo vệ , chăm sóc,….(0,5)
Trang 7+ Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ cây xanh cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng ta (0,5)
Ma trận đề kiểm tra học kì II
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương VII:
Quả và hạt
06 tiết
Nêu được đặc điểm của quả khô và quả thịt
Lấy được ví dụ về quả khô và quả thịt
Sè c©u: 1 c©u
2 ®iÓm = 20% Câu 1-ý 1
1 điểm = 10%
Câu 1- ý 2
1 điểm = 10%
Chương VIII: Các
nhóm thực vật
09 tiết
Biết phân biệt được cây 1 lá mầm
và cây 2 lá mầm
Số câu 1 câu
2 điểm = 20%
Câu 2
2 điểm = 20%
Chương IX: Vai
trò của thực vật.
5 tiết
Nêu được các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật
Giải thích vai trò của thực vật:
làm giảm ô
trường không khí
Liên hệ thực tế bản thân để bảo vệ
sự đa dạng của thực vật
Số câu: 2 câu
5 điểm = 50%
Câu 4- ý 1
2 điểm = 20%
Câu 3
2 điểm = 20%
Câu 4- ý 2
1 điểm = 10%
Trang 8khuẩn – Nấm –
Địa y
4 tiết
lối sống của vi khuẩn và nấm
Số câu: 1 câu
1 điểm = 10%
Câu 5
1 điểm = 10%
Tổng số câu: 5 câu
Tổng số điểm:
100%= 10 điểm
Số câu:3 câu
Số điểm: 5 điểm 50%
Số câu:2 câu
Số điểm: 3 điểm
30%
Số câu:2 câu
Số điểm: 2 điểm 20%
Đề kiểm tra
Câu 1 ( 2 điểm)
Em hãy nêu đặc điểm của quả khô và quả thịt ? Hãy lấy 2 ví dụ cho mỗi loại quả đó
Câu 2: ( 2 điểm)
Hãy nêu 5 cây thuộc lớp 1 lá mầm, và 5 cây thuộc lớp 2 lá mầm
Câu 3 ( 2 điểm)
Thực vật có vai trò gì đối với việc làm giảm ô nhiễm môi trường không khí ?
Câu 4: ( 3 điểm)
Nêu những biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật? Liên hệ bản thân?
Câu 5 ( 1 điểm)
Tại sao hầu hết vi khuẩn và nấm lại có lối sống dị dưỡng ?
Đáp án và biểu điểm:
Câu 1
- Quả khô : khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng
VD: Đậu Hà Lan, quả chò…
- Quả thịt : Khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả
VD: Đu đủ, cam…
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
- Cây thuộc lớp 1 lá mầm: Phôi có 1 lá mầm, rễ chùm, gân lá hình cung hoặc song song, thân cỏ và thân cột
- Cây thuộc lớp 2 lá mầm: Phôi có 2 lá mầm, rễ cọc, gân lá hình mạng, thân gỗ và thân cỏ
1 điểm
1 điểm
Câu 3
- Lá cây có thể ngăn bụi và khí độc do sản xuất và giao thông vận tải gây ra
- Một số cây có thể tiết ra các chất có tác dụng tiêu diệt 1 số
vi khuẩn gây bệnh
- Tán lá có tác dụng giảm nhiệt độ môi trường trong khu vực
2 điểm
Câu 4
- Ngăn chặn phá rừng
- Hạn chế sự khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm
- Xây dựng vườn thực vật, vườn quốc gia và các khu bảo tồn
- Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm
- Tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng
- Tích cực trồng và chăm sóc cây xanh của trường, lớp, địa phương Không đựơc bẻ, phá cây ở nơi công cộng
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
Câu 5 , Vì trong cơ thể của hầu hết vi khuẩn và nấm không có chất 1 điểm
Trang 9diệp lục
Trang 10MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA 8 NĂM HỌC 2014- 2015
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tiết 16
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Chất- nguyên
tử- Phân Tử
Tên nguyên
tố, khhh, Ntk-năng lực ghi nhớ
- từ ntk suy ra tên , khhh của nguyên tố
Tính ptk của chất- Năng lực tính toán
Giải bt tìm nguyên tố Năng lực tính toán
CTHH- hóa trị
Hóa trị các nguyên tố, nhóm nguyên tố
Xác định CTHH Viết đúng (sai)
Lập cthh theo hóa trị, tính hóa trị
Trang 11MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tiết 25
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Pưhh và đlbtkl
- kn ,diễn biến, đk, dấu
pưhh
- Nội dung đlbtkl
- nhận biết có pưhh xẩy ra, viết
sơ đồ pư - năng lực thực hành thí nghiệm
Tính kl một chất chưa biết trong pư- năng lực tính toán
Pthh
Kn pthh, các bước lập pthh
Lập pthh thông thường
Lập pthh chứa ngtử dạng ẩn
- nl tư duy
Trang 12I TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ HOÁ 8 tiết 36 ( Kiểm tra học kì 1)
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Chương I Chất
– nguyên tử
-phân tử
(14 tiết)
- Viết công thức hoá học
-Lập công thức hoá học của những hợp chất hai nguyên tố và tính phân tử khối
Chương II Phản
ứng hoá học
(6 tiết)
Cân bằng PTHH theo sơ đồ phản ứng
ĐLBTKL để tính toán
Chương III Mol
và tính toán hoá
học
(9 tiết)
Tính thành phần
% mỗi nguyên tố trong hợp chất
PTHH theo bài toán
- Chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất,
Tínhsố phân
tử theo bài tập cụ thề – năng lực tính toán
Trang 13thể tích theo bài tập
cụ thể
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tiết 46
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Tính chất, ứng
dụng, điều chế
oxi- không khí
sự cháy
- Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi-thành phần kk,sự cháy, sự oxihoa chậm
- viết và lập pthh thể hiện tính chất hh của oxi, điều chế oxi
Tính thể tích oxi, không khí cần dùng – năng lực tính toán
Các kn: oxit, sự
oxihoa, pu hóa
hợp, phân hủy
Các kn: oxit,
sự oxihoa, pư hóa hợp, pư phân hủy
Phân loại pưhh Chỉ ra sự oxi hóa
Tính % mỗi khí trong hỗn hợp
Trang 14MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tiết 59
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Tính chất, ứng
dụng, điều chế
hi đrô- Nước
- Tính chất, ứng dụng,
hidro- nước
Tính thể tích hiđrô, trong pư – năng lực tính toán
Tính % kl mỗi chất rắn trong hỗn hợp- năng lực tính toán
Các kn: pư thế,
axit, ba zơ,
muối
Các kn: pư thế, axit, ba
zơ, muối
Phân loại, gọi tên các chất vô cơ
Trang 15MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tiết 70 ( Kiểm tra học kì II)
Tên chủ đề
Mức độ nhận thức- Năng lực
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ởmức độ cao
Chương IV
Oxi- không khí
- tính chất hh của oxi, điều chế oxi
Viết ptpư thực hiện biến hóa
Nêu hiện tượng, viết ptpư giải thíchht thí nghiệm-Năng lực thtn
Chương V
Hi đrô- nước
Tính chất hóa học của hidro, nước
Viết ptpư thực hiện biến hóa
Nêu hiện tượng, viết ptpư giải thíchht thí nghiệm-Năng lực thtn
Trang 16Chương VI.
Dung dịch
Tính độ tan một chất trong nước
Tính nồng
độ dd phản ứng – năng lực tính toán
Tính nồng
độ dd sau pư- năng lực tư duy, tính toán
Nghĩa Hưng, ngày 14/10/2014.
GV Nguyễn Thị Lan Hương.